SUY THOÁI VÀ Ô NHIỄM ĐẤT Ở ĐBSCL - Pdf 32

TRƯỜNG

ĐẠI

HỌC

CẦN

THƠ
KHOA

KHOA

HỌC
-----

-----
TÊN ĐỀ TÀI:
SUY THOÁI VÀ Ô NHIỄM ĐẤT
Ở ĐBSCL
Giáo viên hướng dẫn: PGS-TS. Lưu Cẩm Lộc
Học viên thực hiện : Lâm Tấn Tường
Mã số HV: 090828
Lớp : Hoá Hữu Cơ – K 15
Cần

Thơ,ngày

22

tháng

DUNG:

.........................................................................................................

3
2.1.

Khái

niệm

về

đất:

...........................................................................................

3
2.2.

Suy

thoái

đất:

.................................................................................................

5
2.2.1.

suy

thoái

đất



ĐBSCL:

..............................

5
2.2.3.

Hậu

quả

của

suy

thoái

đất:

....................................................................

11

nhiễm

đất

bởi

các

tác

nhân

sinh

học:

....................................................

13
2.3.2.2.

Ô

nhiễm

đất

bởi

các

...............................................................

13
2.3.3.

Hiện

trạng



nguyên

nhân

dẫn

đến

ô

nhiễm

đất:

................................

14
2.3.4.


KẾT

LUẬN



KIẾN

NGHỊ:.............................................................................

25
PHỤ

LỤC

...............................................................................................................

26
TÀI

LIỆU

THAM

KHẢO

......................................................................................

29


xuôi

tay

đều

luôn

gắn

liền
với

đất



sống

nhờ

vào

đất.

Thật

ra,

còn

việc

duy

trì

sự

sống

cho
cả

hành

tinh chúng

ta.
Tuy

nhiên,

do

tình

trạng

tăng



trong

năm

rất

cao,

nhiều

nơi

khai

thác

đất

rất

triệt

để,
trồng

lúa

7




dinh
dưỡng

trong

đất.

Hiện

nay



khoảng

500

triệu

ha

đất

trên

thế

giới

màu

mỡ

tự

nhiên

quan

trọng.

Bên
cạnh

đó,

quá

trình

đô

thị

hóa

diễn

ra

trình

thâm

canh

trong

sản

xuất

nông

nghiệp,

sử

dụng
một

lượng

lớn

phân

bón,

thuốc

nhiêu,

khả

năng

tự

lọc

sạch

của

đất,…dẫn

đến

hàng
loạt

các vấn

đề

như:

các

hệ

năng

suất

cây

trồng

giảm…Chính



vậy,

nguồn

tài

nguyên

đất
ngày

càng suy

giảm

lại

càng


Long



một

trong

những

đồng

bằng

châu

thổ

rộng


phì

nhiêu



Đông



nhất

nước

ta,



vùng

thủy

sản



vùng

cây

ăn

trái

nhiệt

đới

lớn

sản

xuất
nông nghiệp

cho

nên

đối

với

họ,

đất



nguồn

tài

nguyên

quý

giá.

Tuy


suy

giảm,

đất

đai

bị
suy

thoái



ô

nhiễm



nhiều

nơi.


vậy,

việc

sự

suy

thoái,

ô

nhiễm

đất

để

từ

đó

tìm

ra

những

biện
pháp

hạn chế




ht t p ://www.ebook. e du . vn 3
thực

hiện
tiểu

luận

nhỏ

với

chủ

đề

“Suy

thoái



ô

nhiễm

đất



cảnh

quan,

đất

đai

được

coi



vật

mang

của
hệ

sinh

thái.

Đất

đai

được





một

diện

tích

bề

mặt

của

trái

đất

với

những

thuộc

tính

tương



những

sản

phẩm

bên
trên,

bên

trong



bên

dưới



như

là:

không

khí,



động

hiện

nay



trước

đây

của

con

người,


chùng

mực



những

thuộc



người

hiện

nay



tương

lai”

(Christian



Stewart-1968,
Brinkman



Smyth-1973).
Ngoài

ra,

đất



đặc

thù

bởi

tính

chất

độc

đáo



không

vật

thể

tự

nhiên

nào

thay



tổ

chức

của

đất

trước

hết

thể

hiện

qua

chức

năng

của

sinh

vật

đất

nitơ



thực

vật

bậc
cao

sống

trên

đất…

Sinh

vật

tiêu

thụ



phân

hủy

rất

phong

phú

về

số

lượng



thể

loại,

phụ

thuộc

vào
độ

phì

nhiêu



nước,

chất

khoáng,

chất

hữu





không
khí.

Giốn

các

hệ

sinh

thái

khác

giữa

năng

lượng



vật

chất,

phản

ánh

tính

chất

năng

của

một

hệ

sinh
thái.

Hệ


cho

hệ
được

ổn

định

mỗi

khi



tác

động

bên

ngoài.

(sinh

thái




đất
*

Vai

trò

của

đất

được

thể

hiện

qua

hai

mặt:
• Trực

tiếp:



nơi



cho

mọi

hoạt

động

sống,



nơi

thiết

đặt

các

hệ

thống

nông-

lâm
ngư


• Gián

tiếp:



nơi

tạo

ra

môi

trường

sống

cho

con

người



mọi

sinh
vật




khí
quyển

tạo

ra

các

điều

kiện

môi

trường

khác

nhau.
*

Đất



5



trên

cạn

sinh

trưởng


phát

triển.
• Là

địa

bàn

cho

các

quá

trình

biến


các

động

vật,

thực

vật

đất,
• Địa

bàn

cho

các

công

trình

xây

dựng,

ht t p ://www.ebook. e du . vn 6
• Địa



Nam:
Việt

Nam



tổng

diện

tích

đất

tự

nhiên

33.104

nghìn

ha,



nước



nhưng

đông

dân
vào

thứ

14

khoảng

84

triệu

người

(2007)

nên

bình

quân

diện



bình

của

thế

giới
(đứng

thứ

9

trong

10

nước



Đông

Nam

Á





các

dạng

suy

thoái

đất:
Theo

định

nghĩa

của

FAO:

suy

thoái

đất



quá



dụng

đất

của

con

người.
Suy

thoái

đất

thường

liên

quan

đến:

Quá

trình

sói



đất

hoặc

làm

gia

tăng

các

chất

bất

lợi:
keo

nhôm,

keo

sắt,

quá

trình



pH

của

đất,

không

thuận

lợi

cho

sử

dụng

đất
vào mục

đích

nông

nghiệp;

Quá



hóa

học

của

đất:

xói

mòn,

nén

chặt,

phá

hủy

cấu
trúc đất

do

hoạt

động



động

đến

đất.

Bên

cạnh

đó,

trong

các

hoạt

động

công

nghiệp
hiện

nay


chứa


tích
lũy

trong

đất

trong

thời

gian

dài

gây

ảnh

hưởng

xấu

đến

môi

trường.
2.2.2.

50%

diện

tích

đất

(3,2

triệu

ha)



vùng

đồng

bằng


trên

60%

diện

tích

thoái

đất.
Tài

nguyên

đất



ĐBSCL

đã

được

khai

thác



sử

dụng

qua

nhiều

đây.

Với

sự

canh

tác

nầy,

ht t p ://www.ebook. e du . vn 8
người

dân

địa

phương

đã

áp

dụng

nhiều

biện

phèn,

rửa

phèn,

tưới

tiêu,

bón

phân

hoặc

chỉ
thuần

túy

dựa

vào

sức

sản

xuất


những

tác

động

của

con

người,

đất

ĐBSCL

vẫn

phát

triển

theo

các
tiến

trình



quả

của

những

quá-tiến

trình

nầy

đã

làm

cho

đất

ngày

càng

thay

đổi,
phát



tính

kém,

nghèo

về

quần

thể

vi

sinh

vật



cuối

cùng

làm

cho

đất

định


lâu bền

trên

toàn

vùng.
*

Quá t r ình M ặ n hóa, x â m n hậ p m ặn:
Diện

tích

đất

mặn



ĐBSCL

hiện

nay



triển

thủy

lợi



chuyển

đổi

hệ
thống canh

tác.

Xâm

nhập

mặn



ĐBSCL

những

năm

tế-xã

hội

ĐBSCL

nói

chung,
đặc

biệt

là các

tỉnh

ven

biển.

Đường

ranh

giới

xâm

nhập

Hàm

Luông,

Cổ

Chiên,

Cửa

Đại,

ranh

mặn
4‰

vào

sâu

trong

đất

liền

30

-



40km
với

độ

mặn

đo

được

là:

0,9‰

trên

sông

Cái

Lớn

(huyện



Quao),


Hậu

(đoạn

qua

tỉnh

Trà

Vinh),

nước

mặn
xâm nhập

vào

đất

liền

hơn

30

-



Càng

Long),

tại

TX
Trà

Vinh


4,9‰,



Định

An

(huyện

Trà

Cú)



13,4‰…


hình

thành

nên

những
vùng

đất

nhiễm

mặn

phân

bố

tập

trung



những

vùng



triều

không

đều



Vịnh

Thái

Lan


chế

độ

bán

nhật

triều

không

đều



Mau,

Bạc

Liêu,

Sóc

Trăng,

Trà

Vinh,

Bến

Tre,
Tiền Giang,

Long

An,

với

mức

độ



trong

năm,

cao

điểm

vào

các
tháng



lượng mưa

thấp,

khoảng

tháng

3-4

hàng

năm.


khô

lượng

mưa

ít

kèm

theo

nhiệt

độ

cao,

độ
ẩm

thấp,

bốc

hơi

cao,

đã

đất

liền

làm

cho

đất

bị

nhiễm

mặn.

Vào

mùa

mưa,

với

lượng

nước
mưa

lớn


sông

đổ
ra

biển

trở

lại

hoặc

thấm

sâu

vào

đất,

hạn

chế

mức

độ



mùa

khác.
Ngoài

ra

còn

do

tác

động

của

con

người

làm

cho

quá

trình


canh

tác

(lúa

tôm)
• Phá

các

công

trình

ngăn

mặn

dẫn

nước

mặn

vào

đồng

nuôi

vùng

lân
cận
• Sản

xuất

lúa

nhiều

vụ

trong

năm

làm

thiếu

nước;
• Phát

triển

nhiều

kênh

lấn

sâu.
• Chặt

phá

rừng

ngập

mặn

ven

biển.
• Đấp

đặp



sử

dụng

nước

nhiều


chiếm

41%

tổng

diện
tích

vùng).

Phần

lớn

diện

tích

đất

phèn

tập

trung



ĐTM,

rác

khắp

các

tỉnh.



hai

nhóm

đất

phèn

chính:

Đất
phèn

tiềm

tàng



loại



tầng

pyrite

đã

bị

oxy

hóa

tạo

tầng

jarosite



khả

năng

gây

axit



còn



khả
năng

phát

triển

cây

trồng,

nguồn

nước

trong

vùng

chưa

bị

axit



độ

axit

cao

(pH

thấp

hơn
5)

không

phù

hợp

cho

cây

trồng,

đồng

thời



cực

đến

cấp

nước,

cây

trồng



cây

thủy

sinh.
Quá

trình

phèn

hóa

môi



tiềm

tàng

(pyrite)

thành

phèn

hoạt

động

(Jarosite)

làm
xuất

hiện

nhiều

Al
3+
,

Fe
2+




do

đắp

bờ,

làm

vuông

tôm

tạo

nên

quá

trình

ôxy

hóa

phèn
từ


dễ

bị

nước

mao

dẫn

kéo

lên

mặt
đất



dễ

bị



rửa

trôi

phèn


kênh

xẻ

mương,

cải

tạo

đất,

phá

bỏ

thảm

thực
vật,

thoát

nước

làm

khô



ngập

úng

,

xổ

phèn

từ

những

nơi

nhiễm

phèn

nặng.
• Trong

nuôi

trồng

thủy



ao

nuôi

sau

mùa

thu

hoạch.


tỉnh



Mau,

quá

trình

sử

dụng

đất



biến

đổi

theo

các

chiều

hướng

phèn

hóa.

Diễn
thế

phèn

hóa

chủ

yếu

do



mở

rộng

vuông

tôm,

canh

tác

nông

nghiệp

đã

chuyển

phèn

tiềm

tàng
của

môi



trường

đất

S0

2-
,

AL
3+
,Fe
3+
,

kim

loại

nặng...

cùng

với

đó




trạng

thái

lộ

thiên,

ôxy

hóa
mãnh

liệt.
Tại

Trường

Xuân,

Thạnh

Lợi

(Đồng

Tháp),

Cái



phèn

từ

các

rãnh

thoát

dậy
lên



tuồn

ra

kinh

rạch.
*Đ ấ t b ị xói mòn, s ạ t lở đ ấ t:
Nước

ta

nằm



biệt



khu

vực

ĐBSCL.

Lượng

mưa

trung

bình

gần
2000mm/năm,

mưa

thường

tập

trung



xói

mòn

đất.



ĐBSCL,

mùa

mưa

với

lượng

mưa

lớn
đã

gây

ra





mỡ.

Sau

đợt

khô

hạn

kéo

dài,

ĐBSCL

đang

bước

vào

mùa

mưa.
Nước

từ những



các

vụ

sạt

lở

nghiêm

trọng.

Sạt

lở

đất

diễn

ra

chủ

yếu



những


lở

đất xảy

ra



các

tỉnh

như



Mau,

Cần

Thơ,

Vĩnh

Long…

Nhưng
nguyên



động

chủ yếu

sau:

khai

thác

đất

một

cách

bừa

bãi,

không

bảo

vệ

cây
rừng,



trắng,

không

đúng thời

vụ


*R ử a t r ôi v à bạ c m àu:
Do

hàm

lượng

muối

dinh

dưỡng

trong

đất

bị

rửa

trúc

đất,

đất

trở

nên

nhẹ,

chua,

nghèo

chất
dinh

dưỡng.

Đất

bị

rửa

trôi

mạnh,

tầng

rửa

trôi

dầy

trong

phẩu

diện

đất,

làm

các

tầng

đất

mặt
ngày

càng

kiệt

thấp.


2

loại

hình

bạc

màu

vật



chính

trên

các

vùng

thâm

canh

lúa

liên

tục

trong

thời

gian

dài,

gia

tăng



giới

hóa

trong

khâu

chuẩn

bị



tầng

bên

dưới

tạo

nên

sự

nén

dẽ.

Sự

suy

giảm

chất

hữu






màu

đất
*Đ ấ t có độ phì nhi ê u thấ p, m ấ t cân b ằ ng dinh dưỡng:
Sự

thâm

canh

quá

độ

làm

cạn

kiệt

dinh

dưỡng

đất,

đặc

biệt

ngập

nước
thường xuyên,

vòng

quay

của

đất

cao

từ

3-3.5

vụ/năm



nhất



những

khu

trong

năm

không


thời gian

phơi

khô

đất

hay

cày

phơi

ải

làm

mất

dần

cấu


thâm

canh

lúa



huyện

Vĩnh

Ngươn,
Vĩnh

Mỹ,

Châu

Phú,

Tịnh

Biên

(An

Giang),



các

nhà

khoa

học

nhận

định:

đất


những

vùng

này

đang

bị

suy

thoái,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status