NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC ÉP RÁC TẠI TRẠM TRUNG CHUYỂN - Pdf 32

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC ÉP RÁC
TẠI TRẠM TRUNG CHUYỂN
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ THANH PHƯỢNG
SVTH : NGUYỄN PHẠM KHƯƠNG DUY
MSSV: 90100445
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TP. HỒ CHÍ MINH, 12/2005
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nhiệm vụ luận văn này tôi đã được sự giúp đỡ và động
viên của mọi người.
Tôi xin gởi lòng biết ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Văn Phước và
Cô Nguyễn Thị Thanh Phượng đã hướng dẫn tận tình và tạo những điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Môi Trường - Trường Đại Học
Bách Khoa – Tp. HCM đã cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Xin cảm ơn ý kiến đóng góp cho luận văn của các Anh Chị khóa trên.
Xin cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ ân cần của Bạn bè.
Cảm ơn hai em Bùi Đức Nguyện và Nguyễn Đăng Quân đã trợ giúp tôi
hoàn thành các thí nghiệm.
Cuối cùng, xin gởi lòng kính yêu vô hạn đến Ba, Mẹ và Gia đình đã
luôn quan tâm và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2005
ii
iii
MỤC LỤC

1.4 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC RÁC..............................................................14
iv
1.5 KẾT LUẬN.........................................................................................................................17
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC RÁC........................................................18
18...........................................................................................................................................18
24...........................................................................................................................................19
2.1 XỬ LÝ CƠ HỌC, HOÁ LÝ VÀ HÓA HỌC...................................................................25
2.1.1 Tách khí.......................................................................................................................25
49...........................................................................................................................................25
2.1.2 Tuyển nổi ...................................................................................................................26
2.1.3 Điều hòa và trung hòa................................................................................................26
2.1.4 Lắng.............................................................................................................................26
2.1.5 Lọc...............................................................................................................................27
2.1.6 Keo tụ, tạo bông và kết tủa........................................................................................27
2.1.7 Oxy hóa.......................................................................................................................28
2.1.8 Thẩm thấu ngược........................................................................................................29
2.1.9 Hấp phụ ......................................................................................................................30
2.1.10 Trao đổi ion...............................................................................................................32
2.2 XỬ LÝ SINH HỌC...........................................................................................................32
2.2.1 Phương pháp xử lý sinh học kị khí.............................................................................33
2.2.2 Phương pháp sinh học hiếu khí...................................................................................40
2.2.3 Quá trình kị khí/thiếu khí (Anaerobic/Anoxic)..........................................................46
2.3 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC RÁC MỚI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC......47
2.3.1 Trong nước...................................................................................................................47
2.3.2 Ngoài nước...................................................................................................................48
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................67
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........................................................................................67
83...........................................................................................................................................67
3.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC ÉP RÁC....................................................68
3.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý.................................................................................68

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................112
PHỤ LỤC
vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Khối lượng CTRSH TP. HCM trong giai đoạn 2005 - 2013............................................7
Bảng 1.2 Thành phần CTRSH tại các trạm trung chuyển .............................................................7
Bảng 1.3 Thành phần, tính chất nước ép rác trạm trung chuyển 12B Quang Trung, Gò Vấp. 15
Bảng 1.4 Thành phần, tính chất nước rác tại 2 BCL Gò Cát và Phước Hiệp tại các thời gian
khác nhau ..........................................................................................................................................16
Bảng 2.1 Các phương pháp xử lý nước rác ....................................................................................19
Bảng 2.2 Một số kết quả xử lý nước rác sử dụng RO.....................................................................30
Bảng 2.3 Một số kết quả xử lý nước rác bằng phương pháp sinh học kị khí...............................39
Bảng 2.4 Các thông số động học của quá trình xử lý nước rác bằng bùn hoạt tính....................43
Bảng 3.1 Kết quả phân tích thành phần và tính chất nước rác ban đầu .....................................67
Bảng 3.2 Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước rác....................................................................69
Bảng 3.3 Các phản ứng oxy hóa khử trong quá trình phân hủy kị khí các aminoacids.............72
Bảng 3.4 Thế oxy hóa của một số chất oxy hóa...............................................................................76
Bảng 3.5 Năng lực oxy hóa tương đối của một số chất ..................................................................76
Bảng 4.1 Các phản ứng sinh hóa với cơ chất sinh metan và độ kiềm...........................................70
Bảng 4.2 Tốc độ khử nitrat khi sử dụng methanol và acid acetic làm nguồn CHC....................86
Bảng 4.3 Biến thiên pH và COD của mô hình LSHKK1 theo thời gian ......................................94
Bảng 4.4 Biến thiên hàm lượng cơ chất của mô hình LSHKK2 theo thời gian...........................95
Bảng 4.5 Biến thiên hàm lượng cơ chất trong mô hình bùn hoạt tính..........................................98
Bảng 4.6 Kết quả thí nghiệm xử lý nước rác bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí....................101
Bảng 4.7 Sự thay đổi độ màu khi thay đổi hàm lượng hóa chất..................................................101
Bảng 4.8 Sự thay đổi nồng độ COD khi thay đổi hàm lượng hóa chất.......................................102
Bảng 4.9 Sự thay đổi độ màu khi thay đổi hàm lượng hóa chất..................................................105
Bảng 4.10 Sự thay đổi nồng độ COD khi thay đổi hàm lượng hóa chất.....................................105
Bảng 4.11 Khái toán chi phí xử lý nước ép rác.............................................................................107

Hình 4.17 Biến thiên pH trong mô hình LSHKK2 khi bổ sung methanol...................................83
Hình 4.18 Biến thiên hàm lượng N-NOx trong mô hình LSHKK2 khi bổ sung acid acetic.......84
Hình 4.19 Biến thiên hàm lượng COD trong mô hình LSHKK2 khi bổ sung acid acetic..........84
Hình 4.20 Biến thiên pH trong mô hình LSHKK2 khi bổ sung acid acetic..................................84
Hình 4.21 Sự tương quan giữa tỷ lệ COD/NOx và hiệu suất khử N-NOx của mô hình LSHKK2
có bổ sung CHC.................................................................................................................................85
Hình 4.22 Biến thiên hàm lượng COD qua các mô hình...............................................................88
Hình 4.23 Biến thiên pH qua các mô hình.......................................................................................88
viii
Hình 4.24 Biến thiên hàm lượng Nitơ tổng qua các mô hình........................................................89
Hình 4.25 Biến thiên hàm lượng N-NOx qua các mô hình............................................................90
Hình 4.26 Biến thiên hàm lượng N-NH3 qua các mô hình............................................................90
Hình 4.27 Biến thiên hàm lượng COD của mô hình LSHKK1 theo thời gian.............................94
Hình 4.28 Biến thiên hàm lượng N-NOx của mô hình LSHKK2 theo thời gian.........................96
Hình 4.29 Biến thiên hàm lượng N-NH3 và N-NOx của mô hình BHT theo thời gian...............99
Hình 4.30 Đồ thị biễu diễn quan hệ x - y.........................................................................................99
Hình 4.31 Biến thiên hàm lượng COD của mô hình lọc sinh học hiếu khí................................101
Hình 4.32 Biến thiên độ màu Pt – Co theo liều lượng hóa chất ..................................................102
Hình 4.33 Biến thiên hàm lượng COD theo liều lượng hóa chất.................................................103
Hình 4.34 Biến thiên độ màu Pt – Co theo liều lượng hóa chất...................................................106
Hình 4.35 Biến thiên hàm lượng COD theo liều lượng hóa chất.................................................106
ix
PHẦN LIỆT KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN LIỆT KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL Bãi chôn lấp
BHT Bùn hoạt tính
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa (Biological oxygen demand)
CENTEMA Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường
CHC Cacbon hữu cơ
CITENCO Công ty Môi trường Đô thị TP. HCM

thấp, hàm lượng SS cao.
Thực hiện nghiên cứu xử lý nước ép rác tại trạm trung chuyển số 350B Trần
Bình Trọng, Phường 1, Quận 10, TP. HCM trong điều kiện phòng thí nghiệm, luận
văn đã đạt được các kết quả sau:
• Đề xuất được một công nghệ xử lý nước ép rác tại trạm trung chuyển có hiệu
quả cao, ổn định.
• Hiệu quả xử lý COD đạt 98 - 99,9%, hiệu quả khử Nitơ đạt 89 – 93%. Nước sau
xử lý đạt COD < 100 mg/ l, Nitơ tổng < 60mg/l, đạt tiêu chuẩn thải TCVN
5945-1995 loại B.
• Tuy thành phần và tính chất nước rác luôn biến động nhưng hệ thống hoạt động
ổn định, ít bị sốc tải. Chưa phát hiện các ảnh hưởng bởi yếu tố Canxi đến hoạt
động của các mô hình trong suốt thời gian tiến hành thí nghiệm.
xi
Giới thiệu chung
GIỚI THIỆU CHUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống dần được cải thiện, nhu cầu tiêu
dùng ngày càng tăng thì lượng rác sinh ra ngày càng lớn, đặc biệt là rác sinh hoạt. Ước
tính có khoảng 5.500 tấn rác sinh hoạt được thải ra mỗi ngày ở TP. HCM, dự đoán vào
năm 2010, lượng rác sẽ gia tăng lên tới 7.600 tấn/ngày. Lượng rác sinh hoạt gia tăng
dẫn đến lượng nước rác sinh ra ngày càng nhiều. Ô nhiễm bởi nước rác từ lâu đã là
vấn đề nan giải, được sự quan tâm của toàn xã hội. Tại TP HCM, hàng loạt nghiên
cứu, áp dụng nhiều công nghệ xử lý khác nhau đã được triển khai, với mục tiêu cuối
cùng là xác định phương án xử lý nước rác thích hợp đảm bảo đạt tiêu chuẩn thải,
không gây nguy hại đến sinh thái môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Bên cạnh vấn đề ô nhiễm nước rác sinh ra từ các bãi chôn lấp, nước rác phát sinh
tại trạm trung chuyển cũng là một vấn đề đang được quan tâm rất nhiều bởi mức độ
gây ô nhiễm cao: COD rất cao lên đến 75.000 mg/l, pH lại rất thấp dao động khoảng
4.3 – 5.4, SS lên đến 3.500 mg/l, hàm lượng Nitơ cũng rất cao dao động từ 1.500 –

Tổng quan các công nghệ xử lý nước rác. Phân tích, đánh giá nhằm tìm ra
phương án xử lý phù hợp.

Xác định thành phần và tính chất nước rác ở đầu vào và sau qua từng mô
hình xử lý, từ đó định hướng cho quá trình nghiên cứu tiếp theo.

Nghiên cứu công nghệ xử lý nước rác trạm trung chuyển:
-
Nghiên cứu hiệu quả xử lý lọc sinh học kị khí nhằm tìm ra tải trọng thích
hợp cho quá trình khử COD và chuyển hóa nitơ hữu cơ sang nitơ
ammonia cho quá trình nitrat hóa tiếp sau.
-
Nghiên cứu hiệu quả khử ammonia của quá trình bùn hoạt tính.
-
Nghiên cứu hiệu khử nitrat của quá trình lọc sinh học kị khí.
-
Nghiên cứu quá trình xử lý hóa học nhằm xử lý triệt để hàm lượng chất
hữu cơ để đạt tiêu chuẩn thải loại B.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a. Phương pháp phân tích

Các chỉ tiêu được phân tích theo Standard Methods for the Examination of
Wastewater (APHA, 1985, 1992).

Việc phân tích các chỉ tiêu trước và sau mỗi mô hình xử lý nhằm đánh giá
hiệu quả xử lý, từ đó định hướng các quá trình xử lý tiếp theo.
b. Phương pháp điều tra và tổng hợp
2
Giới thiệu chung


TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP RÁC TẠI TRẠM TRUNG
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP RÁC TẠI TRẠM TRUNG
CHUYỂN
CHUYỂN
1.1 TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI
1.1.1
Khái niệm
Rác thải thu gom trong khu vực đô thị được gọi là chất thải rắn đô thị. Chất thải rắn đô
thị là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi
hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó và chúng được xã hội nhìn nhận như là một thứ
mà thành phố có trách nhiệm thu dọn.[4]
Thành phần của chất thải rắn đô thị là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành
phần và tính chất nước ép rác tại các trạm trung chuyển. Do đó, cần có những hiểu biết
về nguồn gốc, thành phần, tốc độ phát sinh và vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị để dự
đoán thành phần và tính chất của nước rác trạm trung chuyển.
Quản lý chất thải rắn (CTR) có thể định nghĩa là việc kiểm soát sự hình thành,
thu gom, vận chuyển, lưu trữ, tái sử dụng, tái sinh và đổ bỏ CTR sao cho vẫn đảm bảo
tốt nhất về sức khỏe cộng đồng, hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, mỹ quan và các vấn đề môi
trường khác.
Một cách tổng quát, các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR
được minh họa ở hình 2.1.
Việc quản lý CTR ở đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải thu gom và vận chuyển hết chất thải.
- Thu gom, xử lý có hiệu quả với chi phí nhỏ nhất.
-
Đảm bảo sức khỏe của người lao động trực tiếp tham gia xử lý chất thải.
-
Ứng dụng các tiến bộ khoa học và kỹ thuật nhằm thu gom, xử lý hiệu quả.
4
Chương 1: Tổng quan về nước ép rác tại trạm trung chuyển

• Theo vị trí hình thành: rác trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố…
• Theo thành phần vật lý và hóa học: phân biệt dựa trên thành phân vô cơ,
hữu cơ, kim loại, phi kim, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo, gỗ…
• Theo bản chất nguồn tạo thành:
-
CTRSH: là chất thải liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạo
thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, trung tâm
thương mại…
-
CTR công nghiệp: các phế thải từ nguyên liệu trong quá trình sản xuất,
phế thải trong các quá trình sản xuất bao bì, hóa chất…
-
CTR từ nông nghiệp: chất thải và mẫu thừa từ các hoạt động nông
nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng…
-
CTR từ xây dựng: là các phế thải như đất đá, bê tông, gạch, xà bần…
• Theo mức độ nguy hại:
-
CTR nguy hại: gồm các hóa chất dễ gây cháy nổ, độc hại, chất phóng
xạ, chất oxy hóa…
-
Chất thải y tế nguy hại: các loại bông băng, nẹp dùng trong khám bệnh,
gạc, các mô bị cắt, các chất thải phóng xạ…
-
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất
và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương
tác thành phần. Trong CTRĐT thì chất thải không độc hại chiếm tỷ lệ lớn
nhất.
CTR tập trung về các trạm trung chuyển chủ yếu là CTR sinh hoạt (CTRSH).
1.1.3 Thành phần của CTRSH

Cao su mềm
Cao su cứng
Gỗ
Mốp xốp
Giấy
Thủy tinh
Kim loại
Da
Xà bần
Sành sứ
Carton
Da
Lon đồ hộp
Pin
Bông gòn
Tre, rơm rạ, lá cây
72,0-94,0
1,6-9,6,4
0,5-5,8
0,0-13,0
0,0-4,5
0,0-1,6
0,0-5,8
KĐK-1,2
KĐK-5,5
0,0-5,6
0,0-0,5
0,0-1,9
0,0-5,5
0,0-0,8

4,7-9,1
-
-
-
-
-
12,5-13,0
-
-
-
7
Chương 1: Tổng quan về nước ép rác tại trạm trung chuyển
Vỏ sò, xương động vật
Bã sơn
Thừng đựng sơn
Mica
0,0-0,9
0,0
0,0-3,0
0,0-KĐK
0,0-KĐK
10,0
-
-
-
-
-
-
-
-

Xe đẩy tay, xe ba gác,
thùng đựng rác cố định
và di động
Bô ép rác
kín
Điểm hẹn
Trạm trung
chuyển
Xe < 4 tấn
Xe > 4 tấn
Xe 2-7 tấn
Nhà máy xử lý,
bãi chôn lấp
Chương 1: Tổng quan về nước ép rác tại trạm trung chuyển
Hình 1.2 Sơ đồ thu gom, trung chuyển và vận chuyển rác đô thị TP.HCM
 Rác sinh hoạt
Rác sinh hoạt được thu gom sơ cấp từ hộ dân ra các bô rác, điểm hẹn, bãi chuyển
tiếp… do lực lượng dân lập và các đơn vị quận huyện thực hiện. Thường quá trình thu
gom sơ cấp ở TP. HCM được thực hiện bằng những xe chở nhỏ, xe hai bánh kéo bằng
tay để thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp. Trong
quá trình thu gom thứ cấp, rác sinh hoạt được chở từ các bô rác và điểm hẹn đến trạm
trung chuyển hay vận chuyển đi bãi chôn lấp để xử lý.
Rác sinh hoạt sau quá trình thu gom sẽ được vận chuyển về 2 khu xử lý là Tam
Tân – Củ Chi và Gò Cát – Hóc Môn để chôn lấp. Theo thống kê khối lượng rác về 2
địa điểm trên xấp xỉ 5.000tấn/ngày. Rác sinh hoạt hầu hết được thu gom vận chuyển
với tần suất 1 lần/ngày.
Đối với tuyến vận chuyển rác sinh hoạt đến các khu xử lý, xe hoạt động vào
đúng giờ qui định (từ 18h đến 6h); tuyến về các bô rác, trạm trung chuyển hay trạm ép
rác kín thì xe vận chuyển hoạt động cả ban ngày để lấy hết rác từ các điểm phát sinh
sớm nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường đô thị.

Các trạm chuyển tiếp được sử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom
và đội xe. Vị trí của các trạm trung chuyển phải phù hợp việc đảm bảo môi trường.
Các trạm chuyển tiếp còn có thể giảm lượng rác thải đưa đến bãi chôn lấp chung của
thành phố nhờ việc thu gom các vật liệu có khả năng tái chế ngay tại chỗ bởi những
người bới rác không chính thức và có tổ chức.
Trạm chuyển tiếp được đặt tại gần khu vực thu gom. Từ đây rác được chất lên
những xe tải lớn hơn để chuyển một cách kinh tế và hợp vệ sinh đến bãi rác xa hơn.
Các mục tiêu của các trạm chuyển tiếp bao gồm:
10
Chương 1: Tổng quan về nước ép rác tại trạm trung chuyển
- Đón tiếp các xe thu gom rác thải một cách có trật tự;
- Xử lý các rác thải thành từng khối;
- Chuyển từng khối sang hệ thống vận chuyển hoạt động như một bộ phận trung
gian giữa hệ thống vận chuyển và các xe thu gom rác thải;
- Giảm thiểu sự lộn xộn và tác động của các hoạt động thu gom CTR đến môi
trường.
Hệ thống trung chuyển hiện nay của TP. HCM gồm có các thành phần như sau:
 Bô rác:
Là các khu đất trống được xây tường bao làm nơi lưu chứa rác tạm thời, thường không
có mái che, không được xây dựng kiên cố và không được xử lý các vấn đề liên quan
đến môi trường .
Hiện nay, toàn thành phố có khoảng 39 bô rác trong đó nội thành có 4 bô, ngoại
thành 35 bô.
 Điểm hẹn:
Là vị trí tập kết các xe tay chở rác để chuyển sang xe cơ giới được thống nhất giữa địa
phương sở tại, lực lượng thu gom rác bằng phương tiện thô sơ và các đơn vị thu gom,
vận chuyển cơ giới chuyên dùng.
Trong tương lai, các điểm hẹn nằm trong thành phố cần phải được giảm dần,
thay thế bằng các trạm trung chuyển với công nghệ tốt hơn.
 Trạm trung chuyển

(hệ thống ép vận hành thuỷ lực). Thùng ép rác kín khi được nạp đầy sẽ được
cẩu nâng lên xe có trang bị cơ cấu hooklift.
Trong thời gian vừa qua CITENCO đã thí điểm xây dựng 4 trạm ép rác kín để
thay thế các bô rác cũ và các điểm hẹn quanh vùng, khắc phục việc mất vệ sinh tại các
điểm này và tăng cường hiệu quả của phương tiện vận chuyển. Các trạm đó là:

Trạm ép rác kín Phan Văn Trị, Quận Bình Thạnh

Trạm ép rác kín Lô A cư xá Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh

Trạm ép rác kín 350B Trần Bình Trọng, Phường 1, Quận 10

Trạm ép rác kín 12 Quang Trung, Quận Gò Vấp
1.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC TRẠM TRUNG CHUYỂN
1.3.1 Ô nhiễm nước thải
Nước thải từ một trạm trung chuyển bao gồm:
- Nước rỉ từ rác, từ các quá trình vệ sinh, làm sạch thiết bị, sàn nhà…
- Nước thải sinh hoạt.
Ô nhiễm nước thải tại các trạm trung chuyển hiện là vấn đề nan giải cần tìm ra giải
pháp khắc phục và được quan tâm của xã hội. Nước ép rác tại các trạm trung chuyển
có thành phần phức tạp, khả năng gây ô nhiễm cao. Nước thải có chứa hàm lượng chất
hữu cơ rất cao, có màu vàng đục, mùi chua nồng. Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn khi
hiện nay phần lớn nước rác từ các trạm trung chuyển đều được thải trực tiếp vào các
hệ thống thoát nước của thành phố mà không hề qua một giai đoạn xử lý nào. Khi
nước thải thấm vào các nguồn nước mặt, nước ngầm, làm thiếu hụt oxy gây ô nhiễm
nguồn nước, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân, hệ sinh vật thủy sinh và các tác
động môi trường khác. Chưa kể trong nước rác chứa các loại vi sinh vật gây bệnh,
chất độc hại, kim loại nặng...
1.3.2 Ô nhiễm chất thải rắn
12

CH
3
SH, CH
3
(CH)
2
SH… và các sinh khối hữu cơ gây nên mùi hôi thối.
Ví dụ, trong điều kiện kị khí (thường xảy ra trong các máy ép rác kín), sulfat có thể bị
khử thành sulfit (S
2-
), sau đó sulfit kết hợp với hydro tạo thành H
2
S. Quá trình này có
thể biểu diễn theo các phương trình sau:
2CH
3
CHOHCOOH + SO
4
2+
→ 2CH
3
COOH + S
2-
+ H
2
O + CO
2
Lactat Sulfat Acetat Sulfit
4H
2

CH
2
CH
2
(NH
2
)COOH
Methionine Methyl mercaptan Aminobutyric
Methyl mercaptan có thể bị thủy phân tạo thành methylalcohol và hydro sulfide
CH
3
SH + H
2
O → CH
3
OH + H
2
S
Mùi hôi thối, chua nồng còn sinh ra từ sự lên men các chất hữu cơ có trong nước thải
từ các hố thu gom.
Ngoài vấn đề mùi hôi thối, các loại sinh vật có cánh như ruồi, muỗi, nhặng và
các loài gặm nhấm khác như chuột, gián, rết… có trong rác là nguồn lây lan bệnh
truyền nhiễm.
1.3.4 Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình hoạt động của trạm trung chuyển nhìn chung khá
cao, phát sinh từ những nguồn sau:
- Tiềng ồn do các phương tiện giao thông vận chuyển rác.
- Tiềng ồn do các thiết bị vận hành trong trạm trung chuyển như máy ép, thiết
bị nâng cẩu…
Tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân vận hành và dân cư quanh khu vực trạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status