ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA
CÔNG TY QUÂN ĐỘI VIETTEL TẠI THỪA
THIÊN HUẾ
Nhóm 12:
Giáo viên:
Cao Minh Tài
Nguyễn Thị Minh Hương
Nguyễn Văn Viết
Môn: Quản trị Dịch vụ
Trần Thị Ny
Hồ Thị Hồng Phúc
Hồ Thị Lụa
Nguyễn Thị Thúy
Văn Thị Mỹ Thương
Huế, 11/2015
3.3. Cấu hình hàng chờ.............................................................................................18
3.4. Kỷ luật hàng chờ...............................................................................................19
3.5. Tiến trình phục vụ.............................................................................................20
4. Viettel đã sử dụng những chiến lược quản trị nhu cầu và công suất như thế nào?. .22
4.1. Quản trị nhu cầu......................................................................................................22
4.2. Quản trị công suất...................................................................................................23
5. Viettel có thường xuyên đánh giá chất lượng hay không? Và đánh giá như thế nào?
Đề xuất phương pháp.....................................................................................................26
6. Yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo ra giá trị dịch vụ viễn thông di động Viettel?31
7. Giải pháp khắc phục……………………………………………………………….32
Phần III: KẾT LUẬN...............................................................................................34
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG CỦA CÔNG TY QUÂN ĐỘI VIETTEL
TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thị trường viễn thông di động Việt Nam đang bước sang giai đoạn mới, giai đoạn
bão hòa. Theo bộ thông tin và truyền thông (2012), đến cuối tháng 12 năm 2012 tổng
số thuê bao di động của các mạng đã chạm mốc 135 triệu thuê bao, vượt xa tổng dân
số Việt Nam. Thực tế này đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động chuyển
trọng tâm chiến lược từ tập trung phát triển khách hàng mới qua duy trì khách hàng
hiện hữu và thúc đẩy khả năng chi trả của khách hàng. Thời gian gần đây xu hướng
chuyển đổi mạng ngày càng tăng và nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng dịch vụ
của nhà cung cấp không thõa mãn sự hài lòng của khách hàng. Ngày nay có nhiều
quan điểm cho rằng, cảm nhận hiệu quả của dịch vụ được soi rọi thông qua lăng kính
2.1.2.
•
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ viễn thông.
• Phân tích đánh giá các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ viễn thông
Viettel.
• Đề xuất các thủ thuật và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ viễn
thông Viettel.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
•
Những khía cạnh, yếu tố nào cấu thành chất lượng dịch vụ của Viettel.
•
Yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo ra giá trị cho dịch vụ đó.
•
Những giải pháp nào cần được áp dụng.
3.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ
nhóm tiến hành thu thập dữ liệu trong 3 ngày. Vì vậy, khoảng cách chọn mẫu là:
k=200*(3/150)=4. Điều đó có nghĩa là cứ 4 khách hàng vào cửa hàng thì chọn 1 khách
hàng để phỏng vấn.
3
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lý thuyết về chất lượng
1.1.1. Khái niệm về chất lượng
Khi nói đến chữ “Chất lượng” ta thường nghĩ đến sản phẩm, dịch vụ hảo hạng đạt
được bằng hay nhiều hơn mong đợi của nguời mua. Điều mong đợi này được dựa trên
mức độ sử dụng mong muốn và giá bán. Khi một sản phẩm, dịch vụ vượt quá điều
mong đợi thì ta coi sản phẩm hay dịch vụ này là có chất lượng. Như vậy, chất lượng là
một điều gì hơi mơ hồ dựa vào nhận thức, nếu ta cố gắng lượng hóa chất lượng thì ta
có thể biều hiện như sau:
Q = P/E
Trong đó: Q: chất lượng ; P: đặc tính sử dụng ; E: độ mong đợi
Nếu Q > 1 khách hàng có cảm giác là sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt.
Tất nhiên là việc xây dựng P và E điều dựa trên sự nhận thức về đặc tính của nhà
sản xuất và sự mong đợi của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ.
Dưới con mắt của nhà sản xuất, chất lượng là làm sao cho sản phẩm của mình đáp
ứng được điều mong đợi của khách hàng với một chi phí có thể chấp nhận được, nếu
quá trình sản xuất có chi phí không phù hợp với giá bán thì khách hàng sẽ không chấp
nhận giá trị của nó, có nghĩa là giá bán > giá mà khách hàng chịu trả để đồi lấy các
KH
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa hai cách nhìn về chất lượng
Nhưng cuối cùng cách nhìn của khách hàng bao giờ cũng nổi bật hơn và được coi
trọng hơn trong xã hội ngày nay vì khách hàng là người quyết định đến vận mệnh của
doanh nghiệp: tồn tại hay không tồn tại, phát triển hay không.
1.1.2. Đánh giá chất lượng.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9000 - 2000 (tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam) đánh
giá chất lượng là: “sự xem xét độc lập và có hệ thống nhằm xác định xem các hoạt
động và kết quả liên quan đếnn chất lượng có đáp ứng được các quy định đã đề ra và
các quy định này được thực hiện một cách hiệu quả và thích hợp để đạt được các mục
tiêu hay không”. Hay nói cách khác, đánh giá chất lượng là nhằm tìm ra điểm không
phù hợp của một hệ thống quản lý chất lượng. Điểm không phù hợp là sự không tuân
thủ hoặc chưa đạt được yêu cầu đã quy định.
Đánh giá chất lượng sản phẩm hay dịch vụ có nghĩa là xem xét một cách kỹ lưỡng
các đặc điểm của sản phẩm hay dịch vụ đó để xác định xem nó có đáp ứng các thông
số kỹ thuật đặt ra hay không?
1.2. Chất lượng dịch vụ
1.2.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ
5
Dịch vụ là sản phẩm vô hình và được thể hiện thông qua quá trình tiếp xúc giữa nhà
cung cấp dịch vụ và khách hàng nhằm thõa mãn những nhu cầu của họ mong đợi có
được trước đó cũng như là tạo ra được giá trị cho khách hàng.
Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào năng lực (competence, proficiency) và tay nghề
(skill, professional, experience).
Chất lượng dịch vụ được đánh giá là tốt khi năng lực và tay nghề của công ty cung
hiện công việc rất khó.
Quá trình sản xuất không tách rời quá trình tiêu thụ: Đây chính là vấn đề khó
khăn lớn nhất của công ty cung ứng di động vì nếu xảy ra những trục trặc, phạm sai
lầm trong quá trình dịch vụ thì ngay lập tức sẽ ảnh hưởng đến khách hàng, chất lượng
6
dịch vụ cung ứng... vì thế sẽ ảnh hưởng đến vấn đề đánh giá chất lượng của công ty...
1.3.
Mô hình chất lượng dịch vụ viễn thông.
1.3.1. Mô hình Gronrroos
Dịch vụ mong
đợi
Cảm nhận về chất
lượng dịch vụ
Dịch vụ cảm
nhận
Yếu tố truyền
thông
Hoạt động
marketing
•
Năm 1988, mô hình Servqual của Parasuraman & Ctg đã hiệu chỉnh lại và hình
thành mô hình gồm 5 thành phần để đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm
nhận bởi chính khách hàng sử dụng dịch vụ như sau: phương tiện hữu hình, tin cậy,
đáp ứng, năng lực phục vụ, cảm thông.
Các yếu tố ảnh
hưởng đến chất
lượng dịch vụ
Nhu cầu cá
nhân
Thông tin
truyền miệng
Phương tiên
hữu hình
Kinh nghiệm
quá khứ
Dịch vụ kỳ
vọng
Tin cậy
Chất lượng
dịch vụ
cảm nhận
•
Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Bã, Ba Đình, Hà Nội.
•
Điện thoại: 04.62556789
•
Fax :04.62996789
•
Email:
•
Website :www.viettel.com.vn
•
Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc Phòng
Quyết định số 43/2005/QĐ_TT ngày 02/03/2005 của thủ tướng chính phủ phê
duyệt thành lập tổng công ty viễn thông quân đôị và nghị quyết số 45/2005/QĐ-BQP
ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập tổng công ty viễn thông Quân
Đội
Hoạt động kinh doanh:
- Cung cấp dịch vụ viễn thông.
km với 19 trạm chính; là được trục đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam tự thiết
kế, thi công không có sự tham gia của chuyên gia nước ngoài. Đây là công trình đánh
dấu nhiều sáng kiến mang tính đột phá của Viettel như: Đấu tắt cáp quang phục vụ
ứng cứu thông tin; giải pháp thu phát trên một sợi quang và thiết kế mặt phẳng; giải
pháp về đảm bảo thông tin khi xảy ra sự cố đồng thời trên 2 tuyến của vòng ring
phẳng sáng kiến sử dụng công vụ để quản lý các mã nguồn; giải pháp khai báo kênh
công vụ cho trạm chính; thiết kế lại phần nguồn cho Card khếch đại quang….
Tháng 2/2000: Viettel được cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP (mãsố
178). Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong sản xuất
kinhdoanh BCVT của Viettel.
Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thỏa thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoại
VoIP đầu tiên ở Việt Nam với VNPT, tiến hành các thủ tục thuê kênh, tập huấn kỹ
thuật để chuẩn bị triển khai dự án, đồng thời làm các thủ tục xin cấp phép dự án VoIP
quốc tế.
Ngày 15/10/2000: Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch
vụđiện thoại đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh. Đánh dấu sự kiện lần
đầutiên có một Công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, bước
đầu phá vỡ thế độc quyền, người sử dụng được lựa chọn dịch vụ viễn thông của nhà
khai tháckhác với giá cước rẻ hơn. Lưu lượng bình quân đạt 50K-60K phút/ngày.
Năm 2001-2003: Triển khai hạ tầng viễn thông, mở rộng các loại hình dịch vụ viễn
thông, liên tục củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức. Đây là thời kỳ một loạt các đơn vị
thành viên của VIETTEL được thành lập: Trung tâm điện thoại cố định; Trung tâm
Công nghệ thông tin và dịch vụ kĩ thuật; Trung tâm Mạng truyền dẫn; Trung tâm điện
thoại di động là tiền thân của các Công ty thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ viễn
thông sau này. Việc thành lập các Trung tâm theo hướng tách riêng các dịch vụ cố
định, di động, Internet… ra để tập trung phát triển nhanh giai đoạn đầu. Các dịch vụ
liên tục mở rộng:
Tháng 7/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP đường dài trong nước.
Tháng 12/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP quốc tế.
Tháng 10/2002: Cung cấp dịch vụ thuê kênh nội hạt và đường dài trong nước,
sau hơn 2 năm chính thức kinh doanh đã có trên 3000 trạm BTS trên toàn quốc và
trên 7 triệu khách hàng theo số liệu thống kê năm 2006 của GSMA thì Viettel mobile
là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh thứ 13 trên thế giới. Cơ cấu doanh thu
chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng doanh thu trong nước. Xây dựng và
định vị thương hiệu trên thị trường, làm cho Slogan “Hãy nói theo cách của bạn” trở
nên quen thuộc với người dân Việt Nam. Tất cả hoạt động kinh doanh, các hoạt động
xã hội đều đi theo triết lý kinh doanh “quan tâm, chăm sóc và sáng tạo, đột phá”.Liên
tục trong hai năm 2004, 2005 Viettel được bình chọn là thương hiệu mạnh, và đặc biệt
năm 2006 Viettel được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt.
1.2.2 Chặng đường phát triển
1/6/1989: Thành lập tổng công ty điện tử thuyết bị thông tin (SIGELCO) là tiền
thân của tổng công ty viễn thông quân đội.
1989-1994: Xây dụng tuyến vi ba rộng lớn nhất (140 Mbqs) xây dựng tháp anten
cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ (85m).
11
1995: Đổi tên thành công ty điện tử viễn thông quân đội (tên giao dịch là Viettel) là
doanh ngiệp mới duy nhất được cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.
1999: Hoàn thành đường cáp quang Bắc – Nam với dung lượng 2.5Mbps có công
nghệ cao nhất Việt Nam với việc thu - phát trên một sợi cáp quang.
2000: Viettel có giấy phép cung cấp thí nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178,
là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng IP trên toàn
quốc.
2003: Viettel đa tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định (pstn), cổng
vệ tinh quốc tế vào hoạt động kinh doanh trên thị trường.
2004: Cung cấp điện thoại di động, khai trương vào ngày 15/10/2004 với đầu số
098.cung cấp cổng cáp quang quốc tế.
2005: Thành lập tổng công ty viễn thông quân đội ngày 02/3/2005. Cung cấp dịch
vụ mạng riêng ảo.
khách hàng và những nỗ lực đáp ứng của Viettel.
• Viettel hiểu rằng, khách hàng luôn muốn được lắng nghe, quan tâm chăm sóc
như những cá thể riêng biệt.
• Còn Viettel sẽ nỗ lực để sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một
sự chia sẻ, thấu hiểu nhất.
1.3.2. Ý nghĩa slogan: “Hãy nói theo cách của bạn”
Viettel luôn mong muốn phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt. Viettel
hiểu rằng, muốn làm được điều đó phải thấu hiểu khách hàng, phải lắng nghe khách
hàng. Và vì vậy, khách hàng được khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn và
12
bằng tiếng nói của chính mình: “Hãy nói theo cách của bạn”.
1.3.3. Ý nghĩa logo
Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép. Khi bạn trân
trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép. Điều này cũng phù hợp
với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đã lựa chọn. Viettel quan tâm và trân
trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng.
Logo Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến
nét nhỏ tạo thành hình elip sẽ biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, sáng tạo không
ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa quyện vào nhau
(Văn hóa phương Đông).
Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: Màu xanh (thiên), màu vàng
(địa), và màu trắng (nhân). Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện
cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel.
1.3.4. Sứ mệnh
Sáng tạo để phục vụ con người – Caring Innovator
1.3.5. Triết lý kinh doanh
Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan
tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng
dịch vụ 2 13
của loại 1
Hoạt động
dịch vụ 2
của loại 2
Dòng ra
sau khi
dòng vào
được
phục vụ
Là hệ thống nhiều kênh - hệ thống với nhiều người phục vụ:
Cửa hàng viễn thông Viettel có nhiều kênh với khoảng 10 người, gồm có: nhân
viên trả góp, nhân viên của hãng, nhân viên kỹ thuật, nhân viên siêu thị, nhân viên kế
toán, nhân viên giao dịch, trưởng ca_quản đốc. Mỗi bộ tương ứng với một số nhân
viên phụ trách.
Là hệ thống nhiều pha: Là hệ thống mà khách hàng được phục vụ qua nhiều hệ
thống khác nhau theo một trình tự nhất định. Cửa hàng Viettel bao gồm các pha:
• Gửi xe: Khi khách hàng đến với cửa hàng Viettel sẽ được người giữ xe dắt xe
vào chỗ giữ xe và sẽ dắt xe ra khi khách hàng về một cách cẩn thận, làm cho khách
hàng có cảm giác thoải mái, yên tâm và vui vẻ.
• Chào đón khách hàng: Cửa hàng Viettel bố trí 2 nhân viên ở cửa ra vào làm
nhiệm vụ chào hỏi khách hàng bằng hình thức cuối chào, mĩm cười và hỏi “Quý
khách cần gì”. Đồng thời sẽ trò chuyện, tư vấn với khách hàng khi khách hàng chờ
đợi, tạo cảm giác khách hàng không bị bỏ rơi.
• Giao dịch: Bao gồm các dịch vụ làm sim, chuyển sim, bank plus, hỗ trợ cài
máy, bán máy,… được các nhân viên phục vụ một cách tận tình, chu đáo và nhanh
chóng trong quá trình tham gia dịch vụ.
thiết bị cũng như các mặt hàng mà Viettel Store trưng bày và bán như điện thoại,
sim,....Nhưng đối với các đại lý nhỏ lẻ thì không có những bước như là có bảo vệ giữ
xe hay nhân viên chào hỏi ban đầu mà lúc bước vào thường thì khách hàng sẽ hỏi
nhân viên nào đó về nhu cầu mà mình muốn sử dụng, sau đó sẽ được chỉ đến quầy mà
khách hàng muốn và thực hiện dịch vụ, ở các đại lý này vẫn có các poster quảng cáo
của Viettel để khách hàng vừa có thể giảm bớt thời gian trống vừa biết các dịch vụ di
động khác của Viettel.
Khía cạnh 2: Khách hàng muốn được phục vụ ngay. Mức độ lo lắng của khách
hàng sẽ giảm xuống nhanh chóng một khi dịch vụ đã được bắt đầu, muốn như vậy thì
nhà cung cấp dịch vụ phải làm cho khách hàng biết mình đã biết sự hiện diện của họ.
Biện pháp: Khi khách hàng đến sẽ có người chào hỏi và chỉ dẫn đến quầy dịch vụ
mà khách hàng mong muốn. Thường thì khách hàng sẽ không đợi quá lâu cho dịch vụ
của mình, nếu như hàng chờ quá dài thì khách hàng có thể tham gia vào quá trình dịch
vụ, như là việc làm sim khi có nhiều khách hàng thì nhân viên sẽ đưa cho khách hàng
một tờ giấy và yêu cầu khách hàng điền đầy đủ thông tin vào đó, sau khi điền thông
tin thì việc phục vụ cho khách hàng trước đó cũng đã hoàn thành và tiếp tục làm cho
khách hàng tiếp theo, trường hợp mà khách hàng quá đông mà nhân viên chính của
dịch vụ đó chưa thể giải quyết kịp thì sẽ có sự hổ trợ giữa các nhân viên quầy khác để
việc thực hiện được diễn ra tốt nhất.
Khía cạnh 3: khách hàng đòi hỏi sự công bằng. Khi khách hàng đến sau mà
được phục vụ trước thì khách hàng đến trước sẽ cảm thấy không công bằng thì có thể
làm những điều gây bất lợi cho doanh nghiệp.
Biện pháp: Ở Viettel Store áp dụng đối với khách hàng nào đến trước sẽ phục vụ
trước, khách nào đến sau phục vụ sau, không có sự ưu tiên hay không công bằng
trong việc phục vụ khách hàng, trường hợp nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch
vụ cấp thiết thì sẽ có sự hỗ trợ của các nhân viên khác, có thể là nhân viên quản lý hay
trưởng ca ở đó.
Khía cạnh 4: Tránh khả năng cung cấp dịch vụ bị rỗi vì khách hàng sẽ trở nên
khó chịu khi không được quan tâm.
Theo nhân khẩu:
Dựa vào tính chất sản phẩm dịch vụ mà ta xét lượng khách theo tiêu chí sau:
Lượng khách theo độ tuổi: Thiếu nhi, thanh thiếu niên, thanh niên trên 18 tuổi
và người già.
16
Lượng khách theo nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên, công nhân viên,...
Lượng khách theo thu nhập: Chưa có thu nhập, thu nhập thấp, thu nhập cao.
• Theo lối sống:
Phân chia theo lối sống có thể liên quan tới cách khách hàng sử dụng dịch vụ của
Viettel cho mục đích của mình. Đối tượng khách hàng có thể là những người rất am
hiểu về các dịch vụ của Viettel như 3G, nhạc chờ,..., những khách hàng này đòi hỏi
dịch vụ rất cao và sẵn sàng chấp nhận giá. Ngược lại những khách hàng chỉ có mong
muốn sử dụng dịch vụ cơ bản như nghe, gọi, nhắn tin vì vậy họ không yêu cầu cao về
chất lượng dịch vụ cũng như “ngại” đến các đại lý.
Dịch vụ nói chung và dịch vụ viễn thông di động nói riêng mang tính cá nhân
cao và nhu cầu của khách hàng là không đồng nhất nên do đó nhà cung ứng khó có cơ
hội cung cấp dịch vụ một cách đại trà và đồng loạt, do đó năng suất đạt được là khá
thấp.
Lượng khách ban đầu là hữu hạn
Tính hữu hạn của lượng khách ban đầu thể hiện thông qua sự giới hạn về phạm vi
kinh doanh dịch vụ, các đại lý, cửa hàng Viettel cung cấp dịch vụ viễn thông di động
trên địa bàn thành phố Huế chủ yếu hướng đến những người sinh sống trong khu vực
này.
Tính hữu hạn còn thể hiện không chỉ thông qua cơ sở vật chất cố định mà còn là
dung lượng tổng đài, số trạm BTS,... – một đặc thù của ngành dịch vụ, do đó “sức
chứa” có hạn.
Ví dụ: Dung lượng của tổng đài là khoảng hơn 50 triệu thuê bao (năm 2012). Tuy
lựa số sim cho mình, thì nhân viên phục vụ có thể phục vụ khách hàng tiếp theo, rồi
quay lại phục vụ cho người khách đầu tiên mới lựa sim xong. (Nhân viên chỉ phục vụ
như vậy khi có sự cho phép của khách hàng đầu tiên)
Ưu điểm:
• Đảm bảo được sự công bằng cho mọi khách hàng trong quá trình phục vụ.
18
• Khách hàng cũng khó có thể từ bỏ hàng chờ do sự bất tiện trong di chuyển với
1 hàng chờ duy nhất.
Nhược điểm:
•
Chỉ 1 hàng chờ, nên việc che dấu hàng chờ cũng khó khăn.
•
Năng suất lao động của doanh nghiệp không cao.
Cấu hình đa hàng chờ lại được áp dụng cho cái đại lý Viettel có quy mô nhỏ.
Bởi ở đó chỉ có làm về sim, card hơn nữa trong các nhân viên đều phục vụ như nhau,
nên khách hàng có thể lựa chọn bất kì hàng chờ nào phụ thuộc vào sở thích hoặc hàng
nào có ít người chờ.
Ưu điểm:
• Việc áp dụng đa hàng chờ sẽ phù hợp với sở thích của khách hàng.
•
vụ.
Có thể phân công lao động một cách hợp lý hơn và nâng cao chất lượng dịch
lớn tuổi và người có trẻ em đi cùng thường ít đến những nơi này, chủ yếu có thắc mắc
hay sử dụng dịch vụ gì thì nhờ người khác đi giúp.
Thời gian ngắn nhất:
Vd: Khách hàng chỉ đến mua card sẽ được phục vụ trước người mua sim hay đăng
ký 3G, cần những thủ tục phức tạp hơn.
3.5. Tiến trình phục vụ
20
Cách bố trí không gian
Đối với Viettel Store:
Bên ngoài cửa hàng là chỗ để xe, có băng rôn giới thiệu, quảng cáo các chương
trình đặc biệt của Viettel.
• Trước mỗi quầy phục vụ chỉ có 1 ghế ngồi cho khách, có bút để khách có thể
viết, điền thông tin khi cần thiết.
• Vì ở Viettel Store còn bao gồm các dịch vụ khác ngoài viễn thông di động do
đó, còn có 1 chiếc bàn lớn ở giữa để khách hàng có thể ngồi đợi ở đó, đọc thêm những
tờ quảng cáo của Viettel hoặc đi xem các sản phẩm mà Viettel bày bán, nếu hàng chờ
của mình dài hoặc nhân viên ở đó đang phục vụ cho khách hàng khác.
Đối với các đại lý Viettel có quy mô nhỏ:
• Không gian ở đại lý sẽ nhỏ hơn, vì chỉ có dịch vụ về viễn thông di động (sim,
card).
• Không có bàn chờ cho khách, bên ngoài cũng không treo băng rôn quảng cáo
rầm rộ như ở Viettel Store.
Hoạt động tác nghiệp
Viettel Store:
Mỗi nhân viên trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông di động đều có
những nhiệm vụ và chức chức năng riêng biệt và khó có thể thay thế lẫn nhau.
Ví dụ: Nhân viên sim, card phải am hiểu vể những dịch vụ về sim card của công ty,