Quan điểm của hồ chí minh về hợp tác quốc tế và vận dụng vào sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay - Pdf 32

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VIỆN HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP BỘ

QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ HỢP TÁC
QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ NGHIỆP ĐỔI
MỚI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. ĐẶNG VĂN THÁI
THƯ KÝ KHOA HỌC: THS. NGUYỄN THỊ GIANG

7394
08/6/2009
HÀ NỘI – 2008


NHóm biên soạn
1.TS Đặng Văn Thái, Viện Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Hành
quốc gia Hồ Chí Minh (Chủ nhiệm)
2.Ths Nguyễn Thị Giang,Viện Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Hành
quốc gia Hồ Chí Minh (th ký)
3.TS Trần Văn Hải, Viện Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Hành chính
gia Hồ Chí Minh
4.TS Trần Minh Trởng, Viện Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Hành
quốc gia Hồ Chí Minh
cộng tác viên
1.PGS.TS Phạm Ngọc Anh, Viện Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị
chính quốc gia Hồ Chí Minh
2.Ths Ngô Vơng Anh, Ban lý luận, Báo Nhân Dân
3.TS Nguyễn Thị Kim Dung,Viện Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị
chính quốc gia Hồ Chí Minh

suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, rõ nhất là từ năm 1945 đến khi
Ngời qua đời. Quan điểm về hợp tác quốc tế của Chủ tịch Hồ Chí Minh là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt mọi chủ chơng, đờng lối và chính sách hợp tác quốc tế của
Đảng và Nhà nớc ta, tạo nên sức mạnh tổng hợp, và trở thành nhân tố quan
trọng quyết định sự phát triển của cách mạng Việt Nam trong những năm
đã qua.
Hiện nay, trên thế giới, hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế tiếp tục đợc đẩy nhanh, đồng thời
cạnh tranh kinh tế thơng mại diễn ra ngày càng gay gắt. Chiến tranh cục bộ,
xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt
động can thiệp lật đổ ly khai, hoạt động khủng bố, những tranh chấp về lãnh
thổ và các tài nguyên thiên nhiên, đấu tranh giữa chủ nghĩa đơn phơng, đơn
cực và bá quyền với các lực lợng chống lại vẫn diễn biến phức tạp. Đồng thời,
2


nhiều vấn đề toần cầu bức xúc ngày càng đòi hỏi các quốc gia phải phối hợp
giải quyết nh khoảng cách ngày càng lớn giữa các nhóm nớc giàu và nghèo;
vấn đề bảo vệ môi trờng sinh thái; sự gia tăng dân số, các luồng dân di c; tình
trạng khan hiếm năng lợng, cạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu trái đất;
phòng chống các dịch bệnh lớn, các tội phạm xuyên quốc gia.v.v.
ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng nói chung và Đông Nam á nói
riêng, xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển tiếp tục gia tăng. Quan hệ nhiều
mặt giữa các nớc trong khu vực tiếp tục phát triển. Tuy nhiên, tại đây vẫn còn
tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định nh tranh chấp biên giới lãnh thổ, tài
nguyên, những hoạt động khủng bố, những bất ổn về kinh tế, chính trị ở một
số nớc.
Tình hình thế giới và khu vực nói trên tác động trực tiếp đến nớc ta, vừa
tạo ra những thuận lợi vừa làm nảy sinh những khó khăn, thách thức mới. Sau
20 năm đổi mới, mặc dù đã đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn, nhng

trong những năm vừa qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này trên
những góc độ và khía cạnh khác nhau. Trong đó có thể kể ra một số công trình
chủ yếu sau:
- Nguyễn Đình Bin, Ngoai giao Việt Nam 1945-2000, NxbCTQG, H, 2002
- Bộ Ngoại giao, Hội nhập quốc tế và giữ vững bản sắc, Nxb CTQG, H,
1995.
- Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, Nxb
CTQG, H, 2000.
- Nguyễn Thế Hinh, Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh trong chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 1 / 2004.
- Nguyễn Thế Hinh, H Chí Minh vi vn ch ng hi nhp kinh t
quc t, Tạp chí Lịch sử Đảng, số 2/2004.

4


- Hi áp v hp tác kinh t ASEAN. Nxb Th gii, H, 2000
- GS TS Phan Ngọc Liên (chủ biên), T tởng Hồ Chí Minh với thế giới.
Đề tài khoa học cấp nhà nớc KX 02 09 (1991-1995).
- GS TS Phan Ngọc Liên, Hồ Chí Minh những hoạt động quốc tế, Nxb
Quân đội nhân dân, H, 1994.
- GS TS Phan Ngọc Liên, Tìm hiểu t tởng Hồ Chí Minh về một số vấn đề
quốc tế, Nxb CTQG, H, 1995.
- Phan Ngọc Liên - Đỗ Thanh Bình, T tởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại với việc phát huy nội lực trong xây dựng
đất nớc hiện nay. Tạp chí Cộng sản, số 8/ 1998.
- Lu Văn Lợi, Năm mơi năm ngoại giao Việt Nam 1945-1995, tập 2,
Nxb Công an nhân dân, H, 1996.
- Nguyễn Phúc Luân, Chủ tịch Hồ Chí Minh trí tuệ lớn của nền ngoại giao
Việt Nam hiện đại, Nxb CTQG, H, 1999.

sử quân sự.v.v.; Kỷ yếu hội nghị khoa học nghiên cứu về Chủ tịch Hồ Chí Minh
và chính sách đối ngoại của Đảng; Các luận án tiến sỹ khoa học lịch sử
Nhìn chung, những công trình nói trên đã đề cập khá toàn diện những
cống hiến và quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên lĩnh vực đối
ngoại, đặc biệt là t tởng của Ngời về ngoại giao và đoàn kết quốc tế. Các
công trình khoa học nói trên không chỉ làm rõ những giá trị lý luận và thực tiễn
của t tởng Hồ chí Minh mà còn đi sâu nghiên cứu vận dụng và phát triển t
tởng Hồ Chí Minh về đối ngoại trong thời kỳ đổi mới trên nhiều phơng diện
của công tác đối ngoại.

7


Tuy nhiên, vấn đề hợp tác quốc tế trong t tởng Hồ Chí Minh mới chỉ
đợc đề cập tới ở mức độ nhất định và cha có một công trình nào mang tính hệ
thống về vấn đề này.
3 - Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
+ Làm rõ hệ thống các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về hợp tác
quốc tế.
+Vận dụng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về hợp tác quốc tế vào
sự nghiệp đổi mới hiện nay, nêu lên một số kiến nghị nhằm góp phần thực hiện
có hiệu quả chủ trơng, đờng lối quốc tế của Đảng
- Để đạt đợc các mục tiêu trên đề tài có các nhiệm vụ sau
+ Su tầm, hệ thống hoá theo vấn đề các t liệu, bài nói và bài viết, hoạt
động của Chủ tịch Hồ Chí Minh liên quan đến vấn đề hợp tác quốc tế.
+ Tổ chức nghiên cứu, hệ thống hoá các luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí
Minh về hợp tác quốc tế.
+ Trên cơ sở t tởng Hồ Chí Minh và từ thực tiễn hơn hai mơi năm đổi
mới đất nớc, bối cảnh quốc tế và trong nớc, đề tài nêu ra những yêu cầu, làm

1.1- Quan điểm Hồ Chí Minh về vai trò của hợp tác quốc tế
Hợp tác quốc tế là mối quan hệ qua lại giữa các quốc gia thuộc nhiều
lĩnh vực hoặc những công việc, vấn đề cụ thể, đợc tiến hành theo những
nguyên tắc đã thống nhất trên cơ sở giúp đỡ lẫn nhau, đồng thuận về mục đích
và lợi ích.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, hợp tác quốc tế là một xu
hớng tất yếu trong tiến trình phát triển lịch sử loài ngời. Xu hớng đó sẽ ngày
càng phát triển cả về bề rộng và chiều sâu trong thời kỳ hiện đại.
Xuất phát từ sự phát triển không đều giữa các quốc gia, có nớc phát triển
nhanh và đạt tới trình độ tiên tiến, có nớc chậm phát triển bởi nhiều nguyên
nhân và đang ở trình độ lạc hậu. Yếu tố khách quan đòi hỏi phải có sự hợp tác
quốc tế còn bởi điều kiện tự nhiên. Đó là sự khác biệt giữa các vùng khí hậu chi
phối và tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp; sự phân bố về tài nguyên chi
phối việc cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp
Nh vậy, yêu cầu khách quan của việc hợp tác quốc tế trớc hết xuất
phát từ nhu cầu của sự phân công lao động, sự cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu
và trao đổi hàng hoá nói chung, bên cạnh đó là yêu cầu của việc phải trao đổi,
kế thừa những thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học về tổ chức
và quản lý kinh tế - xã hội.
Lịch sử phát triển loài ngời cho thấy rõ, không phải đến thời kỳ hiện
đại, sự hợp tác mới hình thành và phát triển mà trớc đó rất lâu, khi loài ngời ở
thời kỳ sơ sử, việc hợp tác, trao đổi đã manh nha. Đó là sự phân công lao động

10


tự nhiên khi nền kinh tế mới chỉ là hái lợm và săn bắt, sau đó là giữa trồng trọt
và chăn nuôi, giữa nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Xã hội loài ngời phát triển cao hơn đòi hỏi sự phân công lao động và
hợp tác mang tính xã hội bởi sự hình thành các bộ tộc, các quốc gia, đồng thời

Nam Mỹ (MECOSUR), Hiệp định buôn bán tự do Bắc Mỹ (NAFTA); Tổ chức
các nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); Liên đoàn các nớc ả Rập (AL); Tổ chức
các nớc Châu Mỹ (OAS); Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU); Tổ chức
thơng mại thế giới (WTO); Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình
Dơng (APEC); Diễn đàn hợp tác á - Âu (ASEM), Nhóm 7 nớc công nghiệp
phát triển và Nga (G. 8); nhóm các nớc đang phát triển (G. 77); Phong trào
không liên kết (NAM); Hiệp hội hợp tác khu vực Nam á (SAARC) Có tổ
chức tồn tại trong một thời kỳ lịch sử nhất định, nhiều tổ chức còn tồn tại, mở
rộng phạm vi hoạt động có ảnh hởng lớn trong thời kỳ đơng đại và khẳng
định sự hợp tác quốc tế, hội nhập khu vực và toàn cầu hoá là xu hớng tât yếu
không quốc gia nào không bị cuốn theo vòng xoáy thời đại.
Từ sau khi Cách mạng tháng Mời Nga thành công với sự ra đời của nhà
nớc Xô Viết, một thuật ngữ mới đợc giới nghiên cứu lý luận quen dùng là Chủ
nghĩa quốc tế xã hội chủ nghĩa. Thuật ngữ này có tính khái niệm dùng để nói về
các nguyên tắc hợp tác giữa các nớc thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
trớc đây. Các nguyên tắc này đợc hình thành và phát triển trên cơ sở lý luận
khoa học về chuyên chính vô sản của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa
học. Thực hiện các nguyên tắc này trong quan hệ hợp tác giữa các nớc xã hội
chủ nghĩa và các nớc có xu hớng đi lên chủ nghĩa xã hội với nhiều hình thức
phong phú, đa dạng trên cơ sở cùng chung một ý thức hệ t tởng, một chế độ
chính trị, kinh tế, xã hội vì lợi ích của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,
cùng chung kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc và các giai cấp bóc lột. Trong quan hệ
hợp tác giữa các nớc này, cùng với sự liên minh về quân sự, chính trị là sự hợp
tác giúp đỡ về kinh tế, khoa học - kỹ thuật, với các nguyên tắc cơ bản đợc xác
12


định cụ thể và giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần anh em; tôn trọng độc lập và chủ
quyền quốc gia; bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội ở mỗi nớc. Lịch sử phát
triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới từ sau khi chiến tranh thế giới thứ

để tớc bác 1) thợ thuyền (t bản Anh, Mỹ, Pháp liên lạc t bản Đức để tớc
lục thợ thuyền Đức). Thợ thuyền các nớc liên lạc nhau để chống lại t bản
(nh Hội công nhân quốc tế). Chúng ta cách mệnh thì cũng phải liên lạc tất cả
những đảng cách mệnh trong thế giới để chống lại t bản và đế quốc chủ
nghĩa1.
Hồ Chí Minh hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của vấn đề đoàn kết, hợp
tác quốc tế, tuy nhiên theo Ngời, sức mạnh hợp tác đó chỉ có thể có hiệu quả
và đợc nhân lên gấp bội nếu đợc tổ chức và hành động thống nhất. Chính từ
nhận thức đó Ngời đã tuyên truyền, vận động và hoạt động tích cực cho sự ra
đời của các tổ chức nh Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; Hội liên hiệp các
dân tộc bị áp bức ở á Đông. Ngời tích cực tham gia các tổ chức quốc tế khác
nh Quốc tế Cộng sản, nh Quốc tế Nông dân Trên các diễn đàn của các tổ
chức nói trên, Ngời luôn tuyên truyền, cổ động nhằm hiện thực hóa khẩu hiệu
của Lênin vĩ đại : Vô sản toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức liên hiệp lại.
Ngời đã chỉ trích khá gay gắt thái độ chỉ nói mà không hành động của nhiều
ngời trong các tổ chức của Quốc tế cộng sản, nh Quốc tế Nông dân. Trong
bài phát biểu trên diễn đàn Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản, tháng 7-1924,
Ngời nhắc lại luận điểm của Lênin: Cách mạng ở phơng Tây muốn giành
thắng lợi thì nó phải liên hệ chặt chẽ với phong trào giải phóng chống chủ
nghĩa đế quốc ở các nớc thuộc địa và các nớc bị nô dịch và vấn đề dân tộc,
nh Lênin đã dạy chúng ta, chỉ là một bộ phận của vấn đề chung về cách mạng
vô sản và chuyên chính vô sản2.
Vận dụng sáng tạo quan điểm của Lênin về vấn đề thuộc địa, Chủ tịch
Hồ Chí Minh nêu ra luận điểm: Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và
1
2

Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 2, Nxb CTQG, H, 1995, tr.281.
Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, NXB. CTQG, H, 1995, tr.277



Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, NXB. CTQG, H, 1995, tr.298.
Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, NXB. CTQG, H, 1995, tr.273-274
3
Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, NXB. CTQG, H, 1995, tr.128.
2

15


sản ở chính quốc. Nguời viết: Ngày mà hàng trăm triệu nhân dân châu á bị
tàn sát và áp bức thức tỉnh để gạt bỏ sự bóc lột đê tiện của một bọn thực dân
lòng tham không đáy, họ sẽ hình thành một lực luợng khổng lồ, và trong khi
thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa t bản là chủ nghĩa đế
quốc, họ có thể giúp đỡ những nguời an hem mình ở phơng Tây trong nhiệm
vụ giải phóng hoàn toàn1.
Trong tác phẩm Đuờng kách mệnh, Hồ Chí Minh có sự phân biệt về
nhiệm vụ của cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc và cho rằng:
hai thứ cách mạng đó tuy có khác nhau, nhng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nguời nêu ví dụ: An Nam dân tộc cách mệnh thành công thì t bản Pháp yếu,
t bản Pháp yếu thì công nông Pháp làm giai cấp cách mệnh cũng dễ. Và nếu
công nông Pháp làm cách mệnh thành công, thì dân tộc An Nam sẽ đuợc tự
do.
Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một
cống hiến rất quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin, đã đuợc thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc
trên toàn thế giới trong gần một thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
Xuất phát từ luận điểm trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi đoàn kết, hợp
tác quốc tế là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng
Việt Nam. Ngay trong quá trình vận động thành lập Đảng, Ngời đã chỉ rõ cách

giới và giữ gìn hoà bình, mặc dù đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra cách đây
đã hơn 60 năm, đến nay vẫn còn nguyên giá trị.
Năm 1954, hoà bình đợc lập lại trên một nửa đất nớc, nớc Việt Nam dân
chủ cộng hòa có quan hệ ngoại giao với nhiều nớc có chế độ chính trị - xã hội
khác nhau, trên cơng vị là ngời lãnh đạo cao nhất của Nhà nớc Việt Nam, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã đi thăm nhiều nớc trên thế giới; tiếp và làm việc với nhiều tổ
chức quốc tế, các chính khách, các doanh nhân, các ký giả tới thăm và làm việc tại
Việt Nam. Trong những dịp này, Ngời luôn thể hiện rõ quan điểm của Đảng và
Nhà nớc Việt Nam là sẵn sàng mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nớc, kể
cả với chính phủ các nớc trớc đây đã đa quân xâm lợc Việt Nam. Ngời
khẳng định, Đảng và Nhà nớc Việt Nam sẵn sàng gác lại quá khứ để thực hiện
1

Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 5, NXB. CTQG, H, 1995, tr.170

17


việc hội nhập, hợp tác kinh tế với mọi đối tác. Ngày 5 - 10 - 1959, khi trả lời báo
Axahi Simbun (Nhật Bản) về việc Nhật Bản bồi thờng chiến tranh, Ngời nêu rõ
lập trờng của Chính phủ nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa là: Vấn đề cốt yếu
trong quan hệ giữa hai nớc không phải là việc bồi thờng, mà là tình đoàn kết
hợp tác giữa hai dân tộc Việt - Nhật 1. Ngời thông báo: ...Chúng tôi đã cố gắng
duy trì những quan hệ buôn bán giữa Việt Nam với một số công ty Nhật
Bản...Chúng tôi cần nhiều dụng cụ, máy móc và hàng hoá của tất cả các
nớc...chúng tôi có thể cung cấp cho những nớc ấy lơng thực, cây công nghiệp
và khoáng sản... 2. Với các nhà t bản Pháp, Hồ Chí Minh nhiều lần nói rõ: Chính
phủ và nhân dân Việt Nam hoan nghênh việc họ đầu t khai thác và hợp tác xây
dựng kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật với Việt Nam.
Tóm lại, Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, hợp tác quốc tế có vai trò to lớn trong

trọng hơn là phải có đủ và phát huy tốt yếu tố bên trong (nội lực) thì mới sử
dụng có hiệu quả các yếu tố bên ngoài. Chúng ta phải độc lập tự chủ, tự lực tự
cờng trong xây dựng đất nớc không có nghĩa là thực hiện đóng cửa mà ngợc
lại, phải coi trọng việc mở rộng giao lu, tăng cờng hợp tác quốc tế với nhiều
đối tác nhằm tạo mối quan hệ kinh tế đa phơng, đa dạng. Có mở rộng quan hệ
đa phơng chúng ta mới có điều kiện phát huy hết tiềm năng của nội lực và ngợc
lại, khi chúng ta phát huy đợc sức mạnh nội lực chính là tạo điều kiện tiếp nhận
đợc sự giúp đỡ của các mối quan hệ hợp tác bên ngoài, khả năng để chúng ta
thực hiện quá trình hội nhập quốc tế sẽ càng thuận lợi.
Hiện nay xu hớng cùng tồn tại hoà bình, hội nhập để hợp tác và phát
triển đang đặt ra yêu cầu các quốc gia - dân tộc cần thấy rõ hơn việc phải xây
dựng mối quan hệ hữu nghị, giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột bằng hoà
bình và thơng lợng. Yêu cầu ấy còn xuất phát từ thực tại khách quan bởi sự
phát triển nh vũ bão của công nghệ và tin học. Sự phát triển đó làm trái đất
dờng nh nhỏ lại; các quốc gia, dân tộc ở các phơng trời khác nhau cảm thấy
rất gần gũi; mọi biến thái ở bất kì nơi nào trên hành tinh đều làm mỗi ngời
cảm nhận nh đang diễn ra trên quê hơng mình. Sự phát triển của khoa học kĩ
thuật và công nghệ một mặt nâng cao đời sống con ngời, mặt khác, đang đặt
loài ngời trớc những thảm hoạ không lờng nh môi trờng ô nhiễm, tài

19


nguyên cạn kiệt, cân bằng sinh thái bị phá huỷ và hơn thế nữa, kho vũ khí hạt
nhân của một số ít nớc có sức công phá gấp nhiều lần việc làm nổ tung trái
đất. Nếu các quốc gia và cả loài ngời không đoàn kết, không hợp tác thì không
thể ngăn chặn đợc những thảm hoạ nói trên.
1.2 - Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nguyên tắc và

phơng pháp hợp tác quốc tế

Với t tởng đó, tháng 7 năm 1921, Ngời đứng ra thành lập Hội Liên
hiệp các dân tộc thuộc địa, với cơ quan ngôn luận là tờ báo Ngời cùng khổsự thể hiện một bớc trởng thành trong nhận thức và hành động của Ngời về
quan điểm hợp tác quốc tế để tiến hành cách mạng. Ngời nói: Mọi chế độ
thực dân đế quốc đều tiêu diệt hết các nòi giống bản xứ và muốn cứu vãn những
nòi giống này, ta phải lật đổ chủ nghĩa đế quốc1; Chỉ có giải phóng giai cấp
vô sản thì mới giải phóng đợc dân tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là
sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới2. Cách mạng Việt
Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, cho nên muốn làm cách mạng
thắng lợi, phải đoàn kết, hợp tác với những ngời đồng chí của mình trên toàn
thế giới.
Kiên trì vận động mọi ngời ủng hộ quan điểm tăng cờng sự hợp tác quốc
tế, nhất là mong muốn thiết lập mối quan hệ đặc biệt giữa những chiến sĩ cộng
sản, ngày 21 tháng 4 năm 1924, khi còn đang học ở Trờng Đại học Phơng
Đông, Nguyễn ái Quốc đã viết th gửi đồng chí Pêtơrốp (Petrov) Bí th Ban
Phơng Đông Quốc tế Cộng sản, đề nghị thành lập Tiểu ban Phơng Đông và
Nhóm châu á ngay trong trờng, để các sinh viên có dịp giao lu trao đổi
kinh nghiệm cách mạng với nhau. Một tháng sau, Ngời lại gửi tiếp một bức
th cho Ban Phơng Đông QTCS, đề nghị cho thành lập Liên đoàn cộng sản
phơng Đông. Hồ Chí Minh nói rằng, Ngời có ý tởng này trong đầu đã lâu và
cảm thấy phải có nghĩa vụ chia sẻ điều đó với ngời khác. Nhận xét về ý tởng
1
2

Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 2, NXB CTQG. H. 1995, tr.340
Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 1, NXB CTQG. H. 1995, tr.416

21


này của Ngời, nhà nghiên cứu Sôphia Quyn viết: Mối quan tâm của ông là

Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 1, NXB. CTQG, H, 1995, tr.277

22


mạng có nổ ra và giành thắng lợi đợc hay không, là do giai cấp vô sản thế giới
có hợp tác, đoàn kết chặt chẽ, lãnh đạo giai cấp nông dân thuộc địa làm cách
mạng hay không - vì nông dân ở các nớc thuộc địa chiếm hơn 90% dân số. Vì
vậy, Ngời yêu cầu Quốc tế cộng sản phải tích cực giúp đỡ cách mạng thuộc
địa nhiều hơn nữa, theo Ngời: Nếu hiện nay nông dân vẫn còn trong tình
trạng tiêu cực, thì nguyên nhân là vì họ còn thiếu tổ chức, thiếu ngời lãnh đạo.
Quốc tế cộng sản cần phải giúp đỡ họ tổ chức lại, cần phải cung cấp cán bộ
lãnh đạo cho họ và chỉ cho họ con đờng đi tới cách mạng và giải phóng1
Với việc đứng ra thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - sau đó trở thành
một chi bộ của Quốc tế cộng sản 2- 1930, Ngời khẳng định đa cách mạng
Việt Nam phát triển theo đờng lối cách mạng vô sản, đờng lối của chủ nghĩa
Mác-Lênin, đồng thời cũng chứng tỏ tính đúng đắn về mặt quan điểm hợp tác
quốc tế của Hồ Chí Minh. Chính Ngời đã gắn phong trào cách mạng Việt
Nam với phong trào cộng sản và công nhân thế giới. T tởng hợp tác, đoàn kết
các lực lợng của dân tộc với lực lợng cách mạng thế giới đã từng bớc đợc
Ngời hiện thực hóa.
Nhận xét về vấn đề này, ông C.P. Ragiô trong tác phẩm Hồ Chí Minh đã
nói: Đối với Hồ Chí Minh chủ nghĩa yêu nớc gắn liền với chủ nghĩa
quốc tế.2
Thời gian từ cuối năm 1938 đến cuối năm 1940, Hồ Chí Minh về hoạt
động ở Trung Quốc và tham gia vào cuộc chiến tranh chống Nhật của nhân dân
Trung Quốc(trong vai thiếu tá Hồ Quang, tập đoàn quân số 18, tức Bát lộ
quân). Trong thời gian này, quan điểm hợp tác quốc tế của Hồ Chí Minh đợc
thể hiện bằng việc vận động các lực lợng dân chủ, tiến bộ, hợp thành một mặt
trận chống phát xít. Hàng loạt bài báo, ký bút danh Bình Sơn; P. Lin gửi về Việt

về chủ trơng, đờng lối và xây dựng chính sách cụ thể. Ngời đề ra một số
quan điểm mang tính nguyên tắc chỉ đạo hoạt động hợp tác quốc tế của Đảng
và Nhà nớc ta nh sau :
Một là, sẵn sàng mở rộng hợp tác với tất cả các nớc, trên nguyên tắc tôn
trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
Trong bản Thông cáo về Chính sách ngoại giao của Chính phủ lâm thời,
Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ vấn đề hợp tác với từng đối tợng. Đối với các
nớc đồng minh chống phát xít: Việt Nam hết sức thân thiện và thành thực
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status