ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
VŨ XUÂN ĐOAN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
VŨ XUÂN ĐOAN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Vũ Thanh Sơn, ngƣời hƣớng dẫn
khoa học của Luận văn, đã hƣớng dẫn tận tình và giúp đỡ trong suốt thời
gian thực hiện.
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại
học - trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh đã cung cấp thông tin,
tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những ngƣời bạn đã động
viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành
luận văn.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Đoan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vii
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................... 35
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 35
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 36
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững................................ 36
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO
HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH .............. 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh có ảnh
hƣởng đến phát triển nông nghiệp bền vững .................................................. 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện Kinh tế .................................................................................. 38
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................... 39
3.2. Thực trạng ngành Nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh ................................... 40
3.2.1. Phát triển sản xuất................................................................................... 41
3.2.2. Giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn .......... 41
3.3. Thực trạng phát triển Nông nghiệp theo hƣớng bền vững tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạn năm 2010 – 2013........................................................... 42
3.3.1. Phát triển theo hƣớng bền vững về kinh tế ........................................... 42
3.3.2. Phát triển theo hƣớng bền vững về môi trƣờng .................................... 57
3.3.3. Phát triển theo hƣớng bền vững về xã hội ............................................ 61
3.3.4. Những vấn đề cần giải quyết để phát triển nông nghiệp theo hƣớng
bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh............................................................. 63
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ..... 65
4.3.1. Nhóm giải pháp kinh tế ......................................................................... 67
4.3.2. Nhóm giải pháp môi trƣờng.................................................................. 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
GDP
: Tổng sản phẩm quốc dân
HTX
: Hợp tác xã
KHCN
: Khoa học công nghệ
NTM
: Nông thôn mới
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
ODA
: Viện trợ phát triển chính thức
PRA
: Participatory Rural Appraisal
PTNT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Dân số và lao động ở Quảng Ninh năm 2014 ................................ 39
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ................................................. 43
Bảng 3.3: Hiện trạng ngành sản xuất chăn nuôi tỉnh Quảng Ninh ................. 46
Bảng 3.4: Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2013 .........47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Nội hàm của nông nghiệp bền vững ................................................. 8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành Nông nghiệp Quảng Ninh đã đạt đƣợc
những kết quả tích cực, thể hiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh, với tỷ trọng (GDP) tuy không lớn trong cơ cấu kinh tế
chung của tỉnh nhƣng là ngành mang lại việc làm và thu nhập ổn định cho gần
50% dân cƣ, góp phần đảm bảo an ninh lƣơng thực, giữ ổn định chính trị - xã
hội, đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế chung của toàn tỉnh.
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất nông nghiệp;
- Lựa chọn những tiếp cận lý thuyết phù hợp đáp ứng việc luận giải các
hƣớng phát triển bền vững trong nông nghiệp;
- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh thời gian
qua, chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn và những vấn đề đặt ra cần giải quyết
để nông nghiệp phát triển theo hƣớng bền vững trong thời gian tới;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp theo
hƣớng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu
Gồm những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nông
nghiệp trong giai đoạn hiện nay tại tỉnh Quảng Ninh.
* Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian:
Các lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Phạm vi về thời gian:
Số liệu để đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đƣợc thống kê xử lý trong giai đoạn 2010-2013; số liệu điều tra hiện
trạng chủ yếu thu thập số liệu của năm 2013. Phân tích dự báo, các giải pháp
đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm tới.
+ Nội dung: Phát triển Nông nghiệp theo hƣớng bền vững trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu có thể đem lại những gợi ý chính sách đối với các
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.1. Khái niệm về phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủng
hoảng môi trƣờng, do đó cho đến nay chƣa có một định nghĩa nào đầy đủ và
thống nhất. Một số định nghĩa của Khoa học Môi trƣờng bàn về phát triển bền
vững gồm có:
Theo Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển (World
Commission and Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền
vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai”.
Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ƣu các lợi ích
kinh tế và xã hội trong hiện tại nhƣng không hề gây hại cho tiềm năng của những
lợi ích tƣơng tự trong tƣơng lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS. Grima Lino).
Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời ba
bình diện phát triển: kinh tế tăng trƣởng bền vững, xã hội thịnh vƣợng, công
bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trƣờng đƣợc trong lành, tài nguyên
đƣợc duy trì bền vững. Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức
cho phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả
“ba thế chân kiềng” kinh tế, xã hội, môi trƣờng. (Trao đổi về hệ thống các
nguyên tắc phát triển bền vững và đánh giá phát triển bền vững – Nguyễn Thị
Phương Loan)
Nói cách khác, muốn phát triển bền vững thì phải cùng đồng thời thực
hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
6
+ Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội
- Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm.
- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng
dân số và tình trạng thiếu việc làm.
- Định hƣớng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân
cƣ và lực lƣợng lao động theo vùng, bảo vệ môi trƣờng bền vững ở các địa
phƣơng, trƣớc hết là các đô thị.
- Nâng cao chất lƣợng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề
nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nƣớc.
- Tăng số lƣợng và nâng cao chất lƣợng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức
khoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trƣờng sống.
+ Mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường:
- Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất; Sử dụng
tiết kiệm hiệu quả và bền vững khi tài nguyên khoáng sản.
- Bảo vệ môi trƣờng nƣớc và sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc; Bảo vệ
môi trƣờng và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo; Bảo vệ và phát triển rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp; Quản lý
chất thải rắn và chất thải nguy hại; Bảo tồn đa dạng sinh học; Giảm nhẹ biến
đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hƣởng có hại của biến đổi khí hậu, góp
phần phòng, chống thiên tai.
* Chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
(1) Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệ theo hướng bền vững
- Xây dựng chiến lƣợc phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hƣớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa dạng ngành nghề và chuyển đổi cơ cấu kinh
tế ở nông thôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
- Xây dựng đề án phát triển đa dạng ngành nghề và dịch vụ ở nông
thôn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo việc làm phi nông nghiệp,
tăng thời gian lao động và cơ cấu lại nguồn lao động ở nông thôn.
1.1.2. Nội hàm của phát triển nông nghiệp bền vững
Quan điểm “Phát triển bền vững” đƣợc vận dụng tích vực vào phát
triển nông nghiệp, nông thôn, từ đó hình thành nên quan niệm “Phát triển
nông nghiệp và nông thôn bền vững”.
Nội hàm của nông nghiệp bền vững có bền vững sinh thái và bền vững
kinh tế - xã hội (Hình 1.1)
Quản lý sử dụng và
bảo vệ nguồn lợi sản
xuất
Phát triển và phổ biến
Đòi hỏi cho một nền
-Thay đổi thể chế
công nghệ thích ứng để
nông nghiệp bền vững
-Tổ chức xã hội
hợp, canh tác bền vững trên đất dốc, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp…
Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp có sức sống về kinh tế, sạch
về môi trƣờng và công bằng về xã hội. Nông nghiệp bền vững trả lời câu hỏi
về nhu cầu hiện nay: Thức ăn sạch, nƣớc có chất lƣợng, việc làm và chất
lƣợng nguồn cuộc sống; và không làm tổn hại đến nguồn lợi tự nhiên cho các
thế hệ tƣơng lai. Mục tiêu của nền nông nghiệp bền vững là thúc đẩy các hệ
thống sản xuất tự chủ và tiết kiệm; làm cho các nông trại có sức sống, năng
động và có thể lƣu truyền có các không gian trao đổi giữa nông dân và công
nhân. Với nội dung của nền nông nghiệp này là giảm đầu vào; luân canh cây
trồng dài hạn; chủ động trong quản lý đồng ruộng tự chủ về protein và tự chủ
trong quản lý không gian nông thôn.
Phát triển nông nghiệp bền vững là một quá trình đa chiều, bao gồm:
(1) tính bền vững của chuỗi lƣơng thực (từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu thụ,
liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trƣờng); (2) tính bền
vững trong sử dụng tài nguyên đất và nƣớc về không gian và thời gian; và (3)
khả năng tƣơng tác thƣơng mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và
nông thôn để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lƣơng thực trong vùng và giữa
các vùng. Quan niệm về phát triển nông nghiệp bền vững đã có ảnh hƣởng
đến các cách thực hành trong nông nghiệp. Các cách thực hành này phải đảm
bảo tính chất bền vững, có nghĩa là phải đáp ứng đồng thời ba mục tiêu: (1)
bền vững về sinh thái; (2) lợi ích về kinh tế; và (3) lợi ích xã hội đối với nông
dân và cộng đồng.
Trong số ba mục tiêu nêu trên, mục tiêu bền vững về sinh thái đƣợc coi
là rất mới. Để đạt đƣợc mục tiêu này, các chủ thể canh tác nông nghiệp phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
11
dung rất quan trọng là sử dụng các kiến thức truyền thống và công nghệ hiện
đại làm thay đổi vật chất gien trong thực vật, động vật, vi sinh vật và tạo ra các
sản phẩm mới. Trong vài thập kỷ vừa qua, việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
sinh học đã từng bƣớc làm cho nông nghiệp có sự nhảy vọt về chất. Cụ thể, việc
ứng dụng công nghệ sinh học đƣợc thể hiện ở những điểm chính sau đây:
+ Kỹ thuật tạp giao vô tính: dùng kỹ thuật biến tính hiện có tạo ra
những sinh vật kiểu mới hoặc lấy những đặc tính tốt của nhiều sinh vật khác
nhau kết hợp làm một, định hƣớng cải biến di truyền.
+ Sinh vật cố định đạm: thông qua việc tìm hiểu về gien cố định đạm
có thể cấy trực tiếp gien vào DNA của cây trồng, từ đó làm cho bản thân cây
trồng có thể tự gom đƣợc đạm để giảm bớt lƣợng phân bón hoá học, hạn chế
đƣợc ô nhiễm môi trƣờng.
+ Dùng chất kích thích sinh trƣởng: sử dụng kỹ thuật DNA để sản xuất
chất kích thích không có tính hoá học và vô hại, có thể dùng để nâng cao sản
lƣợng, chất lƣợng và có thể thúc đẩy hay kéo dài thời gian sinh trƣởng của
cây trồng, vật nuôi.
+ Tác dụng quang hợp: tạo ra chất hữu cơ quan trọng của cây trồng, do
vậy nâng cao hiệu suất quang hợp dẫn đến năng suất cây trồng có thể tăng lên.
+ Phòng và chữa trị bằng sinh học: Chế tạo ra thuốc diệt trùng, diệt cỏ
thiên nhiên bảo đảm an toàn cho ngƣời sử dụng thuộc cũng nhƣ ngƣời tiêu thụ
sản phẩm.
Những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ trong sinh học là rõ ràng.
Bên cạnh việc nâng cao năng suất sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và
tạo ra nhiều sản phẩm mới, công nghệ sinh học còn đáp ứng các cơ hội mới
về quan hệ đối tác toàn cầu giữa những nƣớc phát triển có tiềm lực công nghệ
mạnh và những nƣớc đang phát triển giàu tài nguyên sinh vật nhƣng thiếu vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đến việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền
vững của đất nƣớc.
Vai trò của phát triển nông nghiệp còn thể hiện trong việc gìn giữ và tô
điểm cho môi trƣờng sinh thái của con ngƣời, tạo sự gắn bó hài hòa giữa con
ngƣời với thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí
phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng thanh bình, góp phần nâng cao đời
sống tinh thần cho con ngƣời.
1.1.2.3. Phát triển bền vững về môi trường trong nông nghiệp
Trong nông nghiệp, môi trƣờng không chỉ là nguồn lực mà còn là yếu tố
có liên quan đến bản thân của quá trình phát triển nông nghiệp và đến môi
trƣờng sống của con ngƣời.
Bảo vệ môi trƣờng chính là bảo vệ môi trƣờng sản xuất nông nghiệp; bảo
tồn đa dạng sinh học giúp duy trì cân bằng sinh thái, nhờ đó làm chậm quá trình
biến đổi khí hậu toàn cầu. Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông
nghiệp, cần áp dụng những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo nên sự phát
triển bền vững của môi trƣờng sinh thái.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững
Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp
chính là nghiên cứu các cách thức tác động và phối hợp các nhân tố để thúc
đẩy việc tăng trƣởng trong sản xuất nông nghiệp. Trong sản xuất nông nghiệp
thƣờng bị tác động bởi ba nhóm nhân tố cơ bản là các nhân tố tự nhiên, các
nhân tố kinh tế và các nhân tố xã hội, thể chế.
1.1.3.1. Nhân tố tự nhiên
Trên cơ sở đó, cần xây dựng chiến lƣợc
phát triển nông nghiệp, từng vùng địa phƣơng phù hợp với lợi thế tài nguyên,
vị trí địa lý, cây con; đồng thời tiến hành qui hoạch, khai thác, sử dụng tài
nguyên gắn với qui hoạch phát triển nông nghiệp và qui hoạch phát triển từng
vùng sinh thái.
Những đánh giá không đúng, thiếu cơ sở khoa học về điều kiện tự nhiên
sẽ dẫn đến sai lầm trong lựa chọn ngành, cây con, sản phẩm; từ đó dẫn đến
những yếu kém trong phát triển nông nghiệp.
1.1.3.2. Nhân tố kinh tế
Trong nông nghiệp, các nhân tố kinh tế đảm bảo tăng trƣởng nông
nghiệp chính là qui mô và chất lƣợng các nguồn lực trong sản xuất nông
nghiệp, thị trƣờng các yếu tố đầu vào và thị trƣờng tiêu thụ nông sản.
a) Qui mô và chất lượng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp
Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp gồm đất đai, lao động, vốn, khoa
học và công nghệ, tài nguyên thiên nghiên và môi trƣờng. Qui mô và chất lƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
của các nguồn lực qui định qui mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp. Khi huy
động và sử dụng các nguồn lực vào quá trình sản xuất nông nghiệp, cần quan
tâm đến những vấn đề sau:
Qui mô về số lƣợng và chất lƣợng các nguồn lực đƣợc huy động có tính
quyết định đến tốc độ tăng trƣởng và phát triển nông nghiệp. Gia tăng qui mô
các nguồn lực nhƣ vốn, lao động, khai thác tài nguyên thiên nhiên làm nông
nghiệp tăng trƣởng theo chiều rộng; trong khi đó, tăng trƣởng theo chiều sâu
gắn với tăng năng suất lao động nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
nông sản cả về mặt chất lƣợng và số lƣợng. Tuy nhiên, giữa cung và cầu nông
sản có những đặc điểm riêng của nó, cầu nông sản đòi hỏi luôn có sẵn, liên
tục, khối lƣợng lớn và thực phẩm an toàn; thì cung nông sản luôn có đặc tính
không ổn định, theo mùa vụ và không liên tục. Chính vì điều này mà giá cả nông
sản luôn dao động với biên độ lớn, gây nhiều tổn thất đối với vụ mùa và thu
nhập của ngƣời nông dân, ngay cả lúc ngƣời nông dân đƣợc mùa vụ.
Khi tiếp cận sản xuất nông nghiệp theo cung hay theo cầu đều đem lại
những khiếm khuyết bởi sự liên kết giữa sản xuất của ngƣời nông dân và thị
trƣờng luôn là khoảng cách lớn. Để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu trong
sản xuất nông nghiệp cần phải phát triển các ngành hàng nông sản làm cầu nối
giữa nông dân và thị trƣờng, giảm đƣợc những tổn thất mà nông dân phải gánh
chịu do sự biến động giá cả nông sản theo vụ mùa.
1.1.3.3. Nhân tố xã hội và thể chế
Các nhân tố xã hội và thể chế trong phát triển nông nghiệp có thể đƣợc
xem là các nhân tố liên quan đến tập quán, kinh nghiệm sản xuất trong nông
nghiệp, phát triển hạ tầng nông thôn và đổi mới thể chế đối với nông nghiệp.
a) Tập quán và kinh nghiệm sản xuất
Nền nông nghiệp sản xuất nhỏ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sản xuất
cha truyền con nối và tạo cho nông dân tâm lý cam chịu và bằng lòng với tập
quán sản xuất tự cung tự cấp. Kinh nghiệm và tâm lý này đã làm cho mục
đích sản xuất của nông dân nghèo chỉ đảm bảo cái ăn, cái mặc; ý tƣởng thay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/