Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất nhựa trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
-----------------------------------

TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số ngành: 60340301

TP.HCM, tháng 10 năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM
-----------------------------------

TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS

TP.HCM, tháng 10 năm 2015


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 31
tháng 10 năm 2015



TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày

tháng

năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: TRẦN PHÁT HUY Giới tính NAM
Ngày tháng năm sinh: 26-12-1973 Nơi sinh: Tây Ninh
Chuyên ngành: Kế Toán
MSHV: 1 2 4 1 8 5 0 0 2 0
I-Tên đề tài:

II-Nhiệm vụ và nội dung:
Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu

các phương pháp

m

.

III- Ngày giao nhiệm vụ:


& Công ty TNHH Nhựa SI YANG đã tạo mọi điều kiện tốt

nhất cho tôi sớm đạt được nghiên cứu đề ra.
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)

TRẦN PHÁT HUY


iii

Trong những năm gần đây, với bối cảnh nền kinh tế khó khăn chung của toàn
cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam
ối với

ngành nhựa

, mặc dù được

Chính phủ xác định là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam nhưng bản
thân các Doanh nghiệp nhựa, trong đó đặc biệt là các công ty
.HCM đang vừa phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các
công ty trong và ngoài nước, vừa phải vượt qua những khó khăn chung mà các công
ty đều gặp phải từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và trong nước. Hơn lúc nào
hết, việc xây dựng hay kiện toàn lại hệ thống kế toán chi phí là đòi hỏi cấp bách đối
với các công ty

nhựa nhằm giúp các công ty có thể kiểm soát tốt chi phí
hỗ trợ cho các nhà quản lý



và phân

.HCM, từ đó phân tích các mặt còn hạn chế của hệ
hiện tại của các công ty.

Trên cơ sở đó, luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm giúp các công ty
nhựa

.HCM xây dựng hệ thống kế

chi phí

cho thực sự hiệu quả và phù hợp với đặc thù của các công ty.


iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... ii
............................................................................................................... iii
MỤC LỤC................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................1
1.1

Giới thiệu .....................................................................................................1


2.1.1

, phân loại chi phí và giá thành .............................................5

2.1.2

................................................................6

2.2

: ............................................................... 12

2.2.1

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính

giá thành. .........................................................................................................12
2.2.2
2.3

Kế toán chi phí sản xuất: ..................................................................... 13

Kế toán tính giá thành sản phẩm ................................................................ 16

2.3.1

Các mô hình tính giá thành sản phẩm.................................................. 16

2.3.2

2.7

Những đặc trưng cơ bản của ngành nhựa ................................................... 30

2.7.1
2.7.2
2.8

.HCM ..... 30
Đánh giá về thực tế kế toán chi phí trong các công ty

.. 34

Một số nghiên cứu về kế toán chi phí......................................................... 35

2.8.1

Một số nghiên cứu về kế toán chi phí trên thế giới .............................. 35

2.8.2

Một số nghiên cứu về kế toán chi phí ở Việt Nam .............................. 37

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 38
3.1

Phương pháp phân tích dữ liệu................................................................... 38

3.1.1
3.1.2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SPSS

:Statistical Package for the Social Sciences

ABC

: Activity Based Costing

TCS

:Traditional Costing System

SX
CP

:

BP

:

ĐP

:

CP SXC
Z kh

:

Bảng 4.3.7: ABC Yếu tố Sự đa dạng sản phẩm b3 .................................................. 55
Bảng 4.3 8: Variables in the Equation ..................................................................... 56
4 ......................................................... 56
Bảng 4.3 10: Các biến trong các phương trình ........................................................ 56
5 .............................................................. 57
Bảng 4.3.12: ABC Yếu tố nền kinh tế thi trường b6 ............................................... 57
Bảng 4.3. 13: Tổng hợp kết quả nghiên cứu ............................................................ 58
Bảng 4.3.14: Các biến trong các phương trình ...................................................... 58


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu
Khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008 kéo dài cho đến hôm nay, đã buộc
các Công ty

Việt Nam phải nổ lực cố gắng duy trì sản xuất để tồn tại và phát triển.

Muốn duy trì sự tăng trưởng và phát triển, nhiều Công ty đã thực hiện chính sách
đổi mới, trong đó, hoàn thiện kế toán chí phí nhằm kiểm soát tốt chi phí tại các
Công ty sản xuất nhựa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một
trong những nội dung rất được các Công ty

quan tâm hiện nay.

Hệ thống kế toán chi phí phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm ngành nghề,
với qui mô sản xuất của Công ty. Hệ thống kế toán chi phí hoàn thiện sẽ là công cụ
hữu hiệu giúp Công ty kiểm soát chi phí, đánh giá chính xác trách nhiệm của các bộ

2

thông tư hướng dẫn. Khi các câu hỏi này được trả lời, tức là tác giả đã xác định
được kết luận và giải pháp của luận văn.
- Câu hỏi nghiên cứu 1: Cơ sở lý luận về Kế toán Chi phí đã được phát triển
trên Thế giới và Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng Kế toán Chi phí
trong các Công ty

TP.HCM hiện nay ra sao?

Nhựa

- Câu hỏi nghiên cứu 3: Lý do của việc áp dụng hay không áp dụng
tại các Công ty

Kế toán Chi phí

Nhựa

TP.HCM là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 4: Cần có các giải pháp gì để Kế toán Chi phí
tại các Công ty
dựng

TP.HCM được xây

Nhựa

hoàn thiện phù hợp với đặc điểm hoạt động và đáp ứng nhu cầu thông tin


xuất của Công ty sản xuất nhựa tại TP.HCM (như Công ty Nhựa Siyang), sau đó
giải thích về thực tế áp dụng phương pháp truyền thống trong quản lý chi phí của
Công ty. So sánh với việc áp dụng phương pháp ABC, đã giúp doanh nghiệp thấy
sự khác biệt về việc xác định được giá thành thành khác nhau của từng công đoạn,
trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch quản lý chi phí phù hợp cũng như đưa ra
giải pháp phù hợp với từng sản phẩm.
+ Đề xuất một số giải pháp và điều kiện cần thiết nhằm hoàn thiệ
C

.

1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
-

công ty
đề tà
.

- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1/2015 đến hết tháng 9/2015.
+ Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong phạm vi 3 năm 2012 –
2014.
Do hạn chế về dung lượng của đề tài, đồng thời để đáp ứng mục đích nghiên
cứu của đề tài và để đảm bảo các giải pháp mang tính khả thi, phạm vi nghiên cứu
của đề tài giới hạn ở một số vấn đề sau:
hoạt động

-

;

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 4: Kết quả
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

áp dụng

phương pháp và nhận xét;


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ

V


SẢN XUẤT NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

T

2.1
, phân loại chi phí và giá thành

2.1.1

Khái niệm chi phí:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần
các yếu tố đầu vào - chi phí. Chi phí bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như chi


6

và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường,
giá thành cùng với chất lượng sản ph m luôn là hai vấn đề được quan tâm của các
nhà sản xuất.
2.1.2 Phân loại
Phân loại chi phí:
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phân chia chi phí thành nhiều loại
khác nhau phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp, quản lý chi phí và kiểm soát
phí. Sự phân loại chi phí phụ thuộc vào hình thức và mục tiêu của hệ thống thông
tin trong nội bộ doanh nghiệp.
a/ Phân loại chi phí theo
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được chia
thành các yếu tố sau: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao
tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
Từng loại chi phí được nêu ra ở đây không thể hiện được quan hệ giữa nó
với quá trình sản xuất cũng như kết quả sản xuất. Cách phân loại chi phí này có tác
dụng giải trình kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán, được trình bày trong
thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh
nghiệp.
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí, nó
cho biết nguồn gốc, nguyên nhân phát sinh chi phí và kết cấu tỷ trọng từng loại chi
phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó là
tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí, lập kế hoạch cung cấp vật tư, quỹ lương,
tính toán yêu cầu vốn cần cho sản xuất kinh doanh.
b/ Phân loại chi phí theo các
Mục tiêu của việc phân loại chi phí theo chức năng họat động (mục
) giúp tập hợp chi phí, xác định giá thành sản ph m, lập báo
cáo tài chính, qua đó cũng thấy được chi phí gắn liền với chức năng họat động của

phí trọng yếu trong chi phí sản xuất, cung cấp số liệu cho công tác xây dựng định
mức chi phí, phân tích biến động chi phí nhằm mục đích kiểm soát phí.
b2. Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ sản ph m và quản lý chung toàn doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp.


8

Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ
sản ph m, hàng hóa; bao gồm các khoản chi phí như: vận chuyển, bốc vác, bao bì,
chi phí quảng cáo, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản
cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản ph m, hàng hóa,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ
chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí hành chính, kế toán,
quản lý chung, chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí tài chính, …
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho việc quản lý chi phí
được chặt chẽ và tính giá thành sản ph m một cách chính xác. Tạo cơ sở cho việc tổ
chức theo dõi, kiểm tra, kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ hơn và dễ dàng đánh
giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh chi
phí bỏ ra với kết quả thực hiện được của từng bộ phận.
c/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định
c1. Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
ph m hay quá trình mua hàng hóa. Chi phí sản ph m được xem là gắn liền với từng
đơn vị sản ph m, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, tồn kho
chờ bán và khi sản ph m hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phí tổn để xác
định

.
c2. Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất kinh

kinh doanh, khi không hoạt động biến phí b ng không.
e2. Định phí: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức
họat động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa khối
lượng sản ph m tối thiểu và khối lượng sản ph m tối đa mà doanh nghiệp dự định
sản xuất. Định phí tỷ lệ nghịch với với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu
mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh càng cao thì định phí cho 1 đơn vị sản ph m
càng thấp.
Định phí có 2 đặc điểm:
+ Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp.
+ Định phí trên một đơn vị sản ph m thay đổi khi sản lượng thay đổi
e3. Chi phí hỗn hợp: loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố bi n
phí lẫn định phí. Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm
của định phí. Khi mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó lại thể hiện đặc điểm


10

của biến phí.
Chi phí hỗn hợp có các đặc điểm:
- Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ảnh chi phí căn bản, tối
thiểu để duy trì sự phục vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng
phục vụ.
- Phần biến phí thường phản ảnh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt
định mức, do đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức sử dụng trên mức căn
bản.
Cách phân loại chi phí thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp cho ta thấy
khi mức độ hoạt động thay đổi thì chi phí sẽ thay đổi như thế nào.
Cách phân loại trên cung cấp nhanh thông tin biến động về chi phí trong
nhiều mức độ hoạt động sản xuất, từ đó làm cơ sở chắc chắn để ra quyết định kịp
thời trong kinh doanh.

thực tế cho tổng sản ph m kế hoạch theo chi phí

định mức của kỳ kế

hoạch. Dựa trên giá thành thực tế kỳ trước, các cơ sở định mức tiêu hao trong kỳ kế
hoạch và có dự đoán đến các yếu tố làm ảnh hưởng đến giá thành để tính giá thành
kế hoạch.
a2. Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
kinh doanh cho một đơn vị sản ph m dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức là một cách thể hiện khác tương tự như giá thành kế hoạch, giá
thành định mức và giá thành kế hoạch có mối quan hệ :
Giá thành
kế hoạch

=

Giá thành
định mức

x

Tổng sản ph m
trong kế hoạch

a3. Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã kết thúc kỳ
sản xuất nhất định, đã hoàn thành việc sản xuất sản ph m trên cơ sở các chi phí thực
tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được.
a4. Giá thành dự toán: thường được tính trong những doanh nghiệp xây
lắp, tư vấn khảo sát – thiết kế các công trình xây dựng cơ bản. Đây là tổng chi phí
trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành khối lượng công trình được tính


m.

Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính như sau:
Giá thành toàn bộ
(Giá thành tiêu thụ)

=

Giá thành
sản xuất

+

Chi phí
ngoài sản xuất

kế toán chi phí sản xuất:

2.2

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính
giá thành.
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là phạm vi, giới hạn nhất định để
tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì
phải xác định cho được chi phí phát sinh ở những nơi nào để ghi nhận vào nơi chịu
chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là một phân xưởng, dây chuyền
sản xuất, tổ đội sản xuất,…
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm:


chính xác.
- Kỳ tính giá thành sản phẩm: kỳ tính giá thành sản ph m là khoảng thời
gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá
thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất, nhu cầu thông tin
giá thành và mô hình tính giá thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác
nhau.
Trong ngành xây lắp, do sản ph m xây dựng là công trình hoặc hạng mục
công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản suất sản phầm nên kỳ tính giá
thành thường được chọn là khoảng thời gian từ khi bắt đầu thực hiện xây dựng hay
cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng công trình đến thời điểm công trình hoàn thành
bàn giao cho chủ đầu tư.
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của sản ph m bao gồm 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công
) và chi phí sản xuất chung.
a. Kế toán

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản ph m.


Trích đoạn Phương pháp phân tích dữ liệu hương pháp ABC Theo phương pháp truyền thống Chi phí sản xuất mỗi đơn vị sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status