BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT
Ngành
:
TÀI CHÍNH
Chuyên ngành:
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hƣớng dẫn:
Sinh viên thực hiện :
MSSV : 1154021068
Th.S Nguyễn Lan Hƣơng
Đỗ Thị Huyền Trang
Lớp: 11DTDN1
TP. Hồ Chí Minh, 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu trong
báo cáo khóa luận tốt nghiệp này đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng
Việt dƣới sự hƣớng dẫn của Th.S Nguyễn Lan Hƣơng cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
anh Nguyễn Văn Trung - chuyên viên môi giới phòng môi giới trong nƣớc 3 và các anh
chị khối môi giới, Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Huyền Trang
ii
năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tại trƣờng Đại học Công Nghệ TP.HCM em đã nhận đƣợc sự
chỉ dạy tận tình của các Thầy Cô , trang bị cho chúng em kiến thức vô cùng vững vàng và
cập nhật kịp thời các vấn đề mới trong cũng nhƣ ngoài nƣớc liên quan đến các vấn đề
chuyên môn, tạo thuận lợi cho chúng em tiếp cận tốt môi trƣờng làm việc sau này.
MSSV : 1154021068
Lớp :
11DTDN1
Trong quá trình viết báo cáo thực hiện khóa luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện :
1. Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định:
Tốt
Trung bình
Khá
Không đạt
2. Thƣờng xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hƣớng dẫn :
Thƣờng xuyên
Ít liên hệ
Không
3. Đề tài đạt chất lƣợng theo yêu cầu :
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
vi
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN ................................ 4
1.1. Công ty chứng khoán..................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán ............................................................. 4
1.1.2. Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán.................................... 4
1.1.2.1. Chức năng của công ty chứng khoán ........................................... 4
1.1.2.2. Vai trò của công ty chứng khoán................................................... 4
1.1.2.2.1. Đối với tổ chức phát hành ...................................................... 4
1.1.2.2.2. Đối với nhà đầu tƣ .................................................................. 5
1.1.2.2.3. Đối với thị trƣờng chứng khoán ............................................ 5
1.1.3. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán ................................................. 5
1.1.3.1. Môi giới chứng khoán ...................................................................... 5
1.1.3.2. Tự doanh chứng khoán..................................................................... 5
1.1.3.3. Tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán ............................................................. 5
1.1.3.4. Bảo lãnh phát hành chứng khoán.................................................... 6
1.1.3.5. Nghiệp vụ lƣu ký chứng khoán ....................................................... 6
1.1.3.6. Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính .............................................................. 6
1.1.3.7. Các nghiệp vụ hỗ trợ........................................................................ 6
1.1.4. Quy định về vốn đối với công ty chứng khoán tại Việt Nam................ 7
1.2. Tổng quan về nghiệp vụ môi giới chứng khoán........................................... 7
1.2.1. Khái niệm môi giới chứng khoán ........................................................... 7
1.2.2. Phân loại môi giới chứng khoán ............................................................. 8
1.2.3. Vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán ........................................ 8
2.2.1. Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán năm 2012-2014 .......... 23
2.2.1.1. Thực trạng về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ tiện ích
phục vụ khách hàng ................................................................................................. 23
2.2.1.2. Thực trạng về sự phát triển mạng lƣới hoạt động của công ty...... 25
2.2.1.3. Thực trạng về thị phần môi giới chứng khoán ................................ 27
2.2.1.4. Thực trạng về phát triển quy mô giao dịch...................................... 29
2.2.1.4.1. Số lƣợng tài khoản giao dịch ....................................................... 29
2.2.1.4.2. Doanh thu môi giới ....................................................................... 30
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động môi giới chứng khoán của công ty cổ phần
viii
chứng khoán Rồng Việt năm 2012-2014 ......................................................... 32
2.3.1. Yếu tố khách quan ................................................................................ 32
2.3.1.1. Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội ............................................ 32
2.3.1.2. Sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán .................................... 34
2.3.1.3. Hệ thống pháp luật và chính sách ................................................. 36
2.3.1.4. Sự cạnh tranh của các công ty chứng khoán................................ 37
2.3.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 38
2.3.2.1. Con ngƣời ........................................................................................ 38
2.3.2.2. Biểu phí ............................................................................................ 39
2.3.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật ................................................................... 40
2.3.2.4. Vốn, quy mô, uy tín của công ty trên thị trƣờng ......................... 40
2.3.4.5. Các nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động môi giới......... 43
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG
VIỆT: ..................................................................................................................... 45
3.1. Nhận xét ........................................................................................................ 45
3.1.1. Các mặt đã làm đƣợc: ............................................................................ 45
3.1.2. Các mặt còn hạn chế .............................................................................. 46
Tuy nhiên, trong thời gian qua, khủng hoảng kinh tế thế giới đã kéo theo nền kinh
tế trong nƣớc gặp nhiều khó khăn, hàng loạt các công ty rơi vào tình trạng trì trệ. Chính
điều này ảnh hƣởng rất nhiều đến thị trƣờng chứng khoán cũng nhƣ đến kết quả hoạt
động kinh doanh của các công ty chứng khoán, trong đó có doanh thu đến từ hoạt động
môi giới.
Vì vậy, với mục đích làm rõ hơn tình hình c ủa thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
nói chung và thực trạng hoạt động môi giới nói riêng, sau khi thực tập tại Công ty Cổ
phần chứng khoán Rồng Việt, em quyết định chọn đề tài: "Thực trạng hoạt động môi
giới chứng khoán tại Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt" làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình.
1
2. Mục tiêu chọn đề tài:
Mục tiêu chính c ủa đề tài là trình bày và đánh giá chất lƣợng hoạt động môi giới
chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt, từ đó có cái nhìn khách
quan về khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trƣờng cũng nhƣ đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Trong quá trình thực hiện báo cáo này, em đƣợc thực tập tại
Phòng môi giới trong nƣớc 3, Công ty Cổ phần chứng khoán Rồng Việt.
- Thời gian: Số liệu của đề tài đƣợc tham khảo từ báo cáo tài chính, báo cáo thƣờng
niên của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt trong 3 năm 2012-2014. Và thời gian
thực tập đề tài này là 2 tháng.
- Đối tượng nghiên cứu: Trong quá trình thực tập, chú trọng tìm hiểu và phân tích
điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động môi giới tại công ty, từ đó rút ra những nhận xét và
kết luận về tình hình môi giới chứng khoán của công ty.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành khóa luận này, em đã ử dụng tập hợp các
biện pháp nghiên cứu nhƣ: tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích...kết hợp với việc
Theo nguyên tắc trung gian của thị trƣờng chứng khoán, mọi hoạt động diễn ra trên
thị trƣờng chứng khoán tập trung đều phải thông qua tổ chức trung gian, đó là công ty
chứng khoán. Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh
doanh chứng khoán, là đơn vị có tƣ cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập.
Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán tại Việt Nam quy
định: " Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thành
lập hợp pháp tại Việt Nam, đƣợc Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc cấp giấy phép thực hiện
một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán: môi giới chứng khoán, tự doanh
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán".
1.1.2. Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán:
1.1.2.1. Chức năng của công ty chứng khoán:
Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
nói chung và của thị trƣờng chứng khoán nói riêng. Các chức năng cơ bản của công ty
chứng khoán bao gồm:
Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa ngƣời có tiền nhàn rỗi với ngƣời sử dụng
vốn ( thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành)
Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch ( thông qua hệ thống khớp giá hoặc khớp lệnh)
Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán ( hoán chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt
và ngƣợc lại)
Góp phần điều tiết và bình ổn thị trƣờng thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trò
của các nhà tạo lập thị trƣờng.
1.1.2.2. Vai trò của công ty chứng khoán:
1.1.2.2.1. Đối với tổ chức phát hành:
Mục tiêu khi tham gia thị trƣờng chứng khoán của các tổ chức phát hành là huy động
4
vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán.
Theo nguyên tắc hoạt động của thị trƣờng chứng khoán thì nhà đ ầu tƣ và các tổ chức
phát hành không đƣợc trao đổi trực tiếp mà phải tiến hành thông qua trung gian môi giới
chức phát hành thực hiện các thủ tục trƣớc khi chào bán chứng khoán, nhận mua một
phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua lại chứng
khoán còn lại không phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành
trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
1.1.3.5. Nghiệp vụ lƣu ký chứng khoán:
Lƣu ký chứng khoán là công việc đầu tiên để các chứng khoán có thể giao dịch trên
thị trƣờng tập trung - việc lƣu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và giúp khách
hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán đƣợc thực hiên thông qua các
thành viên lƣu ký của thị trƣờng giao dịch chứng khoán.
Lƣu ký chứng khoán giúp cho quá trình thanh toán tại Sở giao dịch đƣợc thực hiện
thuận lợi, nhanh chóng, dễ dàng, hạn chế rủi ro cho ngƣời nắm giữ chứng khoán nhƣ rủi
ro bị rách, hỏng, thất lạc chứng chỉ chứng khoán...
1.1.3.6. Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính:
Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính bao gồm:
Tƣ vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tƣ vấn
quản trị công ty cổ phần...
Tƣ vấn chào bán, niêm yết chứng khoán
Tƣ vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp
Tƣ vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật
1.1.3.7. Các nghiệp vụ hỗ trợ:
Nghiệp vụ tín dụng:
- Cho vay cầm cố chứng khoán: là một hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay dùng
số chứng khoán sở hữu hợp pháp của mình làm tài sản cầm cố để vay tiền nhằm mục đích
kinh doanh, tiêu dùng...
- Cho vay bảo chứng: là một hình thức tín dụng mà khách hàng đi vay tiền để mua chứng
khoán, sau đó dùng số chứng khoán mua đƣợc từ tiền vay để làm tài sản cầm cố cho
khoản vay
6
1.2.2. Phân loại môi giới chứng khoán:
Môi giới dịch vụ: là loại môi giới có thể cung cấp đầy đủ dịch vụ nhƣ: mua bán
chứng khoán, giữ hộ cổ phiếu, thu cổ tức, cho khách hàng vay tiền, cho vay cổ phiếu
để bán trƣớc, mua sau và cung cấp tài liệu, cho ý kiến cố vấn trong việc đầu tƣ.
Môi giới chiết khấu: là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ nhƣ mua bán hộ
chứng khoán. Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới
toàn dịch vụ.
Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành: là những nhân viên của một công ty
chứng khoán thành viên c ủa một Sở giao dịch, làm việc hƣởng lƣơng của một công ty
chứng khoán và đƣợc bố trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các công ty chứng
khoán hay cho khách hàng của công ty trên sàn giao dịch.
Môi giới độc lập hay môi giới hai đô la: là môi giới tự do hay môi giới tập sự, không
thuộc một công ty chứng khoán nào. Họ làm môi giới trung gian để thƣơng lƣợng
đấu giá mua bán chứng khoán cho các công ty chứng khoán thuê họ, hƣởng hoa hồng
từ các dịch vụ đó và khoản phí mà họ đƣợc hƣởng là 2 đô la trên 100 cổ phiếu.
1.2.3. Vai trò của nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
Đối với nhà đầu tư:
- Góp phần làm giảm chi phí giao dịch
- Cung cấp thông tin và tƣ vấn cho khách hàng
- Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng thực hiện các giao
dịch theo yêu cầu và vì lợi ích của khách hàng.
Đối với công ty chứng khoán:
Hoạt động môi giới đóng góp rất lớn vào doanh thu của công ty chứng khoán và vai
trò của nhà môi giới rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty,
thu hút khách hàng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ.
Đối với thị trường chứng khoán:
- Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trƣờng.
- Cải thiện môi trƣờng kinh doanh.
sự phát triển của các nghiệp vụ trên thị trƣờng. Ngoài ra, khi mà kinh tế phát triển bền
vững, thu nhập ngƣời dân đƣợc cải thiện, số lƣợng tiền nhàn rỗi của nhà đầu tƣ tăng
lên...thì đó là cơ hội phát triển thị trƣờng chứng khoán.
9
1.4.1.2. Sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán:
Hoạt động môi giới chứng khoán là nghiệp vụ quan trọng nhất của công ty chứng
khoán và là một bộ phận cơ bản của thị trƣờng chứng khoán nói chung. Khi thị trƣờng
chứng khoán phát triển sẽ thu hút đƣợc những ngƣời có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu đầu
tƣ. Đây chính là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của hoạt động môi giới chứng
khoán.
Ngoài ra, khi thị trƣờng chứng khoán phát triển đồng nghĩa với việc hệ thống thông
tin của doanh nghiệp đƣợc công bố chính xác, rõ ràng, minh bạch, tạo niềm tin cho nhà
đầu tƣ khi tham gia thị trƣờng này.
1.4.1.3. Hệ thống pháp luật và chính sách:
Công ty chứng khoán phải chịu sự quản lý, giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý
nhà nƣớc về chứng khoán và thị trƣờng chứng khoán nhằm tạo ra môi trƣờng kinh doanh
công bằng, hiệu quả và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tƣ, nhất là trong hoạt động môi giới.
Nếu hệ thống pháp lý mang tính chất khuyến khích về hoạt động, tổ chức sẽ góp phần
tạo lập, ổn định các công ty chứng khoán, đồng thời kiểm soát đƣợc hoạt động của các
công ty này nhằm tạo niềm tin đối với nhà đầu tƣ. Các quy định về giao dịch chứng
khoán trên thị trƣờng nếu đƣợc ban hành một cách phù hợp sẽ thúc đẩy đầu tƣ và chứng
khoán, giúp cho hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán đƣợc nâng cao và thị trƣờng
chứng khoán nói chung ngày càng phát triển.
1.4.1.4. Sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành:
Cạnh tranh là yếu tố góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán nói
chung. Khi mà hầu hết tất cả các công ty chứng khoán đều cung cấp hoạt động môi giới
chứng khoán thì sự cạnh tranh diễn ra buộc các công ty phải đƣa ra các chiến lƣợc nhằm
phát triển hoạt động của công ty mình, đồng nghĩa với việc công ty phải đa dạng hóa các
Công ty chứng khoán là trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng trên thị
trƣờng nên cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để đảm bảo cho hoạt động tiếp
nhận và thực hiện lệnh của khách hàng diễn ra nhanh chóng và chính xác, góp phần tạo
uy tín đối với nhà đầu tƣ.
Ngoài ra, cơ sở vật chất hiện đại cũng giúp cho nhân viên môi giới có đủ điều kiện
tiếp cận các thông tin mới nhất để thực hiện tƣ vấn kịp thời cho khách hàng và cung cấp
các sản phẩm, dịch vụ tài chính khác phục vụ nhu cầu của khách hàng...
11
1.4.2.5. Quy mô, uy tín của công ty trên thị trƣờng:
Uy tín trên thị trƣờng là yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định đến thành công của
công ty chứng khoán. Khi tham gia vào thị trƣờng, nhà đầu tƣ thƣờng có xu hƣớng lựa
chọn các công ty chứng khoán có uy tín, đội ngũ nhân viên môi giới giàu chuyên môn và
kinh nghiệp nhằm thực hiện các quyết định đầu tƣ an toàn và hiệu quả nhất.
Ngoài ra, quy mô công ty cũng là yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động môi giới
chứng khoán. Quy mô công ty lớn tạo thuận lợi cho nhà đ ầu tƣ trong giao dịch vì có
phạm vi hoạt động rộng rãi với các chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh, công ty
có thêm nhiều khả năng tiếp cận khách hàng, thu hút và nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.4.2.6. Các nghiệp vụ khác có liên quan đến hoạt động môi giới:
Hoạt động môi giới của công ty không thể thành công nếu không có sự hỗ trợ của các
bộ phận khác nhƣ:
- Hoạt động quảng cáo, marketing sẽ tăng cƣờng đƣa hình ảnh của công ty, thƣơng hiệu
của công ty đến với nhiều ngƣời hơn. Từ đó sẽ làm gia tăng số lƣợng khách hàng cho
công ty.
- Bộ phận cung cấp thông tin, phân tích, xử lý dữ liệu hàng ngày cung c ấp nguồn thông
tin hiệu quả, có giá trị. Nhân viên môi giới sẽ sử dụng các thông tin này cho việc tƣ vấn
đầu tƣ cũng nhƣ cung cấp, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng...
Các mốc hình thành và phát triển quan trọng:
13
Tháng 12-2006: Thành lập với vốn điều lệ 100 tỷ đồng.
Tháng 10-2008: Nhận giải thƣởng "Thƣơng hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu
"Công ty đại chúng tiêu biểu", nhận giải thƣởng cúp vàng " Công ty cổ phần hàng
đầu Việt Nam do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), trung tâm
thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và tạp chí chứng khoán Việt
Nam-UBCKNN phối hợp tổ chức.
Tháng 06-2009: Trở thành 1 trong 10 công ty đầu tiên đăng ký giao dịch chứng
khoán công ty đ ại chúng chƣa niêm yết (UPCOM) tại Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội.
Tháng 10-2009: Nhận giải thƣởng "Thƣơng hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu "
Công ty đại chúng tiêu biểu", nhận giải thƣởng cúp vàng " Công ty cổ phần hàng
đầu Việt Nam" do Hiệp hội chứng khoán Việt Nam ( VASB), trung tâm thông tin
tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và tạp chí chứng khoán Việt Nam-UBCKNN
phối hợp tổ chức - lần 2.
Tháng 09-2010: Nhận giải thƣởng "Thƣơng hiệu chứng khoán uy tín" và danh hiệu "
Công ty đại chúng tiêu biểu", nhận giải thƣởng cúp vàng " Công ty cổ phần hàng
đầu Việt Nam" do Hiệp hội chứng khoán Việt Nam (VASB), trung tâm thông tin tín
dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và tạp chí chứng khoán Việt Nam-UBCKNN
phối hợp tổ chức - lần 3.
Tháng 07-2011: Đạt giải "Báo cáo thƣờng niên tốt nhất 2011".
Tháng 05-2012: Nhận quyết định cấp quyền sử dụng dấu hiệu Top 100 sản phẩm
cạnh tranh hội nhập WTO.
Tháng 07-2012: Đạt giải Top 30 "Báo cáo thƣờng niên tốt nhất 2012".
Tháng 12-2012: Đứng thứ 6 trong Top 10 Công ty chứng khoán có thị phần môi giới
lớn nhất trên sàn HSX năm 2012.
Tháng 07-2013: Đạt giải Top 30 " Báo cáo thƣờng niên tốt nhất 2013"