THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691 - Pdf 14

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Nguyễn Thu Hiền
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIÚP TĂNG
CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-1
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp
Mã số: 11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS., TS Nguyễn Trọng Cơ
Hà Nội - Năm 2014
1
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Nguyễn Thu Hiền
Lớp: CQ48/11.10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIÚP TĂNG
CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-1
Chuyên ngành: Tài chính Doanh nghiệp
Mã số: 11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS., TS Nguyễn Trọng Cơ
Hà Nội - Năm 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.

2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần LILAMA 69-1
50
2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Lilama 69-1 trong thời
gian qua 52
4
2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công
ty Cổ phần Lilama 69-1. 53
2.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Lilama 69-1 58
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công
ty cổ phần Lilama 69-1 70
CHƯƠNG 3 73
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY LILAMA 69-1 73
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Lilama 69-1 trong thời
gian tới 73
3.1.1. Bối cảnh kinh tế- xã hội 73
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 74
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc quán triệt khi xây dựng giải pháp 75
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ở
Công ty Lilama 69-1 75
3.3.1 Nhóm giải pháp chung 75
3.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể 80
3.4 Một số kiến nghị 89
3.4.1 Một số kiến nghị với Nhà Nước 89
3.4.2. Một số kiến nghị đối với Công ty 90
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa chữ viết tắt
CBCNV Cán bộ công nhân viên
DN Doanh nghiệp

Tình hình biến động các chỉ tiêu trong khoản phải
thu ngắn hạn
9
Bảng 2.9 Chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu 9
Bảng 2.10 Cơ cấu hàng tồn kho 10
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình hàng tồn kho 11
Bảng 2.12 Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động 12
Bảng 2.13
Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của doanh
nghiệp
13
Bảng 2.14 Tình hình quản lý, sử dụng VCĐ và TSCĐ 14
Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng VKD 15
7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Như chúng ta đã biết, vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng bậc nhất
của mọi doanh nghiệp, không doanh nghiệp nào có thể tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh mà không có vốn.
Trong cơ chế bao cấp trước đây, vốn của doanh nghiệp hầu hết được
Nhà Nước tài trợ, số còn lại được Ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi. Do
được bao cấp về vốn nên các doanh nghiệp đã sinh ra sự ỷ lại vào Nhà Nước
trong việc tổ chức nguồn vốn, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhiều doanh
nghiệp không bảo toàn và phát triển được vốn.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ cả
về số lượng lẫn loại hình doanh nghiệp mới, sự cạnh tranh của thị trường ngày
càng trở nên khốc liệt. Các doanh nghiệp giờ đây không thể thụ động trông
chờ Nhà Nước cấp vốn hay lên kế hoạch kinh doanh nữa, họ phải tự tính toán
nhu cầu vốn, lên kế hoạch huy động và sử dụng vốn sao cho hiệu quả thì mới
có thể tồn tại và phát triển được.

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Cty công ty cổ phần
LILAMA 69-1 trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh
doanh tại công ty cổ phần LILAMA 69-1
9
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động SXKD, doanh
nghiệp phải có những yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động
và sức lao động.
Để có được các yếu tố cần thiết trên, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có
một lượng vốn nhất định ứng trước để đầu tư cho những yếu tố đó, gọi là vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ đó, ta có thể rút ra khái niệm về vốn kinh doanh như sau:
“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh (VKD) có 7 đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn được hiểu bằng giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, bao gồm cả tài sản
hữu hình và vô hình.
- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy được tác dụng. Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn của doanh
nghiệp được tích tụ thành một lượng tiền lớn tới mức ít nhất bằng vốn pháp
định mà nhà nước đã qui định cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.

Trong quá trình đó, giá trị của TSCĐ không bị hao mòn hoàn toàn trong lần
sử dụng đầu tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành
sản phẩm và nhiều chu kỳ sản xuất tiếp theo. Sự vận động của TSCĐ trong
thời gian tham gia vào quá trình sản xuất được cụ thể hoá như sau:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá trình
sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình).
Hay nói cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư hỏng
hoàn toàn và phải loại khỏi quá trình sản xuất.
Về mặt giá trị: Giá trị của TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái ban đầu
là bản thân hiện vật TSCĐ, trong quá trình sản xuất, một bộ phận giá trị
chuyển vào giá trị sản phẩm mà TSCĐ đó sản xuất ra và bộ phận này sẽ
chuyển hoá thành tiền khi tiêu thụ được sản phẩm.
Như vậy, TSCĐ là một hàng hoá, thông qua mua bán trao đổi nó có thể
được chuyển quyển sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể
khác trên thị trường tư liệu sản xuất. Việc quản lý VCĐ và TSCĐ trên thực tế
là công việc phức tạp bởi đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị của TSCĐ
đã quyết định đến đặc điểm chu chuyển của VCĐ như sau:
Một là :VCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất: Có được điểm này là do
TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu
kỳ sản xuất. Vì thế VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ được
tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.
Hai là :VCĐ được lưu chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu
kỳ sản xuất khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình
thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần về giá
trị sử dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm đi. Theo đó giá trị của VCĐ được
tách ra làm 2 bộ phận:
12
Bộ phận thứ nhất: Tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá
trị của sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành
quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao dùng

xuất. Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của VLĐ - hình thái giá trị của
TSLĐ.
Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng
hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ SXKD. Lúc này VLĐ chuyển từ hình thái
tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H).
Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải qua
quá trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ. Trong qúa
trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H').
Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền. Vốn được chuyển
từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu
(H' - T').
Quá trình SXKD diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên cùng một
thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong lĩnh vực
sản xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau
và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ hoàn
thành 1 vòng tuần hoàn.
Từ đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ
đã xem xét ở trên, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ cần giải
quyết một số vấn đề sau:
14
Phải xác định được số VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động
SXKD của doanh nghiệp. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý
vốn bởi vì việc xác định nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho SXKD sẽ bảo
đảm đủ VLĐ cho quá trình này được liên tục, tránh hiện tượng ứ đọng vốn.
Cần tổ chức khai thác các nguồn tài trợ lưu động, đảm bảo đầy đủ kịp
thời cho SXKD.Đồng thời phải có các giải pháp thích ứng nhằm quản lý và sử
dụng VLĐ một cách hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn.
1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Nguồn VKD của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà

động vốn là cao hay thấp. Hơn nữa doanh nghiệp có thể tính toán tìm ra kết
cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
VKD được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn thường xuyên và
nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên bao gồm: VCSH và các khoản vay dài hạn.
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
Thông thường nguồn vốn này đựơc đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận nhỏ cho
TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn
này gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các
khoản nợ ngắn hạn khác
16
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý xem
xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng
đầy đủ kịp thời vốn cho SXKD và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh
nghiệp. Cách phân loại này còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kế
hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong
trong lai trên cơ sở xác định quy mô về số lượng vốn cần thiết, lựa chọn
nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn.
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp đựơc chia thành hai nguồn: Nguồn vốn
bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động
được từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp. Nguồn vốn này có ý nghĩa rất
quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Huy động vốn và sử dụng
nguồn vốn bên trong tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự chủ trong SXKD.
Nguồn vốn này gồm khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, các

đúng mức và có hiệu quả.
Quản trị vốn kinh doanh là việc huy động, phân phối và sử dụng vốn
kinh doanh sao cho chúng được sử dụng một cách hiệu quả và tốt nhất phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Mục tiêu của quản trị vốn kinh doanh là xác định nhu cầu Vốn kinh
doanh và tìm các nguồn tài trợ để phân bổ và sử dụng vốn vào các hoạt động
18
sản xuất kinh doanh. Tiếp đó phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn, từ đó
tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp giữ vững phát huy những điệm mạnh
và khắc phục những điểm vẫn còn tồn tại.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
 Nội dung quản trị vốn cố định
a. Khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
* Hao mòn TSCĐ
• Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn về mặt vật chất, về giá trị sử
dụng và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng.
Nguyên nhân của hao mòn hữu hình trước hết là do các yếu tố liên
quan đến quá trình sử dụng TSCĐ như thời gian và cường độ sử dụng TSCĐ;
việc chấp hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng,
sửa chữa TSCĐ. Tiếp đến là các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên và điều
kiện sử dụng TSCĐ như thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm không khí, tải trọng, tác
động của hóa chất…Ngoài ra chất lượng nguyên vật liệu, trình độ kỹ thuật
công nghệ chế tạo TSCĐ cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức độ hao mòn hữu
hình của TSCĐ trong quá trình sử dụng
• Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ,
biểu hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ
khoa học – kỹ thuật và công nghệ sản xuất. Do tiến bộ khoa học – kỹ thuật và
công nghệ sản xuất. Do tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ sản xuất

KH
: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)
Nếu doanh nghiệp tính khấu hao theo tháng thì lấy mức khấu hao hàng
năm hoặc tỷ lệ khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng để xác định mức khấu
hao và tỷ lệ khấu hao theo từng tháng.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải ỏ
ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng.
20
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ là thời gian sử dụng dự tính còn
đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Thông thường được xác định dựa
trên tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ có thể được xác định riêng cho từng TSCĐ, từng
nhóm, loại TSCĐ hoặc cho toàn bộ các loại TSCĐ của doanh nghiệp.
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng có ưu điểm là tính toán đơn
giản; chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên
không gây đột biến về giá thành; cho phép doanh nghiệp dự kiến trước được
thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại TSCĐ
• Phương pháp khấu hao nhanh
Phương pháp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong
những năm đầu sử dụng TSCĐ
- Phương pháp khấu hap theo số dư giảm dần
Mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của
TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh.
M
KHt
= G
Ct
T

T
KH
: Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao
Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao có thể tính theo 2 cách:
Cách 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết thời hạn
sử dụng chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng
21
Cách 2: Áp dụng công thức sau:
T
KHt
=
Trong đó:
T
KHt
: Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao
T: Thời hạn sử dụng TSCĐ (năm)
T: Thời điểm (năm t) cần tính khấu hao
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng
cách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao
tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.
M
KHt
= Q
SPt
M
KHsp
Trong đó:
M
KHt

nghiệp.
Công thức xác định:
Nhu cầu
VLĐ
=
Vốn hàng
tồn kho
+
Nợ phải thu
KH
-
Nợ phải trả nhà
cung cấp
Trong đó:
Vốn hàng tồn kho = V
HTK
=
M
ij
: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn khoi
N
ij
: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hang tồn kho cần dự trữ
m: số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hang tồn kho
23
Các khoản phải thu khách hàng
= x x = x
=
Các khoản phải trả nhà cung cấp

Các khoản phải trả
Tiền mua chịu bình quân 1 ngày
Vốn Nợ phải thu KH
Kỳ thu tiền trung
bình
Doanh thu bán hàng bình
quân một ngày kỳ kế hoạch
=
- Phương pháp gián tiếp
Dựa vào số vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh kỳ kế hoạch và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác
định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch.
Công thức:
Nhu cầu
VLĐ
năm
=
Số dư
bình quân
VLD năm
x
Tổng mức luân chuyển VLĐ
năm kế hoach
Tổng mức luân chuyển VLĐ
năm báo cáo
Trong đó: t% = x 100%
K
kh
; K
bc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status