MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
2. BEP: : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
3. DTT : Doanh thu thuần
4. HTK : Hàng tồn kho
5. KQKD : Kết quả kinh doanh
6. ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
7. ROE : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
8. SXKD : Sản xuất kinh doanh
9. TSCĐ : Tài sản cố định
10. TSDH : Tài sản dài hạn
11. TSLĐ : Tài sản lưu động
12. TSNH : Tài sản ngắn hạn
13. TSTC : Tài sản tài chính
14. VCĐ : Vốn cố định
15. VCSH : Vốn chủ sở hữu
16. VKD : Vốn kinh doanh
17. VLĐ : Vốn lưu động
18. VLĐ
TK
: Vốn lưu động tiết kiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp KQKD trong các năm 2011, 2012, 2013
Bảng 2.2. Cơ cấu VKD và nguồn VKD năm 2012, 2013
Bảng 2.3. Cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2012, 2013
Bảng 2.4. Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2012, 2013
Bảng 2.5. Tình hình nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng
Bảng 2.6. Cơ cấu VLĐ của công ty năm 2012, 2013
Bảng 2.7. Kết cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012, 2013
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán năm 2012, 2013
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình quản trị vốn kinh doanh và các giải
pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây
dựng số 5.
- Mục đích nghiên cứu:
+ hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản
trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
+ đánh giá thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty
3
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
+ chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
+ đề xuất ra các giải pháp tương ứng nhằm tăng cường quản trị vốn
kinh doanh tại công ty
3. Phạm vi nghiên cứu: dựa trên tình hình quản trị vốn kinh doanh tại
công ty năm 2011, 2012, 2013. Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chính
như: tình hình tài trợ, huy động, sử dụng vốn và công tác quản trị vốn tại
doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp, so sánh, thống
kê, điều tra, phân tích số liệu kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê-nin nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu của luận văn Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản
trị vốn kinh doanh của các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần
cơ khí xây dựng số 5.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn
kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và phân tích nhưng do kinh nghiệm, trình độ
nhận thức còn hạn chế nên luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu
trường tiêu thu, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Vốn kinh doanh quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Chính vì vậy, nhà quản trị phải nhận thức được đầy đủ về đặc trưng của
vốn kinh doanh để công tác quản trị vốn kinh doanh được tốt.
5
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
- Vốn phải được tập trung, tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng. Qui mô vốn ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh,
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong công tác quản trị
vốn, nhà quản trị cần xác định đúng, đủ lượng vốn cần ứng ra do nếu thừa vốn sẽ
làm cho vốn sử dụng lãng phí, kém hiệu quả còn nếu thiếu vốn sẽ làm cho quá
trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn.
- Vốn phải vận động sinh lời. Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của
các tài sản nhất định mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh. Trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh không ngừng vận
động, chuyển đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình
thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Quá trình
này được diễn ra thường xuyên, liên tục lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Chính vì vậy, không nên để ứ đọng vốn.
- Vốn có giá trị về thời gian do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời
và rủi ro. Một đồng vốn kinh doanh tại các thời điểm khác nhau sẽ có giá trị kinh
tế khác nhau. Vì vậy, khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạt
động đầu tư mang lại, doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn.
- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Khác với hàng hóa thông thường
khác, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền hoặc cũng có thể tách
rời nhau. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động và gắn liền với
một chủ sở hữu nhất định. Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi
phí cơ hội trong việc sử dụng vốn. Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền
sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vào
TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ đề quyết định đầu tư dài hạn, là căn
cứ để điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp
+Theo mục đích sử dụng: TSCĐ của doanh nghiệp được chia ra làm 2 loại:
• TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh
• TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy được kết
cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và
tính khấu hao TSCĐ có tính chất sản xuất.
+Theo tình hình sử dụng: TSCĐ được chia ra làm 3 loại
• TSCĐ đang dùng
• TSCĐ chưa cần dùng
• TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý
Dựa vào cách phân loại này nhà quản trị nắm được tổng quát tình hình
sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa
TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để
thu hồi vốn.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao
mòn, giá trị của TSCĐ được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm.
Theo đó, VCĐ cũng được tách thành hai phần: một phần gia nhập vào chi phí
sản xuất dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ,
phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong TSCĐ.Qua những đặc điểm trên,
ta rút ra được đặc điểm của VCĐ như sau:
- Đặc điểm của vốn cố định
8
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
phẩm.
• Tài sản lưu động lưu thông: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản lưu động luôn thay đổi hình
thái biểu hiện, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần qua một chu
kỳ. Những đặc điểm của tài sản lưu động sẽ chi phối đến đặc điểm của vốn
lưu động.
- Đặc điểm của vốn lưu động:
+ Trong quá trình chu chuyển, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểu
hiện. Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản
xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và
cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền.
+ Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được hoàn lại toàn bộ sau một chu kỳ
kinh doanh.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
- Phân loại VLĐ: Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia VLĐ thành các
loại khác nhau:
+ Theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành: vốn bằng tiền và
các khoản phải thu( tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển,
các khoản phải thu từ khách hàng…) và vốn về hàng tồn kho ( vốn nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn thành phẩm). Cách phân loại này
tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét mức tồn kho dự trữ và khả năng
10
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
thanh toán của doanh nghiệp, biết được kết cấu VLĐ theo hình thức biểu hiện
đề định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
+Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD, VLĐ được chia ra thành:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất( vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ…),
Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn tín dụng. Vốn
chiếm dụng gồm phải trả người bán, phải trả người lao động, các khoản thuế,
BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp. Vốn chiếm dụng có đặc điểm là thời
hạn sử dụng ngắn, không phải trả lãi nhưng qui mô của nguồn vốn này thường
không lớn. Nguồn vốn tín dụng là số vốn vay từ các ngân hàng thương mại, các
tổ chức tài chính. Nguồn vốn này có thời gian sử dụng linh hoạt, đáp ứng nhu
cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại buộc doanh nghiệp phải
trả gốc và lãi đúng hạn. Điều này buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn tiết
kiệm, hiệu quả nhưng nếu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó
khăn, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao thường
phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sự kết hợp hai nguồn
này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quyết định của nhà quản trị
trên cơ sở xem xét tình hình tài chính, kinh doanh của đơn vị mình. Cách phân
loại liên quan đến việc hoạch định một cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho doanh
nghiệp, nên đi vay bao nhiêu, vốn chủ là bao nhiêu với chi phí sử dụng vốn bình
quân tối thiểu hóa và mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty.
1.1.2.2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn ra làm 2 loại:
12
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
*Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn
này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận
TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN. Nguồn vốn
thường xuyên có đặc điểm là thời gian sử dụng lâu dài, tuy nhiên chi phí sử
dụng vốn lại cao.
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường,
liên tục.Nhu cầu VLĐ có thể xác định theo công thức sau:
Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK + Khoản phải thu từ khách hàng-
Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ.
Trong công tác quản trị VLĐ, xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết
tương ứng với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan
trọng.Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ mà có thể áp dụng các phương pháp khác để xác định nhu cầu VLĐ
thường xuyên. Hiện nay, có 2 phương pháp chủ yếu:
• Phương pháp trực tiếp:
- Nội dung phương pháp: xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các
khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu
câu vốn lưu động của doanh nghiệp.
-Trình tự của phương pháp:
14
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
+ Xác định nhu cầu vốn HTK: Nhu cầu VLĐ của một loại vốn trong một
khâu= định mức tiêu hao bình quân một ngày của loại vốn đó * Số ngày luân
chuyển của loại vốn đo trong khâu tương ứng.
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Doanh thu bán hàng bình quân một
ngày * Kì thu tiền trung bình
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Doanh số mua chịu
bình quân một ngày * Kỳ trả tiền trung bình
-Phương pháp dự báo nhu cầu VLĐ trực tiếp đảm bảo cho kết quả dự báo bám
sát thực tế. Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là việc tính toán tương đối
phức tạp, khối lượng tính toán khá nhiều, mặt khác đòi hỏi người dự báo phải
thực sự am hiểu về đặc điểm hoạt động của công ty.
• Phương pháp gián tiếp:
-Nội dung phương pháp: dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của
qui mô của nguồn vốn tài trợ từ bên trong, sau đó sẽ bổ sung thêm nguồn vốn
bên ngoài cho nhu cầu vốn. Ngoài ra, doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn vốn có
chi phí sử dụng vốn thấp. Căn cứ vào mục tiêu của nhà quản trị về mức độ tự
chủ về mặt tài chính, tình hình lãi suất thị trường mà doanh nghiệp sẽ sử dụng
đòn bẩy tài chính phù hợp.
1.2.2.2. Phân bổ vốn kinh doanh hợp lý
Trên cơ sở kế hoạch huy động vốn, doanh nghiệp sẽ tiến hành phân bổ
vốn hay thực hiện đầu tư vào các loại tài sản bao gồm TSCĐ, TSLĐ, TSTC.
Việc phân bổ vốn sẽ căn cứ vào đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh,
trình độ quản lý, sử dụng tài sản. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại thường có tỷ trọng tài sản cố định thấp hơn tỷ trọng tài sản ngắn
hạn do ít phải đầu tư vào tài sản cố định, còn các doanh nghiệp sản xuất thì
16
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
ngược lại. Trong các doanh nghiệp sản xuất thì cũng khác nhau về tỷ trọng
TSCĐ, TSNH do đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất.
1.2.2.3. Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp
Quản trị vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng trong công tác
quản trị tài chính doanh nghiệp. Sự vận động của vốn cố định gắn liền với sự vận
động của TSCĐ. Chính vì vậy, nội dung quản trị vốn cố định bao gồm một số
công việc sau:
• Lựa chọn đúng đắn phương án phương án đầu tư, mua sắm trang thiết bị:
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết
định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Quyết định đầu tư dài
hạn liên quan trực tiếp đến số vốn đầu tư bỏ ra để mua sắm TSCĐ. Nếu như
quyết định đầu tư sai lầm sẽ khiến doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, mất vốn. Vì
vậy, để đi đến quyết định đầu tư đòi hỏi nhà quản trị phải xem xét tình hình kinh
doanh, tài chính hiện tại của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư để
• Huy động tối đa TSCĐ vào hoạt động SXKD: TSCĐ cần phải đưa vào sử dụng
để phát huy công suất một cách triệt để, có hiệu quả nhất. Do tác động của nền
kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệp tồn tại một số lượng lớn TSCĐ chưa cần
dùng hoặc chưa phát huy được hết công suất sẽ gây thất thoát, lãng phí vốn cho
doanh nghiệp.
1.2.2.4.Quản trị VLĐ của doanh nghiệp
a. Quản trị tốt vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
của doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày và giúp
cho doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời. Nội dung quản trị vốn
bằng tiền bao gồm: xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ, quản lý
chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt và chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu
chuyển tiền tệ hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt
và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.
b. Quản trị tốt vốn tồn kho dự trữ: Quản trị vốn tồn kho dự trữ rất quan trọng,
giúp cho doanh nghiệp dự trữ hợp lý, đảm bảo cho hoạt động SXKD được tiến
hành thường xuyên, liên tục,tránh tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa, góp phần
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Doanh nghiệp có thể thực hiện các
nội dung như: xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa mua trong kỳ
và lượng tồn kho dự trữ hợp lý; xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người
cung ứng thích hợp; thường xuyên theo dõi sự biên động của thị trường vật tư…
c. Quản trị tốt các khoản phải thu: đây là nội dung quan trọng trong quản trị
TCDN. Trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thu
nhưng ở qui mô,mức độ khác nhau. Quản trị các khoản phải thu liên quan đến
việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Vì thế,
doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các biện pháp như: xác định chính sách
bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng, phân tích uy tín tài chính của khách
Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong
tổng giá trị tài sản của DN. Hay chính là trong một đồng giá trị tài sản của
doanh nghiệp, có bao nhiêu đồng TSCĐ được đầu tư.
20
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
* Tình hình biến động của TSCĐ : căn cứ vào nguyên giá TSCĐ đầu
kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và nguyên giá TSCĐ cuối kỳ. Qua đó, ta có
cái nhìn tổng quát về sự biến động chung của TSCĐ.
* Hệ số trang bị TSCĐ cho một lao động trực tiếp sản xuất : chỉ tiêu
này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếp sản xuất cho một
công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp.
* Tình hình khấu hao TSCĐ :
Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của
TSCĐ. Hệ số này càng gần 1, chứng tỏ TSCĐ đã gần hết thời hạn sử dụng,
vốn cố định cũng sắp thu hồi hết.
*Kết cấu TSCĐ của DN: thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng loại,
nhóm TSCĐ trong tổng giá trị TSCĐ của DN tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu
này giúp cho DN đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu đầu tư vào từng
loại của TSCĐ, có những biện pháp trọng tâm quản lý tài sản cố định. Tùy
theo cách xem xét, người ta có thể chia ra thành kết cấu TSCĐ theo công
dụng kinh tế; theo hình thái biểu hiện và theo tình hình quản lý và sử dụng.
* Hiệu suất sử dụng VCĐ, TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử
dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Nguyên giá TSCĐ
bình quân được tính theo phương pháp bình quân giữa nguyên giá TSCĐ cuối
kỳ và đầu kỳ.
21
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
cáo * Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ
*Hiệu suất sử dụng VLĐ
Hàm lượng VLĐ (Còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ): phản ánh để
tạo ra một đồng doanh thu thuần cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động
trong kỳ.
*Hiệu quả sử dụng VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh bình quân một đồng vốn
lưu động trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau thuế).
* Chỉ tiêu cụ thể:
Vòng quay HTK: Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao
nhiêu vòng trong một kỳ.
Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK
quay một vòng hết bao nhiêu ngày.
23
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài
chính
Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu
luân chuyển được bao nhiêu vòng.
Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền
bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán
hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính
sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán :
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi
tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh: hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK
+ Khả năng thanh toán tức thời : hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả
năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng
hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặp