Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng - Pdf 34

Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Những số
liệu, kết quả tính toán trong luận văn hoàn toàn xuất phát từ tình hình thực tế
của công ty Cổ phần Xây dựng – Du lịch Hà Hải.
Tác giả luận văn :

Nguyễn Hữu Ninh

1
Nguyễn Hữu Ninh

1

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

MỤC LỤC

2
Nguyễn Hữu Ninh

2



Vốn kinh doanh
Vốn cố định
Vốn lưu động
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Vốn chủ sở hữu
Nợ ngắn hạn
Nợ phải trả
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Cổ phiếu thường
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bình quân
Kết quả kinh doanh
Đầu tư tài chính
Xây dựng cơ bản
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngân sách Nhà nước

3

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp



199

Số vòng quay VLĐ

0,83

Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày)

434

Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

1,4

Vòng quay tài sản

0,52

4
Nguyễn Hữu Ninh

ROS

-0,5%

BEP

2,5%



LỜI NÓI ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và phát

triển thì đều cần phải có vốn.Vốn là tiền đề, là điều kiện cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá,
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới sản xuất và lưu thông
hàng hoá. Nhưng khi huy động được vốn rồi thì vấn đề đặt ra không những là
bảo toàn vốn mà còn phải phát triển đựơc vốn.
Bên cạnh đó việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có tác động rất lớn
đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tăng hay giảm, vì thế nó ảnh
hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó
việc tăng cường quản trị vốn kinh doanh là vấn đề đang được tất cả các doanh
nghiệp quan tâm.
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công
nghệ cộng với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gay gắt. Hơn nữa
nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn,các doanh nghiệp gặp rất nhiều trở
ngại trong việc huy động và sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho
sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: Chính
sách, chế độ quản lý của nhà nước, việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư và không thể
không kể đến tài năng trí tuệ của người lãnh đạo doanh nghiệp… Vì thế công
tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa
vô cùng quan trọng nó quyết định trước tiên đến sự tồn tại tiếp đó là tới sự
tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết giúp doanh
nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường. Điều đó
càng khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của việc tạo lập, phân bổ và sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả đối với các doanh nghiệp hiện nay. Đây cũng là vấn

chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh và quản trị vốn
kinh doanh.
- Đánh giá tình hình biến động vốn của công ty
- Đánh giá tìn hình quản trị vốn kinh doanh tại công ty
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn tại công ty
- Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị
vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây Dựng – Du lịch Hà Hải.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty.
7
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

-Phạm vi nghiên cứu: dựa trên việc sử dụng vốn tại Công ty trong năm
2012 – 2013, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh
tại công ty Cổ phần Xây Dựng – Du lịch Hà Hải.
- Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình hình
vốn, vấn đề phân bổ, tài trờ, huy động vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả
sử dụng vốn.

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

phòng tài chính kế toán và các phòng liên quan ở công ty Cổ phần Xây dựng –
Du lịch Hà Hải đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hữu Ninh

9
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh


- Ba là: Khi đã có đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời.
Trong 3 điều kiện trên thì điều kiện 1, 2 được coi là điều kiện cần để tiền
trở thành vốn, còn điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của vốn. Tiền
không thể là vốn nếu tiền không vận động nhằm mục đích sinh lời. Sự vận
động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể được hình dung qua
sơ đồ sau:
TLLĐ
T-H

...

SX - H’- T’ ( T’ > T )

ĐTLĐ
Vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ, chuyển sang hình thái vật tư, tài sản
hàng hóa, hay đó là tư liệu lao động và đối tượng lao động, trải qua quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ vốn chuyển sang hình thái hàng hóa, sản
phẩm cuối cùng; khi tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, vốn trở lại hình thái tiền tệ
ban đầu. Trong suốt quá trình vận động đồng vốn có thể thay đổi hình thái
biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là
giá trị, với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Nhờ có sự vận động đó, đồng vốn
mới có khả năng sinh lời, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.1.2 Đặc trưng vốn kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp luôn sử dụng đồng vốn một cách
linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để
quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần
nhận thức rõ những đặc trưng cơ bản của vốn:
- Thứ nhất: Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản. Đó

- Thứ sáu: Vốn phải gắn với chủ sở hữu xác định và phải được quản trị
chặt chẽ. Trong nền kinh tế thị trường không có những đồng vốn vô chủ, mà
nếu có tồn tại những đồng vốn vô chủ thì cũng đồng nghĩa với việc sử dụng
lãng phí và kém hiệu quả vốn. Khi đồng vốn gắn liền với chủ sở hữu nhất
định thì nó mới là động lực để vốn được chi tiêu hợp lý, hiệu quả.
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
1.1.2.1 Căn cứ vào kết quả hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài
chính của doanh nghiệp.
12
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các
tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải
thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các
tài sản cố định hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí
mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế
về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSTC: là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào

Khái niệm VCĐ
Trong mỗi doanh nghiệp, để có được các TSCĐ cần thiết cho hoạt động

kinh doanh đòi hỏi DN phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượng
vốn tiền tệ này được gọi là VCĐ của DN.
“Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình
thành nên TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi
tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.”


Đặc điểm chu chuyển của VCĐ
Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài

sản cố định do đó quy mô VCĐ là lớn hay nhỏ sẽ quyết định quy mô TSCĐ
của doanh nghiệp cũng như trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và năng
lực sản xuất của doanh nghiệp. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm tuần hoàn và chu
chuyển của VCĐ.
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng
chu chuyển.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chu chuyển
giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh
doanh. Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ được
chu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao
TSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Bộ phận còn lại chưa chu
chuyển tồn tại dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ.
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tái sản xuất được tài sản
cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi hết tiền khấu hao TSCĐ.


doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu
động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ,
hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.”
Khác với TSCĐ, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận
động chuyển hóa lẫn nhau. VLĐ của doanh nghiệp cũng thường xuyên vận
động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và sự vận động của chúng trải qua 3
giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1 (T – H): doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hóa, nhiên
nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất. Như vậy VLĐ chuyển hóa từ
hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hóa.

15
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

- Giai đoạn 2 (H – SX – H’): vật tư, hàng hóa đã mua sắm được doanh
nghiệp đưa vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong quá trình này,
vốn chuyển hóa từ hình thái vật tư, hàng hóa dự trữ sang hình thái sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
- Giai đoạn 3 (H’ – T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và
thu tiền về. Vốn được chuyển từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ
tức là trở về hình thái ban đầu.




Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số vốn
chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh. Với mỗi loại hình
doanh nghiệp khác nhau thì nguồn vốn đầu tư ban đầu thuộc về các đối tượng
khác nhau. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công
thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng với bất kỳ doanh
nghiệp nào. Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng lâu dài mà không
cần phải cam kết thanh toán. Quy mô, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng
nguồn vốn càng lớn chứng tỏ khả năng tự chủ của doanh nghiệp càng cao và
mức độ rủi ro trong thanh toán thấp. Tuy nhiên đòi hỏi doanh nghiệp phải có
những quan tâm đúng mức đến việc sử dụng nguồn vốn này sao cho có hiệu
quả, tránh lãng phí, đảm bảo an toàn và phát triển vốn lâu dài.


Nợ phải trả:
Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm

phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả
cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp.
Nợ phải trả có đặc điểm là loại vốn thuộc quyền sở hữu của người
khác, doanh nghiệp được sử dụng trong một thời gian nhất định, tiền lãi cố

Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn

nguồn vốn tạm thời
nguồn vốn thường

Vốn chủ sở hữu

xuyên

Nguồn vốn tạm thời
Đây là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm), DN có thể sử

dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động
kinh doanh của DN. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.


Nguồn vốn thường xuyên:
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử

dụng vào hoạt động kinh doanh gồm: nguồn VCSH và các khoản nợ dài hạn.
Nguồn vốn thường xuyên của DN tại một thời điểm có thể xác định bằng
công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN – Nợ ngắn hạn
1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của DN có thể chia thành
nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.

Như vậy: qua việc nghiên cứu nguồn hình thành vốn kinh doanh cho ta
thấy: các DN hiện nay phải tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả đồng
vốn hiện có. Bên cạnh đó cần kết hợp linh hoạt các nguồn vốn để đạt hiệu quả
kinh doanh cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm
Quản trị là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và có tổ chức của
chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm phối hợp các hoạt động giữa các
bộ phận, các cá nhân, các nguồn lực lại với nhau một cách nhịp nhàng, ăn
khớp để đạt đến mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Từ khái niệm trên của quản trị ta rút ra được khái niệm của quản trị vốn
kinh doanh như sau:
19
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Quản trị vốn kinh doanh là quá trình tác động thường xuyên, liên tục và
có tổ chức của các nhà quản trị đến vốn kinh doanh cảu doanh nghiệp nhằm
phối hợp giữa các bộ phận các cá nhân và các nguồn lực về vốn kinh doanh
của doanh nghiệp lại với nhau một cách nhịp nhàng ăn khớp để đạt được mục
tiêu của tổ chức là sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất từ đó nâng cao được
giá trị của doanh nghiệp.
Mục tiêu: Việc quản trị tốt vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp sử dụng


kiểm tra để có điều chỉnh kịp thời khi cần thiết. Tất cả đều vì mục tiêu tối
thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Thứ hai, như đã đề cập ở trên về tầm quan trọng của vốn kinh doanh
đối với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp, VKD chi phối xuyên
suốt toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề huy động vốn
làm sao với chi phí nhỏ nhất nhưng vẫn đầy đủ, kịp thời là bài toán không dễ
mà bất kì nhà quản trị nào cũng phải đầu tư suy nghĩ. Nhất là hiện nay khi
khoa học công nghệ ngày càng phát triển, muốn tăng năng lực cạnh tranh, mở
rộng sản xuất DN cần phải đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất.
Nhu cầu vốn càng tăng thì càng cần nguồn tài trợ. Do đó tăng cường quản trị
vốn kinh doanh giúp nhà quản trị xây dựng được kế hoạch về vốn tốt, có giải
pháp huy động nguồn tài trợ đầy đủ, kịp thời để quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục, hạn chế trì trệ, lãng phí, góp phần giảm chi phí, tăng lợi
nhuận và còn giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ, tăng năng lực cạnh tranh.
- Thứ ba, từ khi Nhà nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung
bao cấp sang nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt thị
trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, có kế hoạch xây dựng các chiến lược
kinh doanh hiệu quả đáp ứng nhu cầu của thị trường. Do đó việc tăng cường
quản trị vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp ngày càng chủ động và có những
quyết định chính xác hơn trong kinh doanh, từ khâu kế hoạch đến huy động
vốn, tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả đồng thời quá
trình giám sát, kiểm tra giúp nhà quản trị có những điều chỉnh hợp lí kịp thời,
từ đó thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn VKD
Các doanh nghiệp cần phải có biện pháp tổ chức đảm bảo nguồn vốn
VKD để doanh nghiệp có đủ nguồn vốn thực hiện hoạt động sản xuất kinh
21

phần cho các chủ sở hữu nếu doanh nghiệp làm ra được lợi nhuận.
- Lợi tức cổ phần chia cho các cổ đông tùy thuộc vào quyết định của hội đồng
quản trị và nó thay đổi théo mức lợi nhuận mà công ty đạt được.
- Doanh nghiệp không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh bởi vốn huy
động là của các chủ sở hữu.

22
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18


Học Viện Tài Chính

Luận Văn Tốt Nghiệp

Nếu cốn tự có và vốn cổ phần chiếm tỷ lệ quá cao trong tổng kinh phí
đầu tư có thể đẫn đến lợi nhuận trên vốn tự có giảm tuy răng lúc đó mức độ
độc lập của doanh nghiệp cao hơn và doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh
doanh mạo hiểm hơn.
Nhưng nếu vốn tự ít, dự án thường phải tìm kiếm các khoản tài trợ tài
chính là thông qua các khế ước vay nợ từ ngân hàng, điều này dẫn tới sự bất
lợi của doanh nghiệp vì phải chịu áp lực lớn của gánh nặng nợ dẫn đến việc
phải hy sinh nhiều lợi ích để thanh toán các khoản lãi vay đồng thời dễ mất tự
chủ trong kinh doanh,khó khăn trong việc ra quyết định kinh doanh.
1.2.2.2 Phân bổ vốn kinh doanh
Trên thực tế quyết định phân bổ vốn là quyết định có tính chất sống còn
đối với hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai và cũng là một trong
những nhiệm vụ trọng yếu của nhà quản trị doanh nghiệp bởi đây là một
nguồn lực hữu hạn.

hành bình thường, liên tục.”
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô
kinh doanh của DN, đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh, sự biến
động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường, trình độ quản lý sử dụng
VLĐ…Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp DN xác định
đúng nhu cầu VLĐ cần thiết, tránh tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng lãng phí
vốn, kém hiệu quả.


Quản trị vốn tồn kho dự trữ
- Tồn kho dự trữ là những sản phẩm của DN dự trữ để đưa vào sản xuất

hoặc bán ra sau này. Bao gồm: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm.
- Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng
tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn kho là rất quan
trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của DN
mà quan trọng hơn là nó giúp DN tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ
đọng, chậm luân chuyển.


Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định

khả năng thanh toán nhanh của DN. Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó
không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích
nhất định. Quản trị vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là phải đảm bảo
sự an toàn toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng
24


dịch vụ. Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của DN bị chiếm dụng
cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN. Do đó quản trị các khoản phải thu là nội dung quan trọng mà
các nhà quản trị DN đặc biệt quan tâm.
Để quản trị các khoản phải thu, các DN cần chú trọng thực hiện các
biện pháp:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng. Cần
xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín cuản
25
Nguyễn Hữu Ninh

Lớp:CQ48/11.18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status