Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực xuất phát từ
tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Lê Thị An
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
i
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
MỤC LỤC
1.1.3.3. Theo phạm vi hình thành vốn 10
1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp .20
2 3.1. Những kết quả đạt được 92
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 94
2.3.2.1. Hạn chế 94
2.3.2.2. Nguyên nhân 96
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
ii
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DTT Doanh thu thuần
VKD Vốn kinh doanh
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
TSCĐ Tài sản cố định
Sơn năm 2012-2013
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của
Công ty cổ phần Gốm xây dựng Thanh Sơn năm 2012-2013
Bảng 2.13: Tình hình quản trị vốn lưu động của Công ty cổ phần Gốm xây
dựng Thanh Sơn năm 2012-2013
Bảng 2.14: Kết cấu TSCĐ năm 2012-2013
Bảng 2.15: Tình hình khấu hao TSCĐ của Công ty cổ phần Gốm xây dựng
Thanh Sơn tính đến ngày 31/12/2013
Bảng 2.16: Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của Công ty năm
2012-2013
Bảng 2.17: Tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
Gốm xây dựng Thanh Sơn năm 2012-2013
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
iv
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
Bảng 2.18: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững năm 2012, 2013
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
v
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất của công ty
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phân tích DUPONT
Biểu đồ 2.1 : Biến đổi quy mô và cơ cấu Vốn kình doanh
Biểu đồ 2.2: Biến động kết quả kinh doanh
nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Gốm xây
dựng Thanh Sơn ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ về mặt lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn của doanh nghiệp.
Vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng quản trị vốn kinh doanh của
Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Thanh Sơn.
Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn
tại Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Thanh Sơn.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
1
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Gốm xây dựng Thanh Sơn.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn nghiên cứu tình hình quản trị vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Thanh Sơn trong 3 năm 2011,
2012, 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ
yếu là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, so sánh,
phân tích, tổng hợp và dự báo.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Gốm
xây dựng Thanh Sơn trong thời gian qua.
Chương 3: Câc giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh
đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
Nhiều nhà kinh tế học khác lại cho rằng: “Vốn là một loại hàng hoá đặc
biệt mà quyền sử dụng vốn có thể tách rời quyền sở hữu vốn”.
Như vậy có thể nói: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”. Nói cách khác, đó là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
3
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
Để nhận thức rõ, đúng đắn về vốn, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được đầy
đủ các đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm:
Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Đây là đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh – vốn là một lượng tiền đại
diện cho một lượng hàng hóa nhất định, một tài sản có thực. Tài sản đó có thể
là hình thái vật chất cụ thể (TSHH) hoặc không có hình thái vật chất cụ thể
(TSVH) được đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ
sức đầu tư vào một phương án kinh doanh.
Việc huy động vốn của doanh nghiệp cần đạt tới một giới hạn nhất định
nào đó mới đủ sức phát huy tác dụng, cũng như đáp ứng được yêu cầu của
phương án đầu tư. Nếu vốn không được tích tụ đầy đủ (thiếu vốn) thì hoạt
động đầu tư sẽ bị ngưng trệ, và đồng thời hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải vận động sinh lời.
Mục đích vận động của vốn là sinh lời. Trong quá trình vận động, vốn có
thể thay đổi hình thái Bảnghiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của
vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra.
dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thứ năm: Vốn được coi như loại hàng hóa đặc biệt.
Những người có vốn nhàn rỗi đưa vốn vào thị trường, còn những người
cần vốn thì tìm nguồn để mua “quyền sử dụng vốn”. Để có được quyền sử
dụng vốn đó, người mua phải trả cho người bán một giá nhất định, đó là chi
phí sử dụng vốn. Rõ ràng việc nhận thức đúng đắn đặc trưng này sẽ giúp
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.1.2. Thành phần vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
5
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
1.1.2.1. Phân loại theo kết quả hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh được chia thành vốn kinh doanh đầu tư
vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính.
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành nên các tài
sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các
TSLĐ khác của doanh nghiêp.
- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành nên tài sản
cố định cho doanh nghiệp bao gồm tài sản cố định vô hình và tài sản cố định
hữu hình.
- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư
vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệ, trái phiếu chính
phủ, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác.
1.1.2.2. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được
chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
nghiệp cần phải có các tài sản lưu động. Tài sản lưu động của doanh nghiệp
gồm hai bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu,… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá
trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình
sản xuất.
- Tài sản lưu động lưu thông: Là những tài sản lưu động nằm trong quá
trình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ,
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
7
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài
sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt
qua nhiều hình thái khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động
từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản
phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về
hình thái ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của
vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái
hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. Quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo
thành sự chu chuyển của vốn lưu động.
Do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động
của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
chủ doanh nghiệp, gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinh
doanh hàng năm, các quỹ…
- Nợ phải trả (NPT) là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán lãi và nợ gốc đúng
thời hạn cam kết.
Việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo tiêu thức này giúp nhà quản
trị tài chình doanh nghiệp xác định được mức độ an toàn trong công tác huy
động vốn.
1.1.3.2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Với cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời:
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
9
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
- Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay
dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử
dụng. Nguồn vốn này được đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận cho TSLĐ
thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi
trong việc huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng
đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp.
1.1.3.3. Theo phạm vi hình thành vốn
chương trình quảng cáo, khuyến mãi. Quản trị là sự tác động của chủ thể quản
trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều
kiện biến động của môi trường. Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa
chọn và đưa ra quyết định tài chinh, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm
đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi
nhuận, không ngừng làm gia tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.
Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức,và kiểm soát
các hoạt động về vốn gồm có vốn cố đinh và vốn lưu động, tác động vào vốn
bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định nhằm đạt được mục
tiêu nhất định cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển.
Mục tiêu quan trọng của quản trị vốn kinh doanh đó là làm cho đồng
vốn sinh lời, không để đồng vốn bất động, đồng vốn phải được “bơm” và điều
tiết một cách linh hoạt nhất trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của doanh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
11
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
nghiệp. Nhà quản trị cần phải đưa ra quyết định chiến lược cho doanh nghiệp
gồm có chiến lược ngắn hạn vả chiến lược trung và dài hạn. Theo đó từng
bước thiết lập cơ cấu vốn tối ưu góp phần giữ vững ổn định tình hình tài chính
cho doanh nghiệp, tránh việc xử lý các vấn đề tài chính hiện tại để lại tiếp tục
tạo ra các vấn đề cần giải quyết trong tương lai. Bên cạnh đó việc quản tri vốn
kinh doanh cần có một tư duy nhạy bén và thực tế tránh việc áp dụng một
cách lý thuyết giáo điều, lý tưởng hóa mọi vấn đề. Ngoài ra, không nên đưa ra
quá nhiều các chiến lược giải pháp mà nên tập trung giải quyết vấn đề quan
trọng nhất dựa trên tiêu chí cốt lõi nhất đó chính là tầm nhìn và giá trị cốt lõi
mà doanh nghiệp hướng đến. Một vấn đề cực kỳ quan trọng trong quản lý vốn
kinh doanh đó chính là quản lý vốn bằng tiền. Quản trị dòng tiền một cách
thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Lợi ích của áp dụng mô hình này:
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán,
mức độ an toàn cao hơn
- Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn
Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:
- Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn.
• Mô hình tài trợ thứ hai.
Toàn bộ TSCĐ,TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thời
được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm thời
còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
13
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao. Tuy
nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên
doanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn.
• Mô hình tài trợ thứ ba.
Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng
nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộ
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Mô hình hình chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp, vì sử dụng nhiều hơn
nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn. Trong
thực tế mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn vì một phần tín
dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối với các doanh
nghiệp mới lại càng cần thiết. Việc áp dụng mô hình này cũng cần năng động
trong việc tổ chức nguồn vốn ở các doanh nghiệp, vì khả năng gặp rủi ro cao.
1.2.2.2. Quản trị vốn cố định
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quan trọng
hơn là duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có
nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không
làm mất mát tài sản cố định, thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng
nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của tài sản cố định, không để tài
sản cố định bị hư hỏng trước thời hạn quy định.
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giá đúng
các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được vốn để có biện pháp
xử lý thích hợp. Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau đây:
- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánh
chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn.
Điều chỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính
đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn cố định. Thông thường có 3 phương
pháp đánh giá chủ yếu:
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
15
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
+ Đánh giá tài sản cố định theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá).
+ Đánh giá tài sản cố định theo giá trị khôi phục.
+ Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp.
- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất.
- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định.
- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách
quan như: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi
phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.
• Phân cấp quản lý vốn cố định
1.2.2.3.Quản trị vốn lưu động
• Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động thương xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối
thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt đống sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm
chí bị đình trệ gián đoạn. Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng
vốn ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí kém hiệu quả.
Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên
cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiểu nhân
tố như: Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm tính chất của ngành
nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động của giá cả
vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ
giúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử
dụng VLĐ một cách tiết kiệm, có hiệu quả.
• Quản lý vốn bằng tiền
- Tầm quan trọng của việc quản lý vốn bằng tiền
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
17
Học viện Tài chính Luận văn tốt
nghiệp
+ Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của
một doanh nghiệp
+ Vốn bằng tiền là một lại tài sản có tính linh hoạt cao và cũng dễ là
đối tượng của các hành vi tham ô, gian lận, lợi dụng.
- Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền
+Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
+Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuận
lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tránh được tình
trạng ứ đọng vật tư hàng hóa
- Các biện pháp chủ yếu quản lý vốn dự trữ hàng tôn kho.
+ Xác định đúng đắn lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữ
trữ hợp lý.
+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp.
+ Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vận
chuyển, bốc rỡ.
+ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường về giá cả của vật
tư, thành phẩm, hàng hóa để trách tình trạng mất mát, hao hụt quá mức.
+ Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời
tình trạng vật tư ứ đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải
phòng nhanh số vật tư đó, thu hồi vốn.
+ Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Các phương pháp quản lý vốn tồn tại kho dự trữ
+ Phương pháp chi phí tối thiểu EOQ (Economic Order Quantity)
Là mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi
phí tồn kho dự trữ.
+ Phương pháp tồn kho bằng không JIT (Just In Time)
Sinh viên thực hiện: Lê Thị An
Lớp: CQ48/11.06
19