Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọn Lửa Thần - Pdf 29

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là một tiền đề cần
thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Để biến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực,
doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên những tài sản cần
thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của mình.
Hiện nay, nhu cầu về vốn kinh doanh càng trở nên quan trọng và bức
xúc hơn do các doanh nghiệp phải đối mặt với tình hình biến động của kinh tế
thị trường, khả năng tiếp cận vốn từ các ngân hàng ngày càng khó khăn, sự
cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước… Mặc dù nhu
cầu vốn bức xúc là vậy nhưng thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà
nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang
diễn ra rất phổ biến, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nói một cách khác, công tác quản trị vốn kinh
doanh ở nhiều doanh nghiệp còn chứa đựng rất nhiều bất cập. Chính vì vậy
việc tăng cường quản trị vốn kinh doanh là vấn đề được rất nhiều các doanh
nghiệp quan tâm. Đây cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công
tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề quản trị vốn kinh
doanh, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Ngọn Lửa Thần, được sự
giúp đỡ hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Bảo Hiền, em đã lựa chọn, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọn Lửa
Thần ”.
Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần
Ngọn Lửa Thần trong thời gian qua.
1
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn

doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích thu lợi nhuận.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của doanh
nghiệp. Trong quá trình hoạt động của mình, mỗi doanh nghiệp phải quản
lý và sử dụng vốn kinh doanh làm sao để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất.
Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần nhận thức đầy đủ và đúng đắn
những đặc trưng của vốn. Những đặc trưng đó bao gồm:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho 1 lượng giá trị tài sản nhất định.
Điều này có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài
4
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
sản hữu hình và vô hình như nhà cửa, đất đai, bản quyền phát minh sáng
chế, Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, với sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật thì những tài sản vô hình ngày càng phong phú, đa dạng và
giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Thứ hai: Vốn phải luôn vận động để sinh lời.
Mục đích vận động của vốn kinh doanh là để sinh lời. Trong quá
trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất
phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về
phải lớn hơn lượng tiền bỏ ra. Đây là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Có thể mô tả quá trình vận động của vốn qua sơ đồ sau:
- Trong lĩnh vực sản xuất: T – H…… Sx…… – H’ – T’
- Trong lĩnh vực thương mại: T…… H…… T’
- Trong lĩnh vực đầu tư tài chính: T……T’
- Và T’ = T+∆T.
Thực tế một doanh nghiệp có thể vận dụng một hoặc đồng thời cả ba
phương thức đầu tư trên, miễn sao là bảo toàn và phát triển được vốn, đạt

Vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.2.1. Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua
sắm các TSCĐ sử dụng trong kinh doanh.
Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô
của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ
thuật của TSCĐ. Ngược lại đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lại chi
phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định. Cụ thể:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài,
sau nhiều năm mới cần thay thế, đổi mới.
6
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VCĐ
chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau
mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành
một vòng luân chuyển. Phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng
dần lên còn phần vốn cố định dầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp
lại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn. Cho đến khi TSCĐ của doanh
nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức
khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một
vòng luân chuyển.
1.1.2.2. Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để
mua sắm hình thành các TSLĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp như nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.

thành từ hai nguồn là: Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
 Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chủ
doanh nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả
kinh doanh. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể xác định theo công thức:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, các
khoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong
doanh nghiệp.
1.1.3.2. Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Với cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành
2 loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
8
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay
dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử
dụng. Nguồn vốn này được đầu tư cho tài sản cố định và một bộ phận cho
tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn này gồm các khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng, các tổ chức
tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
1.1.3.3. Dựa vào phạm vi huy động vốn.
Theo tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành

10
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
thường xuyên; một phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo
bằng nguồn vốn tạm thời.
 Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.
Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản vay
dài hạn và trung hạn.
Mô hình tài trợ thứ ba
Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định, một phần tài sản lưu động
thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên; một phần còn
lại của tài sản lưu động thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời
được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Ưu điểm: Việc sử dụng vốn linh hoạt, chi phí sử dụng vốn thấp hơn
vì có thể sử dụng nhiều hơn vốn tín dụng ngắn hạn.
Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro thanh toán và rủi ro tài chính cao hơn
1.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh.
Quản trị vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hoạt động liên quan đến tạo lập, quản lý và sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp
đã đề ra trong từng thời kì nhất định.
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp muốn thành công
trong việc SXKD không xuất phát từ ý muốn chủ quan của doanh nghiệp
11
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
hay từ mệnh lệnh thị trường mà xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ
cung cầu và lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy đối với mỗi doanh nghiệp,
việc quản trị hiệu quả các khâu tạo lập, quản lý và sử dụng Vốn kinh

đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách
hàng, bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
tiến hành bình thường. Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
cần thiết của doanh nghiệp.
Như vậy, nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu
động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục. Dưới mức
này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ, gián đoạn. Nhưng
nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng lãng
phí, kém hiệu quả.
Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên
cần thiết, nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung
cấp.
Có rất nhiều cách xác định nhu cầu Vốn lưu động của Doanh nghiệp
nhưng gộp lại làm 2 nhóm phương pháp là phương pháp trực tiếp và
phương pháp gián tiếp.
Phương pháp trực tiếp:
Phương pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
lượng Vốn lưu động ứng ra để xác định Vốn lưu động thường xuyên cần
thiết bao gồm các nội dung:
- Xác định nhu cầu vốn HTK trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu
thông
- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: số vốn tối thiểu dùng để hình
thành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ.
- Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu
- Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
13
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính

chuyển vốn năm kế hoạch.Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác
định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc
độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch.
V
KH
=
Lkh
Mkh
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch ( doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
14
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
- Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:Nội dung
phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các
yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu
VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch. Phương pháp xác định như sau:
- Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu
VLĐ so với Doanh thu.
- Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo.
- Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với Doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục TSLĐ
so với Doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với Doanh thu.
- VLĐ kỳ kế hoạch = VLĐ thực tế kỳ báo cáo + Nhu cầu VLĐ tăng thêm.
1.2.2.1.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ.
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào
sản xuất hoặc bán ra sau này.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng
trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ.
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí. Chi phí tồn kho dự trữ được

cũng đồng thời phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền của
doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm những nội dung chủ
yếu sau:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi tiền mặt.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm,
có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng hiệu quả
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.
1.2.2.1.4 Quản trị các khoản phải thu.
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu
hàng hóa, dịch vụ. Trong kinh doanh các doanh nghiệp đều có các khoản
phải thu nhưng với quy mô và mức độ khác nhau. Nếu các khoản phải thu
quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm
soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. VÌ thế quản trị các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong
quản trị tài chính của doanh nghiệp.
17
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Quản trị các khoản phải thu cũng liên quan đến đánh đổi lợi ích giữa
lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Nếu không bán chịu
hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó
cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận. Song nếu doanh nghiệp bán chịu quá mức
sẽ dẫn tới làm tăng chi phí quản lý các khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ
phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ.
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực
hiện các biện pháp sau đây:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.

các doanh nghiệp phải chú trọng áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế,
giảm thiểu tối đa những tổn thất do hao mòn TSCĐ gây nên.
1.2.2.2.2. Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải
thu hồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của TSCĐ.
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ
và thu hồi số vốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc
mở rộng TSCĐ. Về mặt kinh tế, khấu hao TSCĐ là một khoản chi phí sản
xuất kinh doanh và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ.
Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao
mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều
phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và điều kiện
áp dụng riêng biệt. Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ
là nội dung chủ yếu, quan trọng trong quản lý vốn cố định của doanh
nghiệp. Thông thường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:

Phương pháp khấu hao đường thẳng
Theo phương pháp khấu hao này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao
hàng năm được tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích
của TSCĐ
19
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Công thức xác định:
M
KH
=
T

Ct:
Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t
T
KHđ
: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
t: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ (t =1…n)
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao
bình quân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh.
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng.
Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm được xác định bằng
nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm.
Công thức xác định:
M
KHt
= NG
KH
x T
KHt
20
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Trong đó:
M
KHt
: Mức trích khấu hao năm t
NG
KH:
Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao
T
KHt

của Doanh nghiệp trong kinh doanh.

Kết cấu vốn lưu động:
Phản ánh kết cấu VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Việc
xem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức độ hợp lý của cơ cấu này từ đó
có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
Khả năng thanh toán:
Hệ số KNTT hiện thời =
21
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn bằng toàn bộ Tài sản ngắn hạn hay VLĐ của Doanh nghiệp.
Hệ số KNTT nhanh =
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Doanh
nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp Hàng tồn kho.
Hệ số KNTT tức thời =
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Doanh
nghiệp bằng việc sử dụng lượng TSLĐ có tính thanh khoản cao nhất trong
là Tiền và Các khoản tương đương tiền.
Hệ số KNTT lãi vay =
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán lãi tiền vay của Doanh
nghiệp đồng thời cũng cho thấy mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các
chủ nợ.
Vòng quay Hàng tồn kho:
Số vòng quay Hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu
vòng trong một kỳ.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện 1 vòng quay Hàng tồn kho cần


Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng
vốn cố định
=
Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng
doanh thu thuần trong kỳ.

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Tỷ suất lợi nhuận
vốn cố định
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, mỗi đồng TSCĐ tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.

Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ:
Hệ số hao mòn
TSCĐ
=


Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên VKD
=
Lợi nhuận trước thuế
VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên VKD (ROA)
=
Lợi nhuận sau thuế
VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Chỉ tiêu lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu (ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân
24
SV: Nguyễn Thị Thiện CQ48/11.06
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status