1
sBỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------------------------
LÊ MẠC DIỆU PHƯƠNG
LỚP: CQ48/11.06
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỨ VIGLACERA THANH TRÌ
Chuyên ngành:
Mã số
Tài chính doanh nghiệp
:
11
HÀ NỘI-2014
2
Học viện Tài chínhLuận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của
Hàng tồn kho
Ngắn hạn
Nợ phải trả
Phải trả ngắn hạn
CQ48/11.06
3
Học viện Tài chínhLuận văn tốt nghiệp
8
9
10
11
12
13
14
15
16
SXKD
Trđ
TSLĐ
TSNH
TSDH
TX
VKD
VLĐ
VCSH
Thanh Trì năm 2012 - 2013
Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
Cơ cấu chi tiết vốn và nguồn hình thành VKD của CTCP sứ
Viglacera Thanh Trì
Nguồn VLĐ của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
Kết cấu VLĐ của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
Tình hình vốn bằng tiền của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì năm 2012
- 2013
Khả năng thanh toán của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
Chi tiết các khoản phải thu của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
Các chỉ tiêu quản trị các khoản phải thu của CTCP sứ Viglacera
Thanh Trì
Các khoản phải thu, phải trả của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
Chi tiết hàng tồn kho của CTCP sứ Viglacera Thanh Trì năm 2012 2013
Tình hình quản trị và hiệu suất sử dụng vốn tồn kho của CTCP sứ
Viglacera Thanh Trì
Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ tại CTCP sứ Viglacera Thanh Trì
năm 2012 - 2013
Tình hình biến động tài sản nguồn vốn của CTCP sứ Viglacera Thanh
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
4
Học viện Tài chínhLuận văn tốt nghiệp
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn luôn được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình
sản xuất kinh doanh, là là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào
khủng hoảng như hiện nay thì giải quyết tình trạng thiếu vốn đang là vấn đề
nan giải nhất, một sự bất cẩn trong tạo lập và sử dụng vốn sẽ có khả năng dẫn
đến những ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp, thậm chí là làm doanh nghiệp
phá sản. Khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, nền kinh tế nước ta có thêm
nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó cũng đứng trước những thách thức
vô cùng lớn.Giờ đây các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh
với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với nhiều đối thủ có
tiềm lực mạnh đến từ nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên nhìn từ thực tế,
các doanh nghiệp Việt Nam thường bị thua thiệt hơn so với các doanh nghiệp
nước ngoài do lượng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn
chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân sâu xa hơn là do
trình độ quản lý và sử dụng vốn còn chưa hiệu quả, tình trạng lãng phí trong
quá trình sản xuất còn nhiều. Như vậy vấn đề quản trị vốn thực sự là một bài
toán phức tạp mà các nhà quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia phân tích tài
chính đang tìm lời giải.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động của Công ty cổ phần sứ Viglacera
Thanh Trì
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng vốn trong doanh
nghiệp, bằng những kiến thức mà em đã được trang bị ở nhà trường và qua
thực tế công tác nghiên cứu trong thời gian thưc tập tại Công ty cổ phần sứ
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu
động của doanh nghiệp.
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Học viện Tài chính
7
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần
sứ Viglacera Thanh Trì.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn
lưu động tại Công ty cổ phần sứ Viglacera Thanh Trì.
Trong thời gian thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
Ths.Nguyễn Thị Bảo Hiền, các thầy cô trong bộ môn và ban lãnh đạo cùng
các nhân viên công ty cổ phần sứ Viglacera Thanh Trì.Do lần đầu tiếp xúc
với thực tiễn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên công trình nghiên cứu không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô giáo, cán bộ Công ty cổ phần sứ Viglacera
Thanh Trì và bạn đọc để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ths.Nguyễn Thị
Bảo Hiền – Giảng viên khoa Tài chính Doanh nghiệp, các thầy cô trong bộ
môn và ban lãnh đạo cùng các nhân viên Công ty cổ phần sứ Viglacera Thanh
Trì đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài nghiên cứu
này.
tượng lao động như: nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang…, nếu xét về hình thái hiện vật thì gọi là TSLĐ của DN. TSLĐ của DN
gồm 2 bộ phận:
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tụcnhư nguyên vật liệu,
nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất
như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông: Là TSLĐ dùng trong quá trình lưu thông
của DN như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán…
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Học viện Tài chính
9
Luận văn tốt nghiệp
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường
xuyên, liên tục đòi hỏi DN phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do
đó, để hình thành nên các tài sản lưu động DN phải ứng ra một số vốn tiền tệ
nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này gọi là VLĐ của DN.
“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra
để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” (tr465,gt TCDN)
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
( Với T’ = T + ∆T)
Theo đó:
Giai đoạn 1: giai đoạn mua hàng, VLĐ chuyển hoá từ vốn bằng tiền
thành hàng hoá dự trữ.
Giai đoạn 2: giai đoạn bán hàng, VLĐ chuyển hoá từ hàng hoá dự trữ
thành vốn bằng tiền.
Hai là:vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được
hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Ba là:vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
kinh doanh.
1.1.2 Phân loại VLĐ
Để quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ, doanh nghiệp cần phải tiến hành
phân loại nhất định theo từng mục tiêu quản lý của mình. Thông thường có
những cách phân loại chủ yếu sau:
Dựa vào hình thái biểu hiện của VLĐ, có thể phân chia VLĐ
thành:
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể
hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán
hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả sau và những khoản
trả trước cho người bán
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về vật tư, hàng hóa chủ yếu là giá
trị của các loại hàng hóa dự trữ.
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Học viện Tài chính
12
Luận văn tốt nghiệp
Kết luận: Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi
cho việc đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN. Mặt
khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức
năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD, VLĐ của
doanh nghiệp được chia thành các loại chủ yếu sau:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm : Vốn nguyên, vật liệu chính,
vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn
công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.
+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm : Vốn bán thành phẩm,
SPDD, vốn về chi phí trả trước.
+ VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn.
Kết luận: Phương pháp này cho biết được kết cấu VLĐ theo vai trò, từ
Nguồn VLĐ
thường xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thường xuyên của DN
Trong đó:
Nguồn vốn thường xuyên của DN
=
-
Tài sản dài hạn
Vốn chủ sở hữu
+
Nợ dài
hạn
Hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1:
Nợ ngắn hạn
vốn
thường xuyên
Tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn, đây là dấu hiệu đáng
ngại cho DN khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng. Đây là
dấu hiệu cho thấy DN sử dụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn mất
thăng bằng, hệ số thanh toán ngắn hạn
Học viện Tài chính
16
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ của DN là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết DN phải
trực tiếp ứng ra để hình thành 1 lượng dự trữ hàng tồn kho và các khoản
cho khách hàng nợ sau khi đó sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp, có
thể xác định theo công thức sau:
Nhu cầu vốn
=
lưu động
Vốn hàng
tồn kho
+
Nợ phải thu
-
Nợ phải trả nhà
cung cấp
Trong công tác quản lý VLĐ một vấn đề quan trọng là phải xác định
N
=
Kỳ luân chuyển
của HTK
+
Kỳ thu tiền
trung bình
-
Kỳ trả tiền trung
bình
Phương pháp dự báo nhu cầu VLĐ trực tiếp đảm bảo cho kết quả dự
báo sát với thực tế hơn. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi khối lượng
tính toán khá nhiều, mặt khác đòi hỏi người dự báo phải thực sự am hiểu về
đặc điểm hoạt động của DN.
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng
VLĐ của DN năm báo cáo,sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ
luân chuyển VLĐ năm kế hoạch,hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo
doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của DN năm kế
hoạch.
• Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước như sau:
Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Có thể xác định lượng VLĐ thường xuyên bằng cách như sau:
VLĐ thường xuyên dự
tính
=
Doanh thu thuần dự tính
Vòng quay VLĐ dự tính
Từ đó xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên
Nhu cầu VLĐ
thường xuyên
VLĐ thường xuyên
dự tính
=
-
Nợ phải trả nhà cung
cấp dự tính
Do lượng VLĐ của năm trước vẫn tiếp tục vận động và luân chuyển
cho năm tiếp, do đó chỉ tính đến nhu cầu VLĐ bổ sung thêm cho năm nay
để đáp ứng nhu nhu cầu vốn cho hoạt động của DN. Cách xác định như
chuyển. Vốn bằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và là yếu tố
trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của DN. Tương ứng với một quy mô
kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có 1 lượng tiền tương xứng
mới đảm bảo cho tình hình tài chính của DN ở trạng thái bình thường.
Nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằng tiền
+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ, giúp DN đảm bảo khả
năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kì, tránh được rủi ro không có
khả năng thanh toán.
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặtDN phải xây dựng các
nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thu
chi bằng tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của DN mưu lợi
cánhân. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua
quỹ, không được thu chi ngoài quỹ.
+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm:
DN phải có biện pháp phù hợp bảo đảm cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng
có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn).
Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ
trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DN khi
đáo hạn.
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Học viện Tài chính
20
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
21
Luận văn tốt nghiệp
-Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có
chính sách thu hồi nợ thích hợp: thực hiện các biện pháp thích hợp để thu
hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ,
yêu cầu sự can thiệp của Tòa án kinh tế nếu khách hàng chây ỳ hoặc mất
khả năng thanh toán nợ.
-Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước
dự phòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính.
1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tầm quan trọng của quản trị vốn về hàng tồn kho
Vốn về HTK chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN
và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN, nên vấn đề quản trị HTK là
rất quan trọng và thường được chú ý nhiều trong quản trị VLĐ.Việc duy trì
một lượng vốn về HTK thích hợp sẽ mang lại cho DN sự thuận lợi trong
hoạt động kinh doanh: Tránh được việc phải trả giá cao hơn cho việc đặt
hàng nhiều lần với số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc
ngừng trệ sản xuất do thiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng
được các đơn đặt hàng của khách hàng.Dự trữ HTK hợp lý có vai trò như
một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kì kinh
doanh, hiệu quả quản lý vốn về HTK ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Các biện pháp quản lý vốn dự trữ hàng tồn kho
+ Xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hoá cần mua trong
kì và lượng tồn kho dự trữ hợp lý.
1.2.3.1Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ
Hệ số nợ
Hệ số nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn dài hạn
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Học viện Tài chính
Nguồn vốn dài
hạn
23
+
Nợ dài
hạn
Hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
1.2.3.2 Kết cấu VLĐ
Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và tỉ trọng của từng thành phần
vốn trong tổng số VLĐ của DN.Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ sẽ giúp ta
thấy được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai
đoạn luân chuyển để xác định trọng tâm quản lý và tìm mọi biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng điều kiện cụ thể.
Kết cấu VLĐ ở các DN khác nhau thì không giống nhau ngay cả
những DN cùng ngành thậm chí trong mộtDN ở những thời điểm khác
nhau thì kết cấu VLĐ của DN cũng khác nhau. Kết cấu VLĐ thể hiện qua
chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn
Kết cấu từng thành
phần VLĐ (%)
=
Giá trị từng thành phần VLĐ theo tiêu thức phân loại
SV: Lê Mạc Diệu Phương
Giá trị toàn bộ VLĐ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN mà
không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK.
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn - HTK
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời(hệ số vốn bằng tiền)
Hệ số khả năng thanh toán tức thời đánh giá khả năng thanh toán
ngay bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của DN. Hệ số này đặc
biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của DN trong giai đoạn nền
SV: Lê Mạc Diệu Phương
CQ48/11.06
Học viện Tài chính
25
Luận văn tốt nghiệp
kinh tế đang rơi vào khủng hoảng khi HTK không tiêu thụ được và nhiều
khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định theo công thức
sau:
SV: Lê Mạc Diệu Phương
=
Giá vốn hàng bán
Giá trị HTK bình quân trong kỳ
CQ48/11.06