Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải ô tô số 2 - Pdf 34

Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu, kết quả tính toán trong luận văn hoàn toàn xuất phát
từ tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Vận tải ô tô số 2.

Sinh
viên

Nguyễn Trọng Mạnh

1

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

1

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính
MỤC LỤC

2

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

SL

3

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

Vốn kinh doanh
Vốn cố định
Vốn lưu động
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Cổ phiếu thường
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bình quân
Kết quả kinh doanh
Đầu tư tài chính
Xây dựng cơ bản
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị tính
Triệu đồng
Ngân sách Nhà nước
Số lượng

3

Lớp: CQ48/11.13

Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh
tranh như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và
đứng vững trên thị trường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên
có trình độ, kỹ thuật, tay nghề cao cùng với một cơ sở vật chất hạ
tầng hiện đại. Một doanh nghiệp nếu chỉ có con người với kỹ thuật
công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để choquá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh.
Vì vậy, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là
yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh. Vốn càng lớn thì
quy mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảo khả năng tài chính vững
chắc, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của
người lao động. Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp vấn đề
đặt ra không chỉ là vốn phải được bảo toàn và phát triển mà còn phải
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tức là thể hiện ở số lợi nhuận mà
doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn
kinh doanh.
Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồn vốn của
mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững được
trên toàn thị trường. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả
của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở
rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Phân tích hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn là việc đánh giá mức
sinh lời của đông vốn kinh doanh từ nhiều góc độ khác nhau, giữa

nguồn vốn. Trên cơ sở đó đưa ra được những ý kiến, kiến nghị góp
phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

-

-

-

Như lý do đã nêu ở trên và qua việc tìm hiểu tình hình thực tế tạo
Công ty, với việc chọn đề tài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu
cụ thể như sau:
 Đánh giá tình hình biến động vốn của Công ty
 Đánh giá tìn hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty
 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn tại
công ty
 Đề xuất phương án và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản
trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 2.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng vốn và các giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: dựa trên việc sử dụng vốn tại Công ty trong năm
2012 – 2013, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô số 2.
Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình
hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trờ, huy động vốn, khả năng thanh toán
và hiệu quả sử dụng vốn.
Số liệu được thu thập trong 2 năm 2012 và 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:

doanh của Công ty trong thời gian vừa qua. Em rất mong nhận được
nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị
trong phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần vận tải ô tô số
2.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thị Thanh Hoa đã tận
tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này!

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 5, năm 2014
Sinh viên thực

hiện

Nguyễn Trọng Mạnh

7

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

7

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ

kiện sau:
+ Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định. Hay nói
cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực.
+ Tiền phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định, đủ
để đầu tư vào một dự án kinh doanh.

8

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

8

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

+ Khi có đủ lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh
lời. Các vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương
thức kinh doanh quyết định.
Trong đó: Điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện ràng buộc để
tiền trở thành vốn, còn điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của
vốn- nếu tiền không vận động thì đồng tiền đó là đồng tiền “chết”, còn
nếu vận động mà không vì mục đích sinh lời thì đồng tiền đó cũng
không phải là vốn.
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh.
- Một là: Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Đây là đặc trưng rất cơ bản của vốn kinh doanh, vốn là một đại


9

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

hoạch, đề ra các biện pháp để khai thác huy động vốn từ nhiều nguồn
khác nhau như: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng… để phục vụ
nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Trong hoạt động kinh tế thị trường, những nhân tố như : giá cả
thị trường, lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật,
… là những nhân tố tồn tại một cách cố hữu và tiềm ẩn. Chính những
nhân tố này là nguyên nhân làm cho đồng vốn tại các thời điểm khác
nhau có giá trị không giống nhau. Mặt khác, như đã nêu trên, vốn
phải thường xuyên vận động, sinh lời, không được để đồng vốn
“chết”. Nên việc ứ đọng vốn, vòng quay vốn thấp luôn là những nhân
tố làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì vậy, việc huy động vốn và
sử dụng vốn kịp thời, hiệu quả là vấn đề hết ức
quan trọng cần
phải quan tâm hàng đầu.
- Năm là: Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.
Bởi cũng như mọi hàng hóa khác, nó có giá trị và giá trị sử
dụng. Khi sử dụng, vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn. Vốn được mua
bán trên thị trường dưới hình thức mua bán “quyền sử dụng vốn” chứ
không mua được quyền sở hữu. Giá mua chính là lãi tiền vay mà


Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định cần
thiết cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước
một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình
thành nên tài sản cố định được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
“Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước về tài sản cố định. Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần
dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành môt
vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt thời
gian.”
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản
cố định nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến
quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình
độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, trong quá trình tham gia vào hoạt
động kinh doanh, vốn cố định thực hiện chu chuyển giá trị của nó. Sự
chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm
kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định. Có thể khái quát những đặc điểm
chủ yếu chu chuyển của vốn cố định trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố
định chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị
từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn
thành một vòng chu chuyển.
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản
xuất được tài sản cố định về mặt giá trị- tức là khi thu hồi đủ tiền
khấu hao tài sản cố định.
Dựa vào những đặc điểm chu chuyển trên, ta thấy việc quản lý
vốn cố định được coi là một trọng yếu trong công tác quản lý tài chính

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi
phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của
doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình
thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và
được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
Ta có thể thấy rằng, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể
thiếu được của quá trình tái sản xuất. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải bố
trí vốn lưu động ở từng khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra bình thường, đồng thời vẫn tiết kiệm được vốn. Hơn nữa
phải rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động qua các khâu, từ đó rút
ngắn số vòng luân chuyển vốn lưu động, đây cũng là cơ sở nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh
nghiệp
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất sở hữu
Căn cứ vào tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh được chia
thành: nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH) và nợ phải trả.
 Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): là nguồn vốn thuộc sở hữu của
doanh nghiệp, bao gồm: vốn điều lệ do các chủ sở hữu đầu tư, vốn do
nhà nước tài trợ (nếu có), vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại và các quỹ
của doanh nghiệp.

Công thức xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
VCSH = Tổng giá trị tài sản – Tổng nợ phải trả
12

SV: Nguyễn Trọng Mạnh


dài hạn gồm: vay dài hạn và các khoản phải trả người bán trong dài
hạn.
Đây là cách phân chia rất cơ bản trong nền kinh tế thị trường,
dựa vào cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được khả
năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính, từ đó điều chỉnh cơ cấu
nguồn tài trợ hợp lý, tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, đảm
bảo tình hình tài chính lành mạnh, tối thiểu hoá rủi ro.

1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Cách phân loại này chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại:
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định,
có thể sử dụng trong thời gian dài. Bao gồm: vốn chủ sử hữu, vốn vay
trung hạn và dài hạn. Nguồn vốn này được dùng để mua sắm tài sản
13

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

13

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: vốn vay ngân hàng và
các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu,
cổ phiếu và các khoản nợ khác...
14

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

14

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

Nguồn vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng được quy mô
sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ... Khi sử dụng nguồn vốn này,
doanh nghiệp đã tạo cho mình một sức ép là phải trả một khoản phí,
vì vậy doanh nghiệp luôn tìm cách tối thiểu hoá chi phí, sử dụng vốn
đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao. Hơn nữa khi doanh nghiệp đi
vay vốn bên ngoài sẽ tạo ra một “lá chắn thuế” làm tỷ suất lợi nhuân
tăng cao. Tuy nhiên việc sử dụng vốn vay bên ngoài cũng như con dao
hai lưỡi, nó có thể làm cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán, không đảm bảo nguyên tắc cân bằng về tài chính,
rủi ro tài chính là rất lớn, có thể lâm vào tình trạng phá sản. Bởi dù
doanh nghiệp làm ăn có lãi hay thua lỗ đi chăng nữa thì doanh nghiệp
vẫn phải trả đủ lợi tức tiền vay đúng hạn, và một khi làm ăn thua lỗ
thì gánh nặng trả lãi sẽ rất lớn, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng
phá sản.


nguồn lực về vốn kinh doanh của doanh nghiệp lại với nhau một cách
nhịp nhàng ăn khớp để đạt được mục tiêu của tổ chức là sử dụng vốn
một cách hiệu quả nhất từ đó nâng cao được giá trị của doanh
nghiệp.
Mục tiêu: Việc quản trị tốt vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp sử
dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả hơn, tránh sử dụngvốn kinh
doanh lãng phí không đúng mục đích từ đó giúp cho doanh nghiệp tạo
ra nhiều lợi nhuận hơn nhưng mục tiêu quan trọng nhất vẫn là tối đa
hóa giá trị doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung của quản trị vốn kinh doanh
Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong quản trị vốn của doanh
nghiệp là lên kế hoạch để xác định nhu cầu về vốn kinh doanh nhằm
luôn tạo đủ vốn trong hoạt động kinh doanh và tìm mọi biện pháp để
huy động các nguồn vốn đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Một nhiệm vụ quan trọng nữa đó là đánh giá việc sử
dụng vốn có hiệu quả hay không, từ đó có các biện pháp khắc phục
kịp thời. Chính vì vậy nội dung quản trị vốn của doanh nghiệp gồm có
4 bước:
- Lập kế hoạch về vốn kinh doanh
- Huy động các nguồn vốn phục vụ kinh doanh
- Tổ chức sử dụng các nguồn vốn đã huy động
- Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Lập kế hoạch về vốn kinh doanh
Các doanh nghiệp cần lập kế hoạch sử dụng vốn kinh doanh với
mục đích là nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn nếu để dự trữ quá lớn
gây lãng phí nguồn lực. Mặt khác việc lập kế hoạch về vốn cũng giảm
thiểu các tác động tiêu cực do thiếu vốn đem lại, tránh tình trạng bị
động trong sản xuất và kinh doanh. Việc lập kế hoạch ở dạng ngắn
hạn hay dài hạn cũng hết sức cần thiết để doanh nghiệp chủ động đối

nào để doanh nghiệp huy động có hiệu quả nguồn vốn để phục vụ tốt
cho hoạt động kinh doanh của mình. Với nhiều giả pháp huy động vốn
mà doanh nghiệp thì có thể chia ra thành giải pháp huy động vốn
ngắn hạn và dài hạn.
1.2.2.3. Tổ chức sử dụng các nguồn vốn đã huy động
Sử dụng vốn kinh doanh xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bắt buộc từng doanh nghiệp phải sử dụng vốn
đáp ứng các yêu cầu cảu hoạt động đó. Và việc sử dụng vốn kinh doanh
bao gồm các hoạt động:
Tổ chức bộ máy quản lý vốn của doanh nghiệp. Việc quản lý vốn của
doanh nghiệp do phòng tài chính - kế toán theo dõi và quản lý là chủ
yếu.
Phân phối vốn vào từng hoạt động kinh doanh, từng lĩnh vực kinh doanh
một cách hợp lý là vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Phân phối vốn vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như các đơn vị thành viên của doanh nghiệp một cách hợp lý
đóng vai trò rất quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả vốn kinh
doanh. Trong hoạt động quản trị vốn của doanh nghiệp bên cạnh việc
xác định được vốn cần cho kinh doanh cho các hoạt động đầu tư sản
xuất từ đó mới tìm ra biện pháp để huy động các nguồn lực phục vụ
cho quá trình này, thì còn có một vấn đề cũng khá là quan trọng đó là
phân phối các nguồn lực đang có làm sao cho hợp lý nhất để đạt được
hiệu quả cao nhất có thể.
1.2.2.4. Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn kinh doanh
Giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp được thục hiện trên các góc độ giám sát và kiểm tra
việc sử dụng các nguồn vốn gồm cả vốn cố định và vốn lưu động.
Tình hình sử dụng vốn lưu động được đánh giá trên năm chỉ tiêu gồm:
thời gian lưu chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của vốn lưu động, hệ
số đảm nhiệm vốn lưu động, hệ số doanh lợi doanh thu thuần và mức

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử
= VCĐ bình quân sử dụng trong
dụng VCĐ
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định được sử dụng
thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Chỉ tiêu này càng
lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định ngày càng cao.
- Hàm lượng vốn cố định.
Số VCĐ bình quân trong
kỳ
Hàm lượng VCĐ
=
Doanh thu thuần trong
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng
doanh thu thuần trong kỳ. Hàm lượng vốn cố định càng thấp thì hiệu
suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Thuộc chỉ tiêu phân tích:
- Hệ số hao mòn tài sản cố định.
Hệ số hao
Số khấu hao lũy kế TSCĐ ở thời điểm đánh
mòn
giá
=
TSCĐ
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
18



19

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định.

Tỷ suất lơi
nhuận VCĐ

Lợi nhuận trước (sau)
thuế
=
VCĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia trong kỳ
có thế tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế thu nhập
doanh nghiệp.
- Hệ số trang bị TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản
xuất
Hệ số trang bị TSCĐ
=
Số lượng công nhân trực tiếp sản
xuất


SV: Nguyễn Trọng Mạnh

20

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

Số lần luân
chuyển VLĐ

H ọc viện tài chính

=

Doanh thu thuần
VLĐ bình quân trong kỳ

Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu
động quay được bao nhiêu vòng. Số lần luân chuyển vốn lưu động
càng nhiều thể hiện mức độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh,
hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
360
Kỳ luân chuyển
=
Vòng quay
VLĐ

Doanh thu thuần

21

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

21

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần
bao nhiêu đồng vốn lưu động.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động.

Tỷ suất lợi nhuận
VLĐ

=

Lợi nhuận trước (sau)
thuế
VLĐ bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng vốn lưu động tham
gia vào quá trình kinh doanh tạ ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước

vốn và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán hiện thời.
Khả năng thanh toán hiện =
Tổng tài sản lưu
thời
động
22

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

22

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này thể hiện mức độ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp cao hay thấp. Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1
thì tài sản lưu động của doanh nghiệp đủ để đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhưng hệ số này quá cao chưa chắc đã
phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt. Do vậy, để
đánh giá đúng hơn cần xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán nhanh.
Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn
Khả năng thanh toán

1.2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh
nghiệp.
- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.
Vòng quay toàn bộ =
Doanh thu
vốn
thuần
23

SV: Nguyễn Trọng Mạnh

23

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

VKD bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được
bao nhiêu vòng hay mấy lần. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sử dụng
vốn kinh doanh càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh
(hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản).
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tỷ suất sinh lời kinh
(EBIT)
=


SV: Nguyễn Trọng Mạnh

24

Lớp: CQ48/11.13


Luận văn cuối khóa

H ọc viện tài chính

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử
dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở
hữu. Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ
vốn đầu tư vào DN. Tăng tỷ suất sử dụng vốn chủ sở hữu là một trong
những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính
của DN.
Hiệu quả sử dụng VCSH một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử
dụng VKD hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác, hiệu
quả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của
DN.
=> Để có thể đưa ra đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của một doanh nghiệp thì cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình
hình và phối hợp các chỉ tiêu nói trên.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.1. Nhóm các nhân tố khách quan.
Đây là nhóm nhân tố có tác động mang tính chất khách quan tới
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status