Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
MỤC LỤC
SV: Lê Thị Lan
i
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Lê Thị Lan
ii
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SV: Lê Thị Lan
iii
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
3. Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài này,em muốn đưa những kiến thức đã học
từ nhà trường nói chung và các kiến thức về vốn lưu động nói riêng ứng dụng
và thực tế sản xuất kinh doanh. Qua đó củng cố và nâng cao những kiến thức
đó để có thể tạo tiền đề cho quá trình làm việc sau này. Và mong muốn đóng
góp ý kiến để giúp ích cho công tác quản trị vốn tại doanh nghiệp thực tập.
SV: Lê Thị Lan
1
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên phạm vi là hoạt động của công ty
TNHH kỹ thuật quản lý bay qua 3 năm 2011, 2012,2013. Do vậy số liệu sử
dụng là số liệu về tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh trong
3 năm này như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính…
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động và công tác quản trị
vốn lưu động tại công ty trong 3 năm 2013, 2012, 2011.
5. Nội dung khái quát của luận văn
Dựa theo tình hình thực tế doanh nghiệp thực tập và các kiến thức đã
học trong phạm vi luận văn này em quyết định chọn đề tài nghiên cứu là :
“Các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty xây dựng số
4 Thăng Long”
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương I : Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị
Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra
một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được coi là
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vậy, Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước
mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động
thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Như vậy, có thể hiểu vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài
sản lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.2
Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động có 3 đặc điểm là:
1. Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái
biểu hiện.
SV: Lê Thị Lan
3
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền
được chuyển sang hình thái vật tư dự trữ, sản phâm dở dang, thành phẩm
hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của vốn lưu động nhanh
hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và cuối cùng
chuyển về hình thái tiền.
2. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
+ Giai đoạn mua (T-H): Từ vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn
hàng hoá dự trữ.
+ Giai đoạn bán (H-T’): Từ vốn hàng hoá dự trữ chuyển sang vốn bằng tiền.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục,
không ngừng nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn liên tục, lặp
đi lặp lại có tính chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn
lưu động theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có một số cách phân
loại chủ yếu sau:
1.1.2.1. Dựa theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, vốn lưu động có thể được chia làm 2 loại:
+ Vốn vật tư, hàng hóa : Vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,
các khoản phải thu…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ
hàng tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư
trong doanh nghiệp.
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Theo tiêu thức này có thể chia vốn lưu động thành:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Vốn nguyên vật
liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật
liệu đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm
đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước
thường xuyên của
DN
Giá trị còn lại
của TSCĐ và các
tài sản dài hạn
khác
-
Trong đó:
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của DN
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của DN
=
=
Vốn chủ sở hữu
+
Nợ
Nợ dài
dài hạn
hạn
Tài sản lưu động
khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình.
Koontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động
nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản
trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và
duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các
nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.”
Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản trị được James Stoner
và Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức
và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra”. Từ tiến trình trong định nghĩa này nói lên rằng các công việc hoạch
SV: Lê Thị Lan
7
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất
định. Khái niệm trên cũng chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiện
các hoạt động quản trị nhằm đạt được mục tiêu mong đợi. Những hoạt động
này hay còn được gọi là các chức năng quản trị bao gồm:
(1) Hoạch định: Nghĩa là nhà quản trị cần phải xác định trước những
mục tiêu và quyết định những cách tốt nhất để đạt được mục tiêu;
(2) Tổ chức: Đây là công việc liên quan đến sự phân bổ và sắp xếp
nguồn lực con người và những nguồn lực khác của tổ chức. Mức độ hiệu quả
của tổ chức phụ thuộc vào sự phối hợp các nguồn lực để đạt được mục tiêu;
(3) Lãnh đạo: Thuật ngữ này mô tả sự tác động của nhà quản trị đối với
các thuộc cấp cũng như sự giao việc cho những người khác làm. Bằng việc
hoạch định , tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp”
1.2.1.2 Mục tiêu
Quản trị vốn lưu động là một phần của công việc quản trị tài chính của
doanh nghiệp. Do vậy, mục tiêu của quá trình này như mục tiêu của quản trị
tài chính doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp cần so sánh lợi ích đạt
được trong các mối quan hệ giữa: Lợi nhuận , rủi ro và cả yếu tố giá trị thời
gian của tiền….
Tối đa hóa lợi nhuận đó có lẽ luôn là một mục tiêu mà các doan nghiệp
cho rằng cần phải đạt được. Để đạt được điều này các nhà quản lý thường
tăng giá bán hoặc tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, mục tiêu này lại bỏ qua và
chưa xem xét đến các yếu tố phức tạp khác như thời gian, sự rủi ro, sự tăng
trưởng trong tương lai… Trong đó, thời gian và rủi ro trong tương lai là hai
vấn đề lớn mà nhà quản trị doanh nghiệp luôn phải xem xét để đưa ra các
quyết định quản trị của mình.
`Tối đa hóa lợi nhuận có thể là một tiêu chuẩn để ra quyết định khi xem
xét lợi nhuận được tạo ra tại một thời điểm, nhưng lại không thể áp dụng để
xem xét lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ, tức là không giải
quyết vấn đề thời gian sinh lời của dự án.Ví dụ, có hai dự án đầu tư cùng đem
lại tổng lợi nhuận trong suốt đời hoạt động là như nhau, nhưng nếu như dự án
SV: Lê Thị Lan
9
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
có số đầu tư có số lợi nhuận phát sinh lớn trong các năm đầu sẽ tốt hơn so với
Nợ
phải
+
thu
-
Nợ phải trả
nhà
- - cung
cấp
Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và phương
pháp gián tiếp.
+ Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn
của hàng tồn kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tổng
hợp lại thành tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
SV: Lê Thị Lan
10
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể thực
hiện theo trình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho
Bao gồm: Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
Học viện Tài chính
Công thức tính toán:
Trong đó:
: Vốn lưu động năm kế hoạch
: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo
Mức luân chuyển vốn lưu động bình quân năm kế hoạch
Mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này,nhu cầu vốn lưu động
được xác định căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn lưu động( hay doanh thu
thuần) và tốc độ luân chuyển vốn lưu động dự tính của năm kế hoạch. Công
thức tính như sau:
Trong đó:
: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch ( doanh thu thuần )
: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phầm trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh
thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định
nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch.
Căn cứ vào tính chất cũng như thời gian sử dụng vốn lưu động, người
ta chia nhu cầu vốn lưu động thành hai loại:
SV: Lê Thị Lan
12
Nếu tài sản lưu động nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì nguồn vốn lưu
động thường xuyên có giá trị âm. Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh
SV: Lê Thị Lan
13
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
nghiệp khi hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hoặc xây dựng. Trong
trường hợp đặc biệt khi nguồn vốn động thường xuyên < 0 ( nghĩa là doanh
nghiệp hình thành tài sản dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn) là dấu hiệu sử
dụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh
toán nợ ngắn hạn < 1. Tuy nhiên, đối với ngành thương mại thì cách tài trợ
này vẫn có thể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh.
TH3: NWC = 0
Nếu tài sản lưu động bằng nợ phải trả ngắn hạn, hay nguồn vốn thường
xuyên bằng giá trị TSCĐ thì nguồn vốn lưu động thường xuyên sẽ có giá trị
bằng không. Cách tài trợ này cho thấy, chỉ có những TSCĐ được tài trợ bằng
nguồn vốn dài hạn, còn tài sản lưu động được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn
hạn.Trường hợp này cũng không tạo được tính ổn định trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt với những ngành có tốc độ quay
vòng vốn chậm.
c)Phân bổ vốn lưu động
Phân bổ vốn lưu động là chia nguồn vốn lưu đồng thành nhiều bộ phận
khác nhau, Mỗi bộ phận đóng vai trò riêng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Trong một thời điểm hoặc thời kỳ,Nhà quản trị tùy theo
tình hình thực tế mà phân bổ nguồn vốn lưu động sao cho hợp lý nhất. Sau
khi phân bổ hình thành tỷ trọng của từng bộ phận vốn hay từng khoản vốn
4) Hàng tồn kho
5) Tài sản ngắn hạn khác
…
d)Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này. Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ được
chia thành 3 loại. Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm. Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vai trò khác nhau
trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng
tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất
quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số VLĐ của
doanh nghiệp mà quan trọng hơn là nó giúp doanh nghiệp tránh được tình
trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, châm luân chuyển , đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Qui mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự
trữ của doanh nghiệp. Tuy nhiên , từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố
ảnh hưởng khác nhau. Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh
hưởng yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sang cung ứng vật tư của thị
trường, giá cả vật tu hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến
doanh nghiệp. Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu
ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản
phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Riêng đối với mức tồn kho
SV: Lê Thị Lan
16
Lớp: CQ48/11.09
Học viện Tài chính
Theo mô hình này giả định số lượng đặt hàng mỗi lần là đều đặn và
bằng nhau, được biểu diễn như sau:
Mức dự trữ hàng tồn kho
Q
Thời gian
Gọi: C: Tổng chi phí
: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho
: Tổng chi phí đặt hàng
: Chi phí lưu giữ bảo quản đơn vị hàng tồn kho
: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng mỗi năm
Q: Mức đặt hàng mỗi lần
: Mức đặt hàng kinh tế
Mức đặt hàng kinh tế ( tối ưu ):
Số lần cung ứng mỗi năm:
Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng:
e) Quản trị vốn bằng tiền
SV: Lê Thị Lan
18
Lớp: CQ48/11.09
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản là vừa đảm bảo sự an tàn
tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
là các khoản chi phí liên quan đến việc chuyển đổi các tài sản đầu tư có tính
thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt để sẵn sang chi tiêu. Lượng tiền mặt của
doan nghiệp thường không ổn định do dòng tiền ra và vào phát sinh hàng
ngày. Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phí
giao dịch, tổng chi phí này phải giữ ở mức nhỏ nhất. Như vậy khi xác định
mức tồn quỹ tiền mặt,chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt có vai trò như chi
phí lưu giữ hàng tồn kho, còn chi phí giao dịch khi chuyển đổi các tài sản đầu
tư có tính thanh khoản thấp hơn ( ví dụ như chứng khoán ) thành tiền mặt có
vai trò như chi phí đặt hàng.
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh
bị mất mát lợi dụng. Thực hiện nguyên tắc mọ khoản thu chi tiền mặt đều
phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ. Phân định rõ rang trách nhiệm
trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ. Việc xuất nhập quỹ tiền
mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp
pháp. Phải thực hiện đối chiếu kiểm tra quỹ tiền mặt với sổ quỹ hằng ngày.
Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình
thanh toán, phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng.
+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có
hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời rãnh rỗi ( đầu tư tài chính ngắn hạn ). Thực
hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập xuất ngân quỹ trong
từng thời kỹ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp
khi đáo hạn.
f) Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mau chịu hàng
hóa và dịch vụ. trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải
bán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời
hạn bán chịu theo hợp đồng. Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ có thể nới lỏng
thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng them nhờ doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi
phí tăng thêm cho quản trị các khoản phải thu. Tương tụ, trường hợp áp dụng
chính sách bán hàng có chiết khấu thì chi phí tiết kiệm được trong quản lý các
SV: Lê Thị Lan
21
Lớp: CQ48/11.09