GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG tác QUẢN TRỊ vốn lưu ĐỘNG của CÔNG TY TNHH MTV THUỐC lá THĂNG LONG - Pdf 34

1

1

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt nghiệp
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------------------Sinh viên: Trần Thị Thùy
Lớp: CQ48/11.16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV THUỐC LÁ THĂNG LONG”

Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Mã số : 11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. PHẠM THỊ THANH HÒA

HÀ NỘI – 2014

1

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Hòa



Trần Thị Thùy

3

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Hòa


4

4

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

4

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh Hòa


5

Học viện Tài Chính


NWC

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

ROA

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

ROE

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

SXKD

Sản xuất kinh doanh

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VCĐ

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo
cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.Đối với các
doanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở
rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không
nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi đó.Đặc biệt
trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như giai đoạn hiện nay thì việc tổ
chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả luôn là yếu tố quyết định
đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũng
không nằm ngoài yêu cầu đó. VLĐ có khả năng quyết định tới quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ tác động trực tiếp tới quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng
kỳ của doanh nghiệp.
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh, qua thực tế tìm hiểu tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long,
nhờ sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Thanh Hòa và tập thể
cán bộ công nhân viên trong công ty, em đã chọn và nghiên cứu đề tài:“Giải
pháp tăng cường công tác quản trị vốn lưu động của công ty TNHH MTV
Thuốc lá Thăng Long”.
2.

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em được trình bày theo 3

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


9

9

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Nội dung và nguồn hình thành vốn lưu động:
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động:


Khái niệm Vốn lưu động:
Khái niệm: “VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên

các TSLĐ khác nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ ngay trong
một lần và thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc
một chu kỳ kinh doanh.”


Đặc điểm vốn lưu động:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi


Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu thức
khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường có một
số cách phân loại chủ yếu sau đây:

10

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


11

11

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

1.1.2.1. Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
thì VLĐ trong doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại:
* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền
đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có
thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Dù vậy,
trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa
chữa các tài sản cố định.
Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá
trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm).
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính
hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản
phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí
nghiệm…
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
1.1.2.2 Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này thì vốn lưu động được chia làm 3 loại: VLĐ
trong khâu dự trữ sản xuất,VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất và VLĐ trong
khâu lưu thông.
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm : Vốn nguyên, vật liệu chính,
vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ
nhỏ dự trữ sản xuất.
+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm: Vốn bán thành phẩm, sản
phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước.

Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn.
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp ta xác
định được nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn ổn định có tính
chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn
VLĐ thường
xuyên

Tổng nguồn vốn
=
thường xuyên của doanh
=
nghiệp
=

Giá trị còn lại của
- TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác

TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Trong đó:

13

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa


_ Khấu hao lũy kế

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản
phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp khác…
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ
thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu
chung về VLĐ của doanh nghiệp.
1.2 Quản trị VLĐ của doanh nghiệp:
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị VLĐ của doanh nghiệp:
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của DN là phải có
một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng song việc quản lý và sử
dụng đồng vốn đó như thế nào mới là yếu tố quyết định tạo ra sự khác biệt
giữa các DN. Đó chính là lý do mà công tác quản trị vốn nói chung, quản trị
vốn lưu động nói riêng là công tác được quan tâm hàng đầu trong quản trị tài
chính.
Có thế hiểu quản trị VLĐ là việc lựa chọn, đưa ra và tổ chức thực hiện
các quyết định liên quan tới VLĐ trong DN sao cho đạt được mục tiêu hoạt
động của DN. Cụ thể, quản trị VLĐ bao gồm các quyết định về đầu tư vào
14

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


15

doanh nghiệp.
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối
thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Với quan điểm này thì nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:

15

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


16

16

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà
cung cấp.
Trong đó
+ Nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữ
nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của
doanh nghiệp.
+ Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản mà đơn vị phải thu của người


17

17

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Nhu cầu VLĐ là một đại lượng không cố định và phụ thuộc vào nhiều
yếu tố. Trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
-

Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như:
Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công

việc kinh doanh, những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất vv…Các
nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp
phải ứng ra và thời gian ứng vốn.
-

Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cách
giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, sự biến động
về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong

-

hoạt động sản xuất kinh doanh…
Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ


Nội dung cơ bản của phương pháp này: xác định trực tiếp nhu cầu vốn
cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập
hợp lại thành tổng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Trình tự của phương pháp:
Bước 1: Xác định nhu cầu vốn tồn kho:
- Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dựu trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu
vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế.Công thức tổng quát:
VHTK =
Trong đó:
VHKT: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i.
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
*) Đối với các loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công
thức:

Vnvlc = Mnvlc x Nnvlc

Trong đó:
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vât liệu chính sử dụng bình quân mỗi ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính.
*) Đối với các khoản vật liệu phụ: do có rất nhiều loại khác nhau và
mức tiêu hao của mỗi loại cũng rất khác nhau nên nếu loại vật tư dùng nhiều
và thường xuyên có thể áp dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn dự trữ
như đối với các loại nguyên vật liệu chính.
18

doanh nghiệp phải ứng ra lượng vốn nhất định.Ví dụ như chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ, chi phí nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, chi phí thiệt hại ngừng sản
xuất do thời vụ…Có thể xác định nhu cầu vốn chi phí trả trước theo công thức
sau:

Vtt = Pđk + Pps - Ppb

Trong đó:
Vtt: Nhu cầu vốn chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước ở đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ


Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn dự
trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả.

19

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


20

20

Học viện Tài Chính

Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
20

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


21

21

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho, dự kiến các khoản
phải thu và khoản phải trả. Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp thường xuyên cần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp theo công
thức ở trên.
♦ Ưu điểm: Phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từng loại vật tư hàng hóa và
trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát với nhu cầu vốn của doanh
nghiệp.
♦ Nhược điểm: tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định
nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
b/ Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên của doanh nghiệp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng


22

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch
BC

: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo

MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được căn
cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ ( hay doanh thu thuần) và tốc độ luân
chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch. Công thức tính như sau:
VKH =

MKH
LKH

Trong đó:
LKH: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch.
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh
thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định

TSLĐ thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên

TSCĐ
Thời gian
Hình 1.1 Mô hình tài trợ thứ nhất
b. Mô hình tại trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một
phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và
một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

23

SV: Trần Thị Thùy - CQ 48/11.16
Hòa

GVHD: TS. Phạm Thị Thanh


24

24

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Mô hình này được minh họa qua hình2
Tiền
TSLĐ tạm thời

Học viện Tài Chính

Luận văn tốt
nghiệp

Mô hình này được minh họa qua hình3
Tiền
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn tạm thời

TSLĐ thường xuyên
TSLĐ thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên

TSCĐ
Thời gian

Hình 1.3 Mô hình tài trợ thứ ba
Sử dụng mô hình này, chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử
dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh
hoạt hơn. Sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong
việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao
hơn.
1.2.1.3 Phân bổ vốn vào các hình thái:
VLĐ được phân bổ vào các hình thái chủ yếu là vốn bằng tiền, khoản
phải thu và các khoản phải trả. Trong đó
+ Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là
một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status