Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH MTV thuốc lá thăng long - Pdf 34

1

Học Viện Tài Chính

1
1
1
Nghiệp

Luận Văn Tốt

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.
Tác giả luận văn

Đỗ Văn Hùng

1
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


2

Học Viện Tài Chính

2
2









Giải thích
DN
DT
DTT
LNst
SXKD
TCDN
TSCĐ
TSDH
TSNH
TSLĐ
VCĐ

Doanh nghiệp
Doanh thu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Sản xuất kinh doanh
Tài chính doanh nghiệp
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Vốn

4

Học Viện Tài Chính

4
4
4
Nghiệp

Luận Văn Tốt

DANH MỤC BẢNG BIỂU

4
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


5

Học Viện Tài Chính

5
5
5
Nghiệp

Luận Văn Tốt




6

Học Viện Tài Chính

6
6
6
Nghiệp

Luận Văn Tốt

“Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp cải thiện tình hình tài
chính của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long”.
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn có đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long
Phạm vi nghiên cứu là các nội dung về phân tích tài chính doanh nghiệp
gắn liền với tình hình tài chính thực tế của Công ty TNHH MTV Thuốc lá
Thăng Long. Các nguồn số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính
các năm 2011, 2012 và 2013
2. Mục đích nghiên cứu
Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2013 trên cơ
sở so sánh với năm 2013 và 2012 thông qua những kết quả đạt được trong 3
năm.
Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới.
Tăng cường kỹ năng tư duy và kỹ năng phân tích tài chính cho bản thân
với tư cách là một sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức có hạn
nên đề tài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em
rất mong nhận được sư góp ý của các thầy cô, ban lãnh đạo Công ty TNHH
MTV Thuốc lá Thăng Long và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện
hơn.
Em xin trân thành cảm ơn GVHD Tiến sĩ PhạmThị Thanh Hòa, ban lãnh
đạo Công ty và các anh chị phòng Tài chính-Kế toán Công ty TNHH MTV
Thuốc lá Thăng Long, các thầy,cô giáo trường Học Viện Tài Chính đã giúp đỡ
em hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Hà Nội,ngày tháng năm 2014
Sinh viên

Đỗ Văn Hùng

7
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


8

Học Viện Tài Chính

8
8
8

cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh
lời. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết
hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao
động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi
nhuận.
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanh
nghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định. Với những loại hình pháp tổ chức,
doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số
vốn tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…
Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền
bán hàng. Từ số tiền bán hàng doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi
phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí
khác, nộp thuế cho Nhà nước và phần còn ại là lợi nhuận sau thuế. Từ số lợi
nhuận sau thuế này, doanh nghiệp tiếp tục phân phối cho các mục đích có tính
tích lũy và tiêu dùng.
Khái niệm: Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và
sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp, làm
9
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


10

Học Viện Tài Chính

10
10
10

10
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


11

Học Viện Tài Chính

11
11
11
Nghiệp

Luận Văn Tốt

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp:
Doanh nghiệp thanh tóan tiền lương, thực hiện thưởng phạt vật đối với người
lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh
nghiệp:
Đầu tư,rút vốn hay góp vốn của chủ sở hữu với doanh nghiệp và trong
việc phân chia lợi nhuận sau thế của doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiep:
Thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp, cũng như
phấn phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ doanh nghiệp.
Sự hình thành, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp luôn
găn liền với sự chuyển dịch của các dòng tiền; vì vậy, có ý kiến cho rằng: Tài


Luận Văn Tốt

- Quyếtđịnh đầu tư tài sản lưu động: Quyếtđịnh tồn quỹ, quyếtđịnh tồn kho,
quyếtđịnh chính sánh bán hàng, quyếtđịnhđầu tư tài sản ngắn hạn..
- Quyếtđịnhđầu tư tài sản dài hạn: Quyếtđịnh mua sắm tài sản cốđịnh,
quyếtđịnhđầu tư dựán, quyếtđịnhđầu tư tài chính dài hạn,…
- Quyếtđịnh quan hệ cơ cấu giữađầu tư tài sản lưu độngđầu tư tài sản cốđịnh:
Quyếtđịnh sử dụngđòn bẩy kinh doanh, quyếtđịnhđiểm hòa vốn.
Quyếtđịnhđầu tưđược xem là quyếtđịnh quan trọng nhất trong các
quyếtđịnh của tài chính doanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
Một quyếtđịnhđầu tưđúng sẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua đó
làm gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyếtđịnhđầu tư sai
sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu
doanh nghiệp.
Quyết định huy động vốn (quyết định nguồn vốn):
Là những quyếtđịnh liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nàođể
cung cấp cho các quyếtđịnhđầu tư. Quyếtđịnh nguồn vốn tácđộng đến bên
phải bảng cân đối kế toán (phần nguồn vốn). Các quyếtđịnh huy động vốn chủ
yếu của doanh nghiệp bao gồm:
- Quyếtđịnh huy động vốn ngắn hạn: Quyếtđịnh vay ngắn hạn hay sử dụng tín
dụng thương mại.
- Quyếtđịnh huy động vốn dài hạn: Quyếtđịnh sử dụng nợ dài hạn thông qua
vay dài hạn nhân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyếtđịnh phát hành
vốn cổ phần (cổ phần phổ thông hay cổ phầnưu đãi); quyếtđịnh quan hệ cơ
cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu; quyếtđịnh để mua hay thuê tài sản,…
Các quyếtđịnh huy động vốn là một thách thức không nhỏđối với các
nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp. Để có các quyếtđịnh huy
độngvốnđúngđắn, các nhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững nhữngđiểm
lợi, bất lợi của các công cj huy động vốn; đánh giá chính xác tình hình hiện

ii.

Phân loại.

Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyếtđịnh tài chính của doanh
nghiệp ra thành 2 nhóm là quyếtđịnh tài chính dài hạn và quyếtđịnh tài chính
ngắn hạn.
Quyết định tài chínhdài hạn:
Đây là những quyếtđịnh có tính chất chiến lược, có tầmảnh hưởng lâu
dàiđến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Mỗi quyếtđịnh nàyđòi hỏi nhà
quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa
họcđểđảm bảo hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra. Thuộc quyếtđịnh tài
chính dài hạn bao gồm: Quyếtđịnh đàu tư dài hạn, quyếtđịnh huy động vốn
dài hạn(quyếtđịnh nguồn vốn dài hạn) và quyếtđịnh về quyếtđịnh về chính
sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
13
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


14

Học Viện Tài Chính

14
14
14
Nghiệp



Lớp: CQ48/11.16


15

Học Viện Tài Chính

15
15
15
Nghiệp

Luận Văn Tốt

nguồn vốn tài trợ cho dựánđầu tư, cũng như cho hoạtđộng kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Quyếtđịnh về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Là quyếtđịnh
lựa chọn nên dành bao nhiêu lợi nhuậnđể chia cho chủ sở hữu, dành bao nhiêu
lợi nhuậnđể táiđầu tư trở lại doanh nghiệp nhằm tốiđa hóa giá trị cho chủ sở
hữu.
Quyếtđịnh tài chính ngắn hạn
Đây là những quyếtđịnh có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng không
lớnsự tồn tại và phát triển doanh nghiệp; vì vậy người ta còn gọi là các
quyếtđịnh tài chính chiến thuật. Thuộc quyếtđịnh tài chính ngắn hạn bao gồm:
Quyếtđịnh dự trữ vốn bằng tiền,, quyếtđịnh về nọ phải thu, quyếtđịnh về việ
thực hiện chiết khấu thanh toán, quyếtđịnh về dự trữ vốn tồn kho, quyếtđịnh
về việc khấu hao tài sản cốđịnh,… Tính hợp lý vàđúngđắn của các quyếtđịnh
này cóảnh hưởng nhấtđịnhđến rủi ro và lợiích cho doanh nghiệp, cũng như
cho chủ sở hữu doanh nghiệp. Điều nàyđược thể hiện như sau:

hàng nên lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp có thể sụt giảm.
- Quyếtđịnh về dự trữ vốn tồn kho: Việc duy trì tồn kho dự trữ sẽ giảm thiểu rủi
ro giánđoạn hoạtđộng sản xuất kinh doanh ; nhưng nó lại làm tăng chi phí cơ
hội của vốn, tăng chi phí bảo quản, cất giữ…làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp.
- Các quyếtđịnh tìa chính ngắn hạn khác: Như quyếtđịnh về khấu hao TSCĐ,
quyếtđịnh về trích lập dự phòng, quyếtđịnh về việc thanh toán.. cũng luôn tạo
ra mối quan hệ giữa lợiích và rủi ro cho doanh nghiệp nói chung và cho chủ
sở hữu doanh nghiệp nói riêng.
Tóm lại, nhà quản trị tài chính phảiđưa ra các quyếtđịnh tài chính nhằm
tốiđa hóa giá trị doanh nghiệp. Với mỗi quyếtđịnh tài chính, nhà quản trị phải
luôn luôn đối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời. Một quyếtđịnh tài
chính khôn ngoan là quyếtđịnh có thể tốiđa hóađược giá trị của doanh nghiệp,
muốn vậy quyếtđịnh tài chính phảiđảm bảo tối thiểu hóađược tỷ suất sinh lời
cho chủ sở hữu. Đây làđiều rất khó cho các nhà quản trị tài chính trong quá
trình phân tích và ra quyếtđịnh lựa chọn các quyếtđịnh tài chính phù hợp.
1.1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.1.2.1. Khái niệm.
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ
chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp. Do các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều
gắn liền với việc tạo lập phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp; vì vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp còn được
nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt
động của doanh nghiệp.
16
SV: Đỗ Văn Hùng


tiêu kinh doanh dài hạn. Ví dụ, việc doanh nghiệp dự định phát triển một sản
phẩm mới, hay thực hiện một dự án mở rộng hoạt động kinh doanh,việc góp
vốn lien doanh dài hạn, việc phát hành them cổ phiếu mới để huy động them
vốn góp… đều là các quyết định có tính chất chiến lược đối với doanh nghiệp.
Bên cạnh các quyết định có tính chất chiến lược, các nhà quản trị doanh
nghiệp cũng phải quan tâm đến các quyết định có tính chất chiến thuật (ngắn
hạn).
Vai trò của quản trị tài chính đối với hoạt động của doanh nghiệp được
thể hiện qua các mặt chủ yếu sau:
17
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


18

Học Viện Tài Chính

18
18
18
Nghiệp

Luận Văn Tốt

i. Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp
diễn ra bình thường và liên tục.
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá
trình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn


19
19
19
Nghiệp

Luận Văn Tốt

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình
vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Vì vậy, thong qua việc xem
xét tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, và nhất là thong qua việc phân tích
đánh giá tình hình tài chinh doanh nghiệp và việc thực hiện các chỉ tiêu tài
chính, các nhà quản trị tài chính có thể kiểm soát kịp thời và toàn diện các
mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những tồn tại và những tiềm
năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp, điều chỉnh các
hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ
nhu cầu vốn do các hoạt động của doanh nghiệp.
-Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản phải
thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
-Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh
nghiệp
-Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
-Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
1.1.2.4. Giá trị doanh nghiệp và mục tiêu của quản trị tài chính doanh
nghiệp.
i. Giá trị doanh nghiệp.
Doanh nghiệp làtổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

Đứng ở gócđộ nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng
trong quản trị tài chính doanh nghiệplà ra quyếtđịnh tài chính nhằm tốiđa hóa
giá trị của chủ sở hữu, hay cổđông trong công ty. Để làm rõ mục tiêu này,
chúng ta cầnđặt mục tiêu tốiđa hóa lợi nhuận kết hợp với việc xử lý yếu tố
thời gian và rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy biếnđộng.
Đối với công ty cổ phần, tốiđa hóa giá trị của cổđôngđồng nghĩa với việc
tốiđa hóa giá thị trường của cổ phiếu thường mà các cổđông đang nắm giữ,
bởi nó bao gồm những tácđộng của những quyếtđịnh tài chính như:
Quyếtđịnh đầu tư vốn, quyếtđịnh huy động vốn và chính sách chia lợi nhuận
cổ tức.
Giá cổ phiếu của một công ty cổ phần phụ thuộc vào nhiều yếu tố thuộc
về khách quan và chủ quan; vì vậy, rất khó xácđịnh chính xác mứcđộảnh
hưởng của các nhân tố tới giá cổ phiếu trên thị trường. Tuy nhiên, xét trong
dài hạn và trong điều kiện tài chính hoàn hảo, giá của cổ phiếu tương đương
với giá trị của công ty. Khi đó, giá cổ phiếu của công ty trên thị trường
phảnánh giá trị công ty theo đánh giá của các chủ sở hữu và có xem xétđến
những phức tạp của yếu tố thời gian và rủi ro trong thực tế.
Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp là nhằm tốiđa hóa giá trị
của chủ sở hữu, hay tốiđa hóa giá cổ phiếu của công ty trên thị trường.

20
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


21

Học Viện Tài Chính


- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và
không hạn chế số lượng tối đa.
Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, Công ty cổ phần có thể
phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy
21
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


22

Học Viện Tài Chính

22
22
22
Nghiệp

Luận Văn Tốt

động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định. Đây là một ưu thế của loại hình
doanh nghiệp này
Các cổ đông của Công ty được tự do chuyển nhượng cổ phần cho người
khác. Điều này làm cho người đầu tư có thể dễ dàng chuyển dịch vốn đầu tư
của mình.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của Đại hội
đồng cổ đông Công ty.
Cũng giống như Công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên của Công ty
cổ phần chỉ chịu trách nhiệm (hữu hạn) đối với các khoản nợ của Công ty


Luận Văn Tốt

sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra lượng
vốn lưu động lớn hơn. Những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản
xuất có tính thời vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm
chêch lệch nhau rất lớn, giữa thu và chi bằng tiền thường có sự không ăn
khớp nhau về thời gian. Đó là điều phải tính đến trong việc tổ chức tài chính,
nhằm đảm bảo vốn kịp thời đầy đủ cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như
đảm bảo cân đối giữa thu và chi tiền mặt.
iii.Môi trường kinh doanh.
Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhất
định. Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả nhữngđiều kiện bên trong và bên
ngoàiảnh hưởng tới hoạtđộng của doanh nghiệp: Môi trường kinh tế - tài
chính, môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi
trường văn hóa – xã hôi,…
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sơ hạ tầng phát triển thì sẽ giảm
bớtđược nhu cầu vốnđầu tư của doanh nghiệp, đồng thời tạođiều kiện cho
doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tếđang trong quá trình tăng trưởng
thì có nhiều cơ hội cho doanh nghiệpđầu tư phát triển, từđóđòi hỏi doanh
nghiệp phải tích cựcáp dụng các biện pháp huy động vốn đểđápứng nhu
cầuđầu tư.
- Lãi suất thị trường: Là yếu tố tácđộng rất lớnđến hoạtđộng tài chính của
doanh nghiệp. Lãi suất thị trườngảnh hưởngđến cơ hộiđầu tư, đến chi phí sử
dụng vốn cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp. Mặt khác, lãi suất thị
trường cònảnh hưởng gián tiếpđến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi lãi suất thị trường tăng cao thì người ta có xu hướng tiết kiệm
nhiều hơn chi tiêu, điềuđó hạn chếđến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.

- Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính: Hoạtđộng của
doanh nghiệp gắn liền với thị trường tài chính, nơi mà doanh nghiệp có thể
huy động gia tăng vốn, đồng thời có thểđầu tư các khoản tài chính tạm thời
nhàn rỗiđể tăng thêm mức sinh lời của vốn hoặc có thể dễ dàng hơn thực
hiệnđầu tư dài hạn gián tiếp. Sự phát triển của thị trường làmđa dạng hóa các
công cụ và các hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp, chẳng hạn như sự
xuất hiện và phát triển các hình thức thuê tài chính, sự hình thành và phát
triển của thị trường chứng khoán,…
1.2. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.2.1.1.Khái niệm, mục tiêu đánh giá thực trạng TCDN
Khái niệm
Đánh giá tình hình tài chính của DN là việc xem xét, phân tích một
cách toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động của TCDN để thấy được thực
trạng tình hình TCDN là tốt hay xấu, xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh
24
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16


25

Học Viện Tài Chính

25
25
25
Nghiệp

pháp kinh doanh trung và dài hạn của DN.

25
SV: Đỗ Văn Hùng

Lớp: CQ48/11.16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status