Cải thiện năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV ứng dụng kỹ thuật và sản xuất luận văn ths - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN VĂN CHIẾN

CẢI THIỆN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH MTV ỨNG DỤNG KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN VĂN CHIẾN

CẢI THIỆN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH MTV ỨNG DỤNG KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT

Chuyên nghành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

1

3

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4

4

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5

5

Phƣơng pháp nghiên cứu

5

6

Những đóng góp mới của luận văn

5

7

Kết cấu của đề tài


Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

16

1.2.1

Các tiêu chí định lƣợng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp

1.2.2

16

Các tiêu chí định tính đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp

19

1.3

Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

21

1.3.1

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

22



Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành

37

2.1.3

Đóng góp của Công ty vào sự xây dựng, phát triển Quân đội và
phát triển kinh tế xã hội

2.2

40

Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

42

2.2.1

Các nhân tố bên trong

42

2.2.2

Các nhân tố bên ngoài

50

63

2.3.5

Chính sách giá bán sản phẩm

64

2.3.6

Uy tín, thƣơng hiệu của Công ty

65

2.4

Đánh gia năng lực cạnh tranh của Công ty và vấn đề đặt ra

68

2.4.1

Phân tích năng lực cạnh tranh thông qua mô hình SWOT

68

2.4.2

Những vấn đề đặt ra đối với năng lực cạnh tranh của Công ty




TECAPRO
3.2.1

Phƣơng hƣớng và mục tiêu tổng quát

76

3.2.2

Phƣơng hƣớng và mục tiêu cụ thể

78

3.3

Một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của
Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

3.3.1

Thƣờng xuyên đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh
tranh của Công ty

3.3.2

79

Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh xây dựng kinh tế kết hợp

87

3.3.6

Giải quyết tốt vấn đề nguồn hàng hóa cung cấp đầu vào phục vụ

88

sản xuất kinh doanh
3.3.7

Tích cực xây dựng văn hóa doanh nghiệp

89

KẾT LUẬN

93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

95

5


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn cao học “CẢI THIỆN NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ỨNG
DỤNG KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT” là công trình nghiên cứu của riêng tôi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

BQP

Bộ Quốc phòng

BIDV

Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CN

Chi nhánh

CNTT

Công nghệ thông tin

CTCP


IMD

Viện nghiên cứu và phát triển kinh tế

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

MB

Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân đội

MTV

Một thành viên

SWOT

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

KHKT

Khoa học kỹ thuật

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

USD


Bảng tổng hợp số liệu tài chính công ty TECAPRO

42

2

Bảng 2.2

Doanh thu của công ty TECAPRO

58

3

Bảng 2.3

Cơ cấu doanh thu của Công ty TECAPRO

59

4

Bảng 2.4

Thị phần của Công ty trong thị trƣờng quân đội

61

5


Nội dung

Trang

1

Hình 1.1

Sơ đồ mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của M. Porter

29

2

Hình 2.1

Sơ đồ tổ chức của Công ty TECAPRO

38

3

Hình 2.2:

Cơ cấu nhân sự của Công ty TECAPRO

44

10


Harvard business Review, Mach/April 1979 [29]. Theo Porter, sự cạnh tranh
trong ngành phụ thuộc vào năm lực lƣợng cơ bản (mô hình viên kim cƣơng 5
góc của Porter), đó là: Quyền lực mặc cả của nhà cung cấp; Quyền lực mặc cả

11


từ khách hàng; Đối thủ cạnh tranh trong ngành; Mối đe dọa từ đối thủ nhập
ngành cạnh tranh và Mối đe dọa từ sản phẩm thay thế. Sức mạnh tổng hợp
của năm lực lƣợng này quyết định tiềm năng lợi nhuận của ngành. Sự nhận
thức rõ ràng về năm lực lƣợng này sẽ giúp doanh nghiệp xác định rõ vị trí của
mình trong ngành, xây dựng thành công chiến lƣợc kinh doanh và tránh đƣợc
những ảnh hƣởng từ sức mạnh tổng hợp của năm lực lƣợng cạnh tranh.
- Porter, M.E. (1985), “Competitive Advantage” [31]. Công trình đƣa
ra một khung khổ giúp hiểu đƣợc các nguồn tạo nên lợi thế so sánh của các
công ty và cách thức giúp nâng cao lợi thế so sánh của các công ty.
- Porter, M.E. (1998), “The Competitive Advantage of Nations” [32].
Đƣợc đánh giá là một trong những cuốn sách có ảnh hƣởng mạnh nhất trong
mọi thời đại về kinh doanh và quản trị, Porter đã nhận dạng những yếu tố căn
bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của quốc gia trong một ngành công nghiệp và
chỉ rõ các yếu tố này đã kết hợp với nhau tạo nên lợi thế cạnh tranh của quốc
gia nhƣ thế nào. Các phát hiện của ông có ảnh hƣởng sâu sắc tới hoạt động
quản trị của các công ty, tới các nhà hoạch định chính sách và giới học giả
trên toàn thế giới.
Porter đã xây dựng lên các mô hình có tính khuôn mẫu và khá hữu ích
có thể ứng dụng trong phân tích cạnh tranh nói chung và đặc biệt là năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng.
-

Ajitabh Ambastha, K. Momaya (2004), “Competitivenes of firms:

nên năng lực cạnh tranh; cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kết dính các nguồn
lực tạo nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp; hệ thống luật pháp, bộ máy
quản lý nhà nƣớc và các giá trị xã hội làm nên sức mạnh của một quốc gia.
-

Bài viết của Nguyễn Vĩnh Thanh trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế

số 8 năm 2005 “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay” [13]. Tác giả của bài viết đã phân tích thực trạng
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, chỉ ra những hạn chế,
nguyên nhân của các hạn chế đó và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tƣơng lai nhƣ: Tăng cƣờng
hoạt động maketing hỗn hợp; giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm;
xây dựng và phát triển thƣơng hiệu doanh nghiệp; đổi mới cơ cấu tổ chức
quản lý, hoàn thiện kỹ năng quản lý hiện đại của đội ngũ lãnh đạo, quản trị
trong các doanh nghiệp; hoàn thiện hệ thống thông tin, chủ động áp dụng

13


thƣơng mại điện tử trong điều hành kinh doanh; xây dựng văn hóa của doanh
nghiệp.
-

Bài nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế TW (2008)

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của những sản phẩm chủ lực của nền kinh tế
Việt Nam” [3]. Sau khi phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các sản
phẩm chủ lực, bài viết đề xuất bảy giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của các sản phẩm chủ lực của Việt Nam.



-

Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty

TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội cũng nhƣ thách thức về năng lực cạnh tranh của Công ty.
-

Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh

của Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Ứng
dụng Kỹ thuật và Sản xuất – TECAPRO.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất trên thị trƣờng trong nƣớc.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty
TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất từ năm 2010 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng những phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: Các số liệu sử dụng trong luận văn là các
số liệu thứ cấp. Các số liệu này đƣợc thu thập từ các báo cáo hoạt động
thƣờng niên của Công ty TECAPRO từ năm 2010 đến năm 2014.
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TECAPRO, phân tích các tiêu chí
đánh giá năng lực cạnh tranh, luận văn sử dụng phƣơng pháp tổng hợp để


Khái niệm cạnh tranh

Thuật ngữ cạnh tranh đƣợc sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực nhƣ chính
trị, kinh tế, xã hội, quân sự… Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này,
thuật ngữ cạnh tranh đƣợc tiếp cận dƣới góc độ kinh tế. Có khá nhiều quan
niệm khác nhau về cạnh tranh kinh tế, dƣới đây là một số quan niệm tiêu biêu:
Theo Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lê nin (2002): “Cạnh tranh là
sự ganh đua, sự đầu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh
doanh với nhau nhằm dành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất - kinh
doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu đƣợc nhiều lợi ích nhất cho mình.
Mục tiêu của cạnh tranh là dành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại
và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh” [4, 20].
Theo P. Samuelson “cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị phần” [33, 35].
Theo Porter M.E (1980), “cạnh tranh hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là
việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay
nguồn lực của doanh nghiệp”. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh trong khái
niệm này không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và
mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ
để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh [30, 28].
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cạnh tranh trong kinh doanh là
hoạt động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng
nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, bị chi phối bởi các
quan hệ cung – cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuật, tiêu thụ, thị trƣờng có
lợi nhất”.

17





1.1.1.2

Phân loại cạnh tranh

Căn cứ theo hình thái cạnh tranh, có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh
không hoàn hảo.
- Cạnh tranh hoàn hảo là cạnh tranh trong đó giá cả của một hàng hóa
của doanh nghiệp không có khả năng chi phối, làm thay đổi giá cả của hàng
hóa đó trên thị trƣớng.
- Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trong đó một số nhà sản xuất
có đủ sức mạnh chi phối giá cả sản phẩm trên thị trƣờng.
Căn cứ theo loại thị trường nợi hoạt động cạnh trạnh diễn ra, có cạnh
tranh trên các thị trƣờng đầu vào nhằm giành đƣợc các nguồn lực sản xuất có
chất lƣợng tốt và chi phí thấp nhất; cạnh tranh trên thị trƣờng sản phẩm nhằm
chiếm lĩnh thị trƣởng, tăng thị phần, giành khách hàng.
Căn cứ theo phương thức cạnh tranh, có cạnh tranh bằng giá và cạnh
tranh phi giá (cạnh tranh bằng chất lƣợng hàng hóa, thời gian giao hàng, dịch
vụ khách hàng…).
Căn cứ theo loại chủ thể tham gia cạnh tranh, có cạnh tranh giữa ngƣời
mua và ngƣời bán, cạnh tranh giữa những ngƣời bán với nhau và cạnh tranh
giữa những ngƣời mua với nhau.
Căn cứ theo phạm vi cạnh tranh, có cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa
các ngành, cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và cạnh tranh quốc tế.
Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh, có cạnh tranh giữa các quốc gia, cạnh
tranh giữa các ngành, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và cạnh tranh sản phẩm.
Giữa các cấp độ cạnh tranh đó có mối quan hệ tƣơng hỗ, và suy cho cùng
vẫn là cạnh tranh sản phẩm. Thông qua cung cấp sản phẩm mà chủ thể là doanh
nghiệp, ngành, Nhà nƣớc mong giành thắng lợi trong cạnh tranh để đạt mục tiêu

nghĩa thông thƣờng là năng lực cạnh tranh bắt nguồn từ tỷ suất lợi nhuận.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế (OECD) đã đƣa ra định nghĩa về năng lực cạnh tranh kết
hợp cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia: “Năng lực cạnh tranh là khả năng
của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và
thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.

20


Theo từ điển Đại từ điển tiếng Việt “Năng lực cạnh tranh là khả năng
giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại, trên
cùng một thị trƣờng tiêu thụ”, một ngành có năng lực cạnh tranh khi ngành đó
có năng lực duy trì đƣợc lợi nhuận và thị phần trên các thị trƣờng trong và
ngoài nƣớc [14, 132].
Theo từ điển Bách khóa Việt Nam tập 3 “Năng lực cạnh tranh là khả
năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh hoặc một nƣớc giành thắng
lợi (kể cả dành lại một phần hay toàn bộ thị phẩn) trong cuộc cạnh tranh trên
thị trƣờng tiêu thụ. Một mặt hàng có năng lực cạnh tranh là mặt hàng có thể
thu hút đƣợc nhiều ngƣời mua hơn những hàng hóa cùng loại đƣợc tiêu thụ
trên thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh dựa trên nhiều yếu tố: giá trị sử dụng và
chất lƣợng sản phẩm cao, điều kiện sản xuất ổn định do sản xuất chủ yếu dựa
trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, quy mô sản xuất lớn và nhờ đó giá
thành sản phẩm hạ. Các yếu tố xã hội nhƣ giữ đƣợc tín nhiệm (chữ tín) trên
thị trƣờng, việc tuyên truyền, hƣớng dẫn tiêu dùng quảng cáo cũng có ảnh
hƣởng quan trọng” [8, 35].
Để hiểu rõ hơn khái niệm năng lực cạnh tranh, cần phân biệt sự khác
nhau trong khái niệm giữa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện
một hay nhiều lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh nhằm

Theo Báo cáo 2010-2011 về năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn
kinh tế thế giới (WEF) “Năng lực cạnh tranh quốc gia là tập hợp các thể chế,
các chính sách và các nhân tố quyết định mức năng suất của quốc gia. Trình
độ, năng suất của quốc gia quyết định mức độ thành công (thịnh vƣợng) bền
vững của nền kinh tế. Nói cách khác, một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh
cao hơn có khả năng mang lại mức thu nhập cao hơn cho công dân của mình.
Trình độ, năng suất còn quyết định tỷ lệ sinh lời của đầu tƣ (vật chất, con
ngƣời, công nghệ) trong nền kinh tế. Do tỷ lệ sinh lời là động lực cơ bản của
tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế nên nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao
hơn là nền kinh tế tăng trƣởng nhanh hơn trong trung và dài hạn” [37, 4]. Cấu
thành nên năng lực cạnh tranh quốc gia bao gồm các yếu tố ở tầm vĩ mô, đồng
thời cũng bao gồm năng lực cạnh tranh của các ngành, doanh nghiệp trong cả
nƣớc.
Các tổ chức quốc tế tiến hành điều tra, so sánh theo cùng một hệ thống tiêu
chí đối với các nền kinh tế trên thế giới để từ đó xếp hạng năng lực cạnh tranh

22


quốc gia của các nƣớc. WEF thực hiện báo cáo về năng lực cạnh tranh từ năm
1979 và tiến hành xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia theo chỉ số năng lực
cạnh tranh toàn cầu (GCI), một chỉ số toàn diện bao gồm các chỉ số vĩ mô và
vi mô để đo lƣờng năng lực cạnh tranh của các quốc gia từ năm 2005. Theo
báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cấu 2010 - 2011, năng lực cạnh tranh
kinh tế của quốc gia đƣợc xác định bởi 12 trụ cột (12 yếu tố cấu thành - với
hơn 100 chỉ số) cơ bản sau: Các thể chế; kết cấu hạ tầng; môi trƣờng kinh tế
vĩ mô; y tế và giáo dục tiểu học; đào tạo đại học và dạy nghề; tính hiệu quả
của thị trƣờng hàng hóa; tính hiệu quả của thị trƣờng lao động; sự phát triển
của thị trƣờng tài chính; sự sẵn sàng về công nghệ; quy mô thị trƣờng; sự
phức tạp trong kinh doanh và năng lực đổi mới. Báo cáo cho thấy bức tranh

động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trƣờng. Trên cơ sở so sánh đó,
muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập đƣợc lợi
thế so sánh với đối thủ của mình, nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả
mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng nhƣ lôi kéo đƣợc
khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ:
Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ là cơ sở tạo nên sức mạnh
cạnh tranh của doanh nghiệp/ngành và tổng thể của nó tạo nên sức cạnh tranh
của một quốc gia và thể hiện tập trung ở bốn yếu tố là giá cả, chất lƣợng, tổ
chức tiêu thụ và uy tín của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
dịch vụ đƣợc đo bằng thị phần của sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trƣờng. Phân
tích cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ thƣờng đƣợc lồng ghép với phân tích năng
lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp.
1.1.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc đề cập đầu tiên
ở Mỹ vào đầu những năm 1980, tuy nhiên, hiện nay vẫn chƣa có sự nhất trí về
khái niệm đó, có nhiều cách hiểu về năng lực cạnh tranh từ đó dẫn tới cách
tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh tƣơng đối đa dạng.
- Tiếp cận theo cách thông thƣờng: Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó tạo ra năng suất và chất lƣợng hàng hóa,
dịch vụ cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập

24


cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc đánh
giá thông qua những tiêu chí sau: Sản lƣợng; Doanh thu; Thị phần; Tỷ suất lợi
nhuận; Chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh;
Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh; Thƣơng
hiệu, uy tín của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status