LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn
Đức Nhuận, cô Đỗ Thị Bình, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận
tốt nghiệp.
Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản trị kinh doanh, Trường
Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập. Với vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách
vững chắc và tự tin.
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH MTV sản xuất và phân
phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp
nhiều thông tin quý báu để tôi thực tập tại Công ty.
Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH MTV sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh”, là một đề tài
mới. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng do
thời gian có hạn và do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo có những ý kiến đóng góp để đề tài được
hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Sinh Viên
Nguyễn Thị Liên
i
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV
sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh.
2. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Liên
ii
3. Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ: Nguyễn Đức Nhuận – Bộ môn: Quản trị
chiến lược
- R & D : Research and Development – Nghiên cứu và phát triển
- GS.TS : Giáo sư tiến sĩ
- TS : Tiến sĩ
- IFE : Năng lực cạnh tranh tuyệt đối
- XHCN : Xã hội chủ nghĩa
- WTO : World Trade Organization
- NXB: Nhà xuất bản
- VNĐ : Việt Nam đồng
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Tên bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ Trang
Hình 1.1
Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh 9
Bảng 2.1 Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trong ngành
phân phối hàng tiêu dùng.
21
Bảng 2.2 Tầm quan trọng của tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh.
22
Bảng 2.3
Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của công ty Đăng Khánh 27
Bảng 2.4 Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của công ty TNHH thương mại va dịch vụ
Hà Phương
28
Bảng 2.5 Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của công ty thương mại và dịch vụ tổng
hợp Hải Yến.
29
Bảng 3.1
Báo giá một số loại mỳ tôm của công ty Đăng Khánh 38
v
Với đề tài :“Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV sản
xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh”tập trung nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1
- Đối thủ cạnh tranh chính của công ty là doanh nghiệp nào?
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty theo những tiêu chí , cơ sở nào?
- Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Đăng Khánh?
- Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của Đăng Khánh so với các đối thủ
cạnh tranh ?
- Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp bằng các giải
pháp marketing ?
- Làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp bằng các giải
pháp phi marketing ?
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
MTV sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh” được thực hiện nhằm 3 mục
đích sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh, bao
gồm: các khái niệm, đặc điểm, nội dung, năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV
sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh.
- Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH MTV sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh.
- Đánh giá khách quan về thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
MTV sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh. Đề tài đưa ra các giải pháp,
đề xuất nhằm hoàn thiện việc triển khai chiến lược kinh doanh , chiến lược cạnh tranh
cho công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Là các yếu tố cấu thành , các yếu tố ảnh hưởng và quy trình phân tích đánh giá
năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng
Đăng Khánh
TRANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH
3
1.1. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đến năng lực cạnh tranh của công ty
kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
- Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm gắn liền với nền kinh tế thị trường, cạnh tranh luôn
luôn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trong
nền kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này
được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia và cả
khu vực liên quốc gia….vv. Điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở quy
mô doanh nghiệp hay quốc gia mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp, mục tiêu
chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì
đối với một số quốc gia một tiêu đó là để phát triển nền kinh tế quốc dân một cách bền
vững và có hiệu quả hơn so với các quốc gia khác. Cho tới nay đã có rất nhiều tác giả
đưa ra các cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cũng
như một quốc gia.
Theo C.Mác: “ Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà tư bản nhầm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản
chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa C.Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản của
cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân , và qua
đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường . Quy luật này dựa trên những chênh lệch
giữa giá cả , chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hóa với giá trị của nó nhưng
vẫn thu được lợi nhuận.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “ Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động
tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, mối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện
sản xuất, tiếp thụ thị trường có lợi nhất”
Theo tôi, khả năng cạnh tranh cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là: “
vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ,
thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm
bảo sự phát triển kinh tế bền vững.
1.1.2. Phân loại năng lực cạnh tranh
5
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy để đánh giá năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp cần phải đánh giá theo năng lực cạnh tranh Marketing và năng lực
cạnh tranh phi Marketing.
Các yếu năng lực cạnh tranh Marketing bao gồm:
- Chất lượng sản phẩm
- Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm
- Thương hiệu và hình ảnh sản phẩm trong mắt người tiêu dùng
- Giá thành sản phẩm
- Mạng lưới phân phối
- Có nhiều chương trình xúc tiến thương mại hấp dẫn
Các yếu tố năng lực cạnh tranh phi Marketing bao gồm:
- Nguồn vốn công ty
- Lãnh đạo
- Nguồn nhân lực chất lượng cao
- Công nghệ
- Văn hóa và truyền thống công ty
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh.
Môi trường vĩ mô:
• Yếu tố kinh tế:
- Đây là yếu tố rất quan trọng bao trùm và ảnh hưởng lớn đến mọi mặt
• Các yếu tố về công nghệ:
Chu kỳ sống của sản phẩm, vong đời công nghệ, sự tiến bộ trong công nghệ
thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ siêu dẫn…
Môi trường vi mô
Môi trường vi mô có tác động trực tiếp đên hoạt động sản xuất kinh doanh cũng n
hư năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó quyết định tính chất cũng như mức độ cạn
h tranh của doanh nghiệp trong một ngành, một lĩnh vực hoạt động.Việc chúng ta xác
đinh ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động của doanh nghiệp cũng đồng thời
là tìm ra cơ hội cũng như thách thức của môi trường này tới doanh nghiệp. Các yếu tố
tác động mà ta cần xác định bao gồm: các đối thủ tiềm năng của doanh nghiệp, những
sản phẩm thay thế, quyền lực của khách hàng, quyền lực của các nhà cung cấp, sự
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
7
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cạnh tranh trong nền kinh tế là một vấn đề đã được nhiều tác giả trong và
ngoài nước nghiên cứu. Trong bộ “tư bản” và những tác phẩm và những tác phẩm
trước đó, C.Mác đã nói đến cơ sở sự ra đời và tồn tại sự cạnh tranh, các tiêu thức phân
loại, những mặt tiêu cục và tích cực của cạnh tranh. Vấn đề này cũng được Lê Nin
nhắc đến khi phân tích giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Liên quan đến đề tài này , còn có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đề cập,
điển hình như:
- Adam J.H, từ điển rút gọn về kinh doanh, nxb Longman York Press.
- Dictionary of Trade Policy ( 1997), University of Adelaide.
- Do Roge Percerou ( 1991), Quản lý xí nghiệp và sức cạnh tranh.
- ….
1.2.2. Tình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề này được nhắc đến nhiều khi Việt Nam chuyển đổi nền
kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đã có một số cuộc hội
thảo, công trình nghiên cứu và các bài viết trên tạp chí về vấn đề này. GS.TS Nguyễn
1.3.2.1. Nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cần nhận thức đúng các đối thủ cạnh tranh của mình, bao
gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh
hiện tại là những đối thủ có cùng phân khúc khách hàng, cùng sản phầm, cùng giá và
có sức mạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc thị trường. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
là những đối thủ có khả năng gia nhập và cạnh tranh trong một thị trường cụ thể song
chưa gia nhập ngành.
Nhận diện đối thủ cạnh tranh là một điều vô cùng quan trọng đối với các doanh
nghiệp. Quá trình nhận diện sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về thị
trường mà doanh nghiệp đang hoạt động để từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh phù
9
Nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của
công
ty
kinh
doanh
hợp. Vậy, làm thế nào để nhận diện được đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai?
Doanh nghiệp cần phải hiểu rằng: Đối thủ cạnh tranh là bất kì công ty nào có mục đích
thu hút cùng một đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp cũng đang muốn thu hút. Khi
liệt kê đối thủ cạnh tranh của công ty, ta hãy xem xét những yếu tố sau: Những đối thủ
các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau.
Tuy nhiên, vẫn có thể chia ra làm hai loại :
Năng lực cạnh tranh Marketing bao gồm:
- Chất lượng sản phẩm
- Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm
- Thương hiệu và hình ảnh sản phẩm trong mắt người tiêu dùng
- Giá thành sản phẩm
- Mạng lưới phân phối
- Có nhiều chương trình xúc tiến thương mại hấp dẫn
Năng lực cạnh tranh phi Marketing bao gồm:
- Nguồn vốn công ty
- Lãnh đạo
- Nguồn nhân lực chất lượng cao
- Công nghệ
- Văn hóa và truyền thống công ty
1.3.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp:
Nhiều doanh nghiệp hiện nay, thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu
tố nêu trên để đánh giá năng lực cạnh tranh của mình so với đối tác cạnh tranh. Đây là
phương pháp truyền thống và phần nào phản ánh được năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là không cho phép doanh nghiệp
đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối tác cạnh tranh mà chỉ đánh
giá được từng mặt, từng yếu tố cụ thể. Để khắc phục nhược điểm trên, việc nghiên cứu
vận dụng ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ, qua đó giúp doanh nghiệp so
sánh năng lực cạnh tranh tổng thể của mình với các đối thủ trong ngành là một giải
pháp mang tính khả thi cao.
Quá trình xây dựng công cụ ma trận này không khó khăn lắm đối với các
doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là cần xây dựng thang điểm và thang đo hợp lý. Đồng
thời, trên cơ sở các số liệu điều tra từ nhà quản trị doanh nghiệp, các chuyên gia tư
vấn, hay tập hợp ý kiến trực tiếp của khách hàng, doanh nghiệp có thể đánh giá khách
quan tầm quan trọng của các yếu tố được đưa vào ma trận. Các bước cụ thể để xây
này, doanh nghiệp không chỉ thất bại trên “sân khách” mà còn gánh chịu những hậu
quả tương tự trên chính “sân nhà”. Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì một trong
những công việc mà doanh nghiệp cần làm là chủ động đánh giá thực lực kinh doanh
của mình và tìm ra những điểm mạnh cơ bản để phát huy. Hy vọng rằng, công cụ ma
trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp được giới thiệu trên đây sẽ
góp phần giúp các doanh nghiệp đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình trong
mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mục tiêu, từ đó tìm
12
ra được những lợi thế cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường.
1.3.2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ
cạnh tranh.
Dựa trên tổng điểm quan trọng đã thu được từ năng lực cạnh tranh tuyệt đối của
doanh nghiệp, lập tỷ lệ để cho thấy công ty có chiến lược ưu thế so với các đối thủ
cạnh tranh cùng ngành hay không, từ đó đánh giá được sự chủ động của công ty trước
những thay đổi và đe dọa từ phía đối thủ cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp được tiến hành theo ba bước:
Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu, đối thủ chính của doanh nghiệp.
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh
tranh này.
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho
tổng điểm năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để xác định năng lực cạnh tranh
tương đối của doanh nghiệp.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp, ta sử dụng công
thức sau:
=
DSCTSS- Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSCTDT- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp đối sánh ( đối thủ cạnh tranh trực
tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của doanh nghiệp
nghiên cứu, hoặc là đối thủ cạnh tranh được đánh giá có NLCT mạnh và hội nhập hữu
ty, tham gia ủng hộ đồng bào , lập quỹ khuyến học cho con em trong công ty,bảo vệ
môi trường ….
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
14
- Bán buôn thực phẩm, nước uống, bán buôn tổng hợp, bán buôn đồ dùng cho
gia đình ( vali, túi xách, ví cặp, nước hoa, mỹ phẩm sách báo, tạp chí,…)
- Bán buôn, bán lẻ: oto, xe máy, vật liệu thiết bị trong xây dựng.
- Bán buôn, bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp.
- Sản xuất các loại: mỳ ống, mỳ sợi, bột giấy, giấy, bìa,… và các sản phẩm
tương tự.
- Kinh doanh đại lý, mô giới, tư vấn đầu tư, quản lý, vận tải hàng hóa, viễn thông…
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
( Nguồn: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty)
Tuy nhiên sản phẩm được kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối các loại hàng tiêu dùng ( nước giải
khát, bia rượi và mỳ tôm)
- Thực hiện các dịch vụ cung ứng kho tàng, vận chuyển, giao nhận và phân phối
hàng hóa.
- Dịch vụ nghiên cứu thị trường, tư vấn kinh doanh và đầu tư.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp là các số liệu có sẵn được thu thập từ trước và đã qua xử lý. Cụ
thể trong bài khóa luận tốt nghiệp tôi đã thu thập được một số thông tin về công ty
hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:
- Sách và các tài liệu tham khảo liên quan đến năng lực cạnh tranh. Doanh
mục các tài liệu này được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo.
- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Đăng Khánh bằng cách liên hệ
với doanh nghiệp và tiến hành sao chép thông tin.
- Bản tin, báo cáo của hiệp hội sản xuất hàng tiêu dùng, của một số doanh
tranh của công ty trong giai đoạn hiện nay từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.
2.3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu
2.3.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài
Môi trường Vĩ Mô
- Môi trường kinh tế
Sau khi Việt Nam ra nhập WTO cũng là lúc mở ra nhiều cơ hội và thách thức.
Bên cạnh những tác động thuận chiều đó làm lộ ra những bất cập của nền kinh tế Việt
Nam: cạnh tranh gay gắt, lạm phát, kỹ năng nguồn nhân lực còn yếu kém… Doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với những bất ngờ từ các phía: ngân hàng, tín dụng, các cơ
quan nhà nước.
Chính Phủ có một vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ… Các chính
sách, đường lối, phương hướng của Nhà nước luôn có ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập với sự tràn vào của các
doanh nghiệp lớn trên thế giới hiện nay. Vì thế Đăng Khánh cần quan tâm hơn nữa tới vấn đề
16
này, thường xuyên theo dõi tin tức, biến động kinh tế, chính trị, pháp luật đưa ra những biện
pháp đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả.
- Môi trường khoa học,công nghệ :
Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, sự tiến bộ của khoa
học công nghệ đã tạo ra các máy móc thiết bị hiện đại góp phần nâng cao năng suất lao
động, hạ giá thành Đặc thù trong ngành Viễn thông máy móc thiết bị công nghệ là
nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng cạnh tranh của công ty. Đăng Khánh cần
chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ, máy móc thiết bị phải được sử dụng linh
hoạt, thích ứng được với yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng giai đoạn, từng phương án
kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thủ cạnh tranh.
- Môi trường chính trị,pháp luật:
Các nhân tố chính trị, luật pháp tác động đến doanh nghiệp theo nhiều chiều hướng
khác nhau. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tình hình chính trị
khá ổn định, quốc phòng an ninh được củng cố. Đây là một trong những yếu tố quan
- Sản phẩm khách hàng mua là chủ yếu , nhiều người mua thì họ sẽ chon mua
của với giá cả phù hợp.
- Sau khi khách hàng đã thích sản phẩm của mình thì nên có đặt cọc để có sự
ràng buộc giữa hai bên.
….phụ thuộc và nhu cầu , tài chính của từng đại lý, cửa hàng mà Đăng
- Nhà cung ứng:
Khi được hỏi về nhà cung cấp có 98% cho rằng sự ảnh hưởng của nhà cung cấp
đến khả năng cạnh tranh của công ty là bình thường. Công ty trực tiếp nghiên cứu và
làm hợp đồng dài hạn uy tín với hai nhà cung cấp chính rõ ràng, hợp tác cùng có lợi.
Công ty Cổ phần Acecook và công ty Cổ phần thực phẩm Kirin là hai nhà cung cấp
lâu dài bền chặt với Đăng Khánh từ khi thành lập.Do đó công ty không bị phụ thuộc
vào các nhà cung cấp, không gặp các vấn đề như ép giá, thuê nhân công ngoài, có thể
đảm bảo đúng tiến độ hàng hóa đủ chất lượng.
- Các cơ quan quản lý nhà nước:
Các cơ quan quản lý nhà nước có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của công ty. Các chính sách, quy định có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới
các hoạt động mà công ty đang tiến hành. Đối với công ty TNHH MTV sản xuất và
phân phối hàng tiêu dùng Đăng Khánh, được sự giúp đỡ của các cơ quan quản lý đặc
biệt là sở công thương thành phố Hà Nội, ngân hàng Vietcombank đã giúp đỡ công ty
trong quá trình kinh doanh nhờ đó mà công ty đã đạt được những thành quả nhất định.
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong
18
- Khả năng về tài chính:
Ngoài vốn điều lệ thành lập công ty là 3 tỷ đồng, bên cạnh đó công ty còn huy
động vốn từ các nguồn vay. Cho đến nay thì các khoản lương của cán bộ công
nhân,viên đều được thanh toán hàng tháng đúng hẹn, từ đó tạo được niềm tin đối với
người lao động. Các khoản vay, các khoản khi mua hàng công ty luôn thanh toán đúng
hoặc trước hạn, tạo dựng được uy tín nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
- Đội ngũ lao động:
Tổng số nhân sự của công ty năm 2014 là 43 người. Số lượng nhân viên tại
những công ty cùng hoạt động trong ngành phân phối hàng tiêu dùng, có quy mô, đặc
điểm lớn hoặc tương đương với công ty. Và hiện nay công ty có 2 đối thủ cạnh tranh
chính: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hà Phương, Công ty thương mại và
dịch vụ tổng hợp Hải Yến. Dựa vào hơn 50% ý kiến của nhân viên được điều tra đồng
ý với ý kiến này cùng với những thông tin thu thập được, ta có bảng phân tích điểm
mạnh điểm yếu của từng đối thủ cạnh tranh như Bảng 2.2 sau:
Bảng 2.1: Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
trong ngành phân phối hàng tiêu dùng.
Tên công ty Đăng Khánh Hà Phương Hải yến
Điểm mạnh
- Sản phẩm dịch vụ có
chất lượng cao, thỏa
mãn mong muốn của
khách hàng.
- Giá thành sản phẩm
cạnh tranh.
- Mạng lưới phân phối
khá rộng và ngày càng
mở rộng hơn nữa.
- Nguồn vốn duy trì
đảm bảo, lãnh đạo tốt.
-Sản phẩm dịch vụ
chất lượng, đa dạng.
- Công nghệ hiện đại
luôn dẫn đầu, cải tiến
tiếp xúc được với cái
mới nhanh hơn.
- Có nhiều chương
trình dịch vụ,xúc tiến
khuyến mãi, tri ân
- Nguồn vốn còn
20