Các giải pháp tăng cường hiệu lực quản trị kho tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương - Pdf 26


Trường Đại học Thương mại
“Các giải pháp tăng cường
hiệu lực quản trị kho tại Công
ty TNHH Kỹ Nghệ Thái
Dương”.
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
- Từ nhận thức lý luận:
Trong hệ thống các hoạt động logistics, nghiệp vụ kho là những hoạt động
logistics tiếp nối và hỗ trợ cho quá trình cung ứng và đặc biệt là quá trình cung ứng
hàng hóa cho khách hàng. Do đó, nghiệp vụ kho chịu ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng hàng bán, quản trị dự trữ và quản trị mua hàng. Mặt khác, quản trị kho góp phần
làm gia tăng dịch vụ khách hàng. Việc quản lý tốt các nghiệp vụ kho còn giúp giảm
chi phí logistics cho doanh nghiệp. Do vậy, ngày nay các doanh nghiệp đã quan tâm
nhiều hơn đến công tác quản trị kho hàng. Nghiên cứu về quản trị kho là một vấn đề
rất có ý nghĩa trong việc bổ sung kiến thức cho sinh viên.
- Từ thực tế:
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều chưa có sự quan tâm đúng
mực đối với hoạt động hậu cần nói chung và hoạt động quản trị nghiệp vụ kho nói
riêng. Đây là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
Logistics ở nước ta. Bên cạnh đó, do không nhận thức được tầm quan trọng của các
hoạt động logistics cũng như công tác quản trị nghiệp vụ kho đối với hoạt động kinh
doanh của mình nên việc tổ chức thực hiện các hoạt động này tại hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam còn yếu kém. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý kho
hàng, đồng thời hỗ trợ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, các
doanh nghiệp nên quan tâm đặc biệt đến công tác quản trị kho.
Qua quá trình thực tập tổng hợp, nghiên cứu và phân tích thực trạng tại Công ty

1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu công tác quản trị nghiệp vụ kho tai Công ty trong
khoảng thời gian từ 2006 - 2009.
- Về nội dung: Nghiên cứu nghiệp vụ quản tri kho bao gồm các mặt công tác cơ
bản sau:
+ Nghiệp vụ tiếp nhận hàng
+ Nghiệp vụ bảo quản, dự trữ hàng hóa
+ Nghiệp vụ xuất hàng
+ Quy hoạch mặt bằng và thiết bị kho
+ Tổ chức lao động trong kho
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
- Mặt hàng nghiên cứu: Nghiên cứu nghiệp vụ kho đối với sản phẩm bao bì
công nghiệp; hạt nhựa, hạt nhựa tái chế (nguyên liệu sản xuất bao bì), … tại Công ty
TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương.
1.5. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn tốt nghiệp bao gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu về nghiệp vụ quản trị kho hàng
Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị kho
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng công tác quản trị kho tại
công ty TNHH Kỹ nghệ Thái Dương
Chương IV: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng tại Công
ty TNHH Kỹ nghệ Thái Dương
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
CHƯƠNG II: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
QUẢN TRỊ KHO
2.1. Mục tiêu và nguyên tắc quản trị nghiệp vụ kho

kho là gom hàng từ các nhà cung cấp về kho sau đó phân phối cho các khách hàng.
Tách hàng thành nhiều lô nhỏ: Có nhứng khách hàng cần những lô hàng nhỏ,
để đáp ứng nhu cầu này, hàng sẽ được đưa từ nhà máy về kho. Tại kho sẽ tiến hành
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
tách lô hàng lớn thành nhiều lô nhỏ, có số lượng, chất lượng phù hợp với yêu cầu
khách hàng và tổ chức vận chuyển cho khách.
2.1.2. Vai trò, mục tiêu và nguyên tắc của quản trị nghiệp vụ kho hàng
2.1.2.1. Vị trí và nội dung của quản trị nghiệp vụ kho hàng
Nghiệp vụ kho hàng hóa là hệ thống các mặt công tác được thực hiện đối với
hàng hóa trong quá trình vận động qua kho nhằm đáp ứng cho quá trình vận động và
mua, bán hàng hóa qua kho với chi phí thấp nhất.
Quản trị nghiệp vụ kho có vai trò to lớn trong hệ thống logistics kinh doanh
thương mại:
- Nghiệp vụ kho đảm bảo hàng hóa sẵn sàng cho qua trình bán hàng, quá trình
logtistics trực tiếp.
- Nghiệp vụ kho tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các quyết định của quản
trị mua và dự trữ hàng hóa.
- Quá trình nghiệp vụ kho sử dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến hợp
lý, một mặt nâng cao chất lượng dịch vụ của quá trình, mặt khác giảm chi phí nghiệp
vụ kho và do đó giảm chi phí của toàn bộ hệ thống logistics.
Quản trị nghiệp vụ kho bao gồm các quyết định cơ bản sau: 1- thiết kế quá trình
nghiệp vụ kho; 2 - quy hoạch mặt bằng nghiệp vụ kho; 3 - Quản trị thiết lập nghiệp vụ
kho; 4 - Tổ chức lao động trong kho. Trong đó, nội dung quan trọng nhất là thiết kế
quá trình nghiệp vụ kho vì nó quyết định nội dung của những nội dung sau.
2.1.2.2. Mục tiêu và nguyên tắc của quản trị nghiệp vụ kho hàng
Xuất phát từ vị trí và vai trò, quản trị nghiệp vụ kho cần tập trung vào các mục
tiêu sau:
Thứ nhất: Mục tiêu đáp ứng nhanh những yêu cầu của quá trình mua bán hàng

- Đảm bảo tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác.
Thực hiện tốt công tác tiếp nhận hàng hoá ở kho góp phần hạn chế tình trạng
thiếu hụt, mất mát, nguyên vật liệu kém chất lượng, tạo điều kiện giảm chi phí bảo
quản, chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của đơn vị kinh doanh.
b) Nội dung tiếp nhận hàng
 Tiếp nhận số lượng
Là tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa thực nhập và xác định trách nhiệm vật
chất giữa các bên trong việc giao nhận hàng hóa về mặt lượng.
Tiếp nhận số lượng hàng hóa có thể bao gồm 2 bước:
- Tiếp nhận sơ bộ: Tiếp nhận hàng hóa theo đơn vị bao bì hàng hóa bằng
phương pháp đếm số lượng bao bì chứa lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn để xác định
tổng lượng hàng hóa.
- Tiếp nhận chi tiết: Áp dụng trong trường hợp hàng hóa đã qua tiếp nhận sơ
bộ, hoặc hàng hóa không có bao bì, bao bì không an toàn. Tiếp nhận chi tiết theo đơn
vị hàng hóa bằng các phương pháp và đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nước. Tiếp
nhận chi tiết có thể tiến hành trên mẫu đại diện , thường là từ 15 - 20 % quy mô hàng.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào cam kết giữa các bên mà hàng hóa chỉ cần qua bước
tiếp nhận sơ bộ nguyên đai kiện rồi chuyển vào kho mà không cần qua bước tiếp nhận
chi tiếp. Trong quá trình tiếp nhận, nếu phát hiện hàng hóa thừa hoặc thiếu, phải lập
biên bản để quy trách nhiệm vật chất.
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quát quá trình nghiệp vụ kho
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại
Kiểm tra các điều
kiện giao hàng
Kiểm tra bao bì, số lượng
hàng theo đơn vị bao bì
Kiểm tra số lượng theo

Giám sát chất
lượng hàng
Xây dựng kế
hoạch phát hàng
Chuẩn bị phát
hàng
Giao hàng
1
.
1.1
1.1a
1.2
1.1b
Hàng có bao bì
Hàng không có bao bì
Giao hàng theo số lượng, chất lượng
hàng hóa cụ thể
Giao hàng nguyên đai nguyên kiện
1.1a- Hàng phải qua kiểm tra, đánh giá
chất lượng chi tiết
1.1b- Hàng chỉ kiểm tra một số chi tiết
cảm quan bên ngoài

Trường Đại học Thương mại
 Tiếp nhận chất lượng hàng hóa:
Bao gồm các mặt công tác nhằm kiểm tra tình trạng chất lượng hàng hóa thực
nhập và xác định trách nhiệm vật chất giữa các bên giao nhận về tình trạng không
đảm bảo chất lượng của hàng hóa nhập kho.
Tiếp nhận chất lượng hàng hóa phải căn cứ vào các văn bản có tính pháp lý
như: hợp đồng, các văn bản tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa, chế độ quy định tiếp

chép số liệu hàng nhập vào trong thẻ kho để nắm được tình hình nhập xuất và tồn kho.
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
2.2.2. Nghiệp vụ bảo quản hàng hóa ở kho
 Yêu cầu đối với nghiệp vụ bảo quản:
Bảo quản hàng hóa là hệ thống các mặt công tác nhằm đảm bảo giữ gìn
nguyên vẹn số lượng và chất lượng hàng hóa trong quá trình dự trữ, tận dụng đến
mức cao nhất diện tích và dung tích kho, nhằm nâng cao năng suất thiết bị và lao
động kho.
Trong toàn bộ quá trình nghiệp vụ kho, bảo quản là công đoạn nghiệp vụ cơ
bản và phức tạp nhất, quyết định chất lượng công tác kho. Công đoạn nghiệp vụ này
có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng của công đoạn nghiệp vụ tiếp nhận và phát hàng,
thực hiện mục tiêu của quá trình nghiệp vụ kho.
Yêu cầu:
+ Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa bảo quản ở kho, phấn đấu
giảm đến mức thấp nhất hao hụt hàng hóa ở kho.
+ Nâng cao năng suất các loại thiết bị và lao động trong kho.
+ Tạo điều kiện để thưc hiện tốt quá trình nghiệp vụ kho.
Quá trình bảo quản hàng hóa ở kho bao gồm 3 mặt công tác cơ bản: Phân bổ và
chất xếp hàng hóa ở kho; Chăm sóc và giữ gìn hàng hóa bảo quản ở kho; Quản trị định
mức hao hụt hàng hóa ở kho.
a) Phân bổ và chất xếp hàng hóa ở kho
Phân bố và chất xếp hàng hóa ở kho là sự quy hoạch vị trí của hàng hóa bảo
quản, là phương pháp để hàng hóa tại những nơi quy định thích hợp với đặc điểm,
tính chất hàng hóa, kho, bao bì và thiết bị kho.
Phân bổ và chất xếp hàng hóa hợp lý sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản
hàng hóa, tiếp nhận và phát hàng, đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích
kho hàng hóa.
- Nguyên tắc của chất xếp và phân bố hàng hóa: Phải theo khu vực và theo loại

các khí có hại trong kho ra ngoài ( CO, NO , NH, …)
Có 2 phương pháp thông gió là thông gió tự nhiên và nhân tạo.
Dùng chất hút ẩm: là sử dụng một số chất có khả năng hấp thụ hơi nước trong
không khí nhằm giảm độ ẩm trong kho.
Yêu cầu khi sử dụng chất hút ẩm: Kho phải kín, chất hút ẩm phải có năng suất
hút ẩm cao, không làm nhiễm bẩn môi trường, gây mùi lạ đối với hàng hóa, độc với
con người, giá thành hạ, sử dụng nhiều lần, tốn ít thể tích, …
Những chất hút ẩm thường dùng: CaCl, CaO, …
Phương pháp sấy hàng hóa: Dùng nhiệt độ cao để chống ẩm cho hàng hóa. Sấy
làm giảm lượng nước ở hàng hóa đến độ ẩm an toàn.
Có thể dùng ánh sáng mặt trời để sấy, hoặc trong những trường hợp nhất định,
có thể sấy bằng lò, bằng hơi nóng, bằng ánh điện, bằng tia hồng ngoại, và đặc biệt có
thể sấy chân không nhiệt độ thấp.
Phương pháp bịt kín: nhằm ngăn cách môi trường bên ngoài, tạo điều kiện bảo
quản phù hợp với yêu cầu và tính chất của hàng hóa.
Có nhiều cách để bịt kín: trong chum, vại, thùng, bịt kín toàn kho, bịt kín từng ô
gian, đống hàng, …
 Vệ sinh, sát trùng ở kho
Là một hệ thống các biện pháp để tiêu diệt sinh vật, vi sinh vật và loại trừ các
tạp chất ảnh hưởng có hại đối với hàng hóa và kho.
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
Những căn cứ để làm vệ sinh sát trùng ở kho: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm
của hàng hóa và bao bì; căn cứ vào tập tính sinh hoạt của từng loại sinh vật và vi sinh
vật; căn cứ vào vị trí và tình trạng kiến trúc nhà kho, điều kiện thiết bị bảo quản và
làm vệ sinh sát trùng.
Nội dung công tác vệ sinh sát trùng ở kho:
- Đảm bảo những điều kiện vệ sinh, phòng ngừa trùng bọ phát sinh: Phải
thường xuyên làm tốt công tác vệ sinh kho hàng, không tạo nên những điều kiện cho


Trường Đại học Thương mại
Căn cứ để xây dựng định mức hao hụt:
- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa: Mỗi loại hàng hóa có những
đặc điểm và tính chất tự nhiên khác nhau, trong những điều kiện và kỹ thuật bảo quản
nhất định, sẽ có hao hụt khác nhau. Vì thế, khi xây dựng định mức hao hụt phải phân
biệt theo loại hàng.
- Căn cứ vào điều kiện và kỹ thuật bảo quản, vận chuyển hàng hóa.
- Căn cứ vào trình độ kỹ thuật của cán bộ và nhân viên kho.
 Xét duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện định mức
Sau khi xây dựng định mức, phải tiến hành xét duyệt và ban hành định mức kịp
thời, nếu không định mức có thể sau 1 thời gian sẽ trở nên lạc hậu.
Tổ chức thực hiện định mức:
- Phải tổ chức nghiên cứu và hướng dẫn việc thực hiện định mức một cách tỉ
mỉ và cẩn thận cho mọi người.
- Phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khen thưởng và trách nhiệm trong việc
thực hiện định mức.
- Phải tạo điều kiện bảo quản hàng hóa hợp lý, động viên mọi người bảo quản
hàng hóa theo đúng quy trình, quy phạm đã ban hành, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật để giảm hao hụt hàng hóa đến mức thấp nhất.
 Kiểm tra giám sát việc thực hiện định mức, điều chỉnh định mức
Để tăng cường tính khoa học, tính thực tiễn và tính hành chính của định mức
ban hành, các cấp xây dựng xét duyệt, ban hành định mức và tổ chức thực hiện định
mức phải kiểm tra, theo dõi việc thực hiện định mức:
- Kiểm tra việc chấp hành các qui định về điều kiện kỹ thuật bảo quản hàng
hóa, qui trình, qui phạm công tác kho.
- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ khen thưởng và trách nhiệm vật chất
trong công tác tổ chức thực hiện định mức.
- Trong quá trình kiểm tra, theo dõi, có thể phát hiện ra những điểm bất hợp lý
của định mức trong thực tế và cần phải điều chỉnh. Định mức quá cao hoặc quá thấp

hàng, phương án vận chuyển và bố trí lao động, thiết bị xếp dỡ và giao hàng.
 Chuẩn bị phát hàng
Bao gồm chuẩn bị hàng hóa, chuẩn bị lao động và phương tiện, đặc biệt là
chuẩn bị hàng hóa.
Chuẩn bị hàng hóa là quá trình biến đổi hình thức hàng hóa và tổng hợp lô
hàng theo địa chỉ khách hàng. .
Quá trình chuẩn bị hàng để phát bao gồm:
Hình 2.2: Quá trình chuẩn bị hàng để phát
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại
Chọn và lấy hàng
ra khỏi nơi bảo
quản
Biến đổi mặt
hàng theo yêu
cầu
Tổng hợp lô
hàng theo địa
chỉ khách hàng

Trường Đại học Thương mại
 Tiến hành giao hàng
Bao gồm các thao tác nghiệp vụ để chuyển giao hàng hóa cho các đối tượng
nhận hàng. Có 2 hình thức gia hàng: giao hàng từ kho của doanh nghiệp thương mại,
và giao hàng ở cơ sở logistics của khách hàng
Để kiểm tra, theo dõi tình hình giao hàng và bán buôn hàng hóa từ kho, cũng
như biến động dự trữ, phải mở sổ theo dõi hàng xuất, đồng thời khi xuất các lô hàng,
phải ghi chép cẩn thận vào thẻ kho để kiểm tra biến động của dự trữ hàng hóa nhằm
bổ sung kịp thời.
2.3. Quy hoạch mặt bằng kho, thiết bị kho và tổ chức lao dộng kho
2.3.1. Quy hoạch mặt bằng kho

ngừng được cái tiến, hoàn thiện theo hướng cơ giới hóa và tự đông hóa.
Trang bị cho kho hàng hóa những loại thiết bị cần thiết sẽ nâng cao chất lượng
của các nghiệp vụ kho, hạ thấp hư hỏng, hao hụt hàng hóa, giảm nhẹ lao động của
công nhân vận chuyển, xếp dỡ giao nhận hàng ở kho, nâng cao năng lực phục vụ
khách hàng ở kho. Trang bị các thiết bị còn nâng cao được hiệu quả của việc sử dụng
diện tích và dung tích nhà kho, bảo quản tốt hàng hóa, dự trữ được nhiều hơn và thời
gian dài hơn, phục vụ khách hàng tốt hơn.
2.3.2.1. Các loại thiết bị kho
a) Thiết bị bảo quản hàng hóa
 Yêu cầu của thiết bị bảo quản hàng hóa:
- Đảm bảo giữ gìn toàn vẹn số lượng và chất lượng của hàng hóa và phù hợp
đặc điểm tính chất của từng loại hàng hóa.
- Đảm bảo sử dụng hợp lý dung tích và diện tích nhà kho.
- Thuận tiện cho việc tiến hành các nghiệp vụ kho.
- Cấu tạo thiết bị bảo quản đơn giản, nhẹ, rẻ tiền, và khi cần có thể di chuyển
và tháo lắp dễ dàng.
 Các loại thiết bị bảo quản :
- Thiết bị bảo quản hàng hóa từng chiếc và hàng có bao gói : giá tổng hợp
chuyên dùng, bục, kệ, sàn để hàng.
- Thiết bị bảo quản rời : hòm, hộp, thùng, phuy, bể chứa hàng.
- Thiết bị bảo quản hàng lỏng: các loại chai, lọ, thùng, phuy…
b) Thiêt bị vận chuyển xếp dỡ
 Các loại thiết bị vẩn chuyển xếp dỡ :
- Theo đặc điểm vận động của thiết bị: thiết bị vận chuyển xếp dỡ liên tục,
thiết bị vận chuyển xếp dỡ không liên tục.
- Theo nguồn động lực của thiết bị: thiết bị vận chuyển xếp dỡ bằng tay và
thiết bị vận chuyển xếp dỡ bằng động cơ điện hoặc máy nổ (cơ giới hóa).
- Theo phương di chuyển của hàng hóa và thiết bị thực hiện: thiết bị di chuyển
hàng hóa theo chiều ngang và hơi nghiêng, thiết bị di chuyển hàng hóa theo chiều
ngang lớn và dốc, thiết bị di chuyển hỗn hợp theo phương nằm ngang và thẳng đứng.

hoạch sử dụng hợp lý các thiết bị đã được trang bị nhắm nâng cao thu nhập, hạ chi phí
của một đơn vị hàng hoa qua kho.
Ba là : Quan tâm đúng mức tới khâu quản lý kĩ thuật. bảo đảm cho các thiết bị
được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời.
Bốn là : Quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng thiết bị và trách nhiệm của
người quản lý, giao các công việc và các bộ phận có liên quan đến việc phục vụ và
theo dõi sử dụng thiết bị nhà kho.
2.3.3. Tổ chức lao động kho
2.3.3.1. Khái niệm
Tổ chức lao động kho là việc phân công, bố trí sử dụng công nhân kết hợp với
tư liệu lao động để hoàn thành những công việc nhất định một cách hợp lý, tiết kiệm
nhất về số lượng và thời gian lao động.
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
2.3.3.2. Tác dụng của tổ chức lao động kho:
Bảo đảm sử dụng triệt để số lượng và thời gian lao động theo chế độ, nâng cao
năng suất lao động.
Đẩy mạnh khối lượng hàng hóa lưu chuyển kho, tăng vòng quay hàng hóa qua
kho, rút ngắn ngày dự trữ góp phần tăng thu nhập, giảm chi phí.
Tạo điều kiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ sở kỹ thuật hiện có, đảm bảo an toàn
lao động và hàng hóa kho.
Góp phần giải phóng nhanh phương tiện vận chuyển giao và nhận hàng ở kho.
Tạo uy tín với khách hàng, phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện và văn
minh.
- Góp phần giảm chi phí về lao động cho một đơn vị hàng hóa qua kho.
2.3.3.3. Các loại lao động ở kho hàng hóa
- Thủ kho, phụ kho, trưởng các bộ phận, ngăn, gian: là những người chịu trách
nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở vật chất, hàng hóa, lao động trong phạm vi được phân
công và tổ chức tất cả các nghiệp vụ kho (tiếp nhận, giao hàng, sắp xếp bảo quản hàng

định đúng số lượng lao động và kết cấu lao động sẽ đảm bảo việc làm thường xuyên,
hợp lý trong từng khâu nghiệp vụ, bảm đảm sự hài hòa trong từng bộ phận lao động.
- Tổ chức khoa học nơi làm việc và tổ chức tốt phục vụ nơi làm việc. Thực
hiện tốt việc này tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành có hiệu quả các nhiệm
vụ được giao, giảm các chi phí không cần thiết, đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe
cho người lao động làm việc lâu dài. Việc tổ chức nơi làm việc và phục vụ nơi làm
việc dựa vào: đặc điểm, yêu cầu từng loại công việc, mặt bằng kho, phương pháp và
điều kiện lao động, điều kiện môi trường.
2.4. Tổng quan một số tình hình khách thể nghiên cứu của những công
trình trước
Những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được vai trò và
tầm quan trọng của các hoạt động Logistics nói chung và quản trị nghiệp vụ kho nói
riêng. Các doanh nghiệp có xu hướng đầu tư nhiều hơn cho các nghiệp vụ này để nâng
cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy mà những năm trở về đây
các công trình nghiên cứu về đề tài quản trị kho cũng được rất nhiều người quan tâm.
Một số công trình nghiên cứu điển hình như:
- “ Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý kho hàng ở Công ty Hapharco” - Luận
văn Lớp Thương mại - Đại học Kinh tế Quốc Dân.
- “ Tăng cường hiệu lực quản trị kho tại trung tâm tiếp vận Bạch Đằng” - Luận
văn Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Thương mại.
- “ Tăng cương hiệu lực quản trị kho và vận chuyển tại Công ty CP Xuất Nhập
khẩu Hà Nội” - Luận văn Khoa Kinh doanh thương mại - Trường Đại học Thương
mại.
Tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương, một số công trình nghiên cứu trước
đó được thực hiện như:
- “ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái
Dương sau khi Việt Nam gia nhập WTO” - Luận văn Lớp Kinh tế - Trường CĐ Xây
dựng công trình đô thị.
- “ Thực trạng phân phối quỹ tiền lương tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương
- Luận văn tốt nghiệp - Viện Đại Học Mở Hà Nội”

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu:
Qua quá trình thu thập dữ liệu tiến hành tổng hợp, phân loại các dữ liệu cần
thiết và hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp định tính phân tích:
Phân tích và xử lý các thông tin thu thập được để từ đó rút ra những kết luận từ
các dữ liệu thông tin đó phục vụ cho việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác
quản trị kho tại công ty
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trường Đại học Thương mại
3.2. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị
kho tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương
3.2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Kỹ nghệ Thái Dương
3.2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương được thành lập năm 2003, chuyên sản
xuất in ấn các loại Bao bì PP, PE cao cấp, kinh doanh các thiết bị ngành in và nguyên
liệu sản xuất Bao bì.
Công ty Kỹ Nghệ Thái Dương là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập
theo giấy phép kinh doanh số 0102008733 do Sở Kế hoạch và Đầu tư - UBND Thành
phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20 tháng 05 năm 2003, cấp thay đổi lần thứ nhất ngày 17
tháng 11 năm 2004, cấp thay đổi lần 2 ngày 14 tháng 06 năm 2005.
Danh mục các ngành nghề sản xuất và mặt hàng kinh doanh của Công ty:
- Buôn bán các loại vật tư, trang thiết bị phục vụ ngành in.
- Sản xuất, mua bán bao bì.
- Sản xuất, mua bán mực in bao bì.
- In ấn bao bì
- Mua bán hóa chất và vật tư phân bón nông nghiệp (trừ hóa chất mà Nhà
nước cấm).
- Sản xuất mua bán chế phẩm sinh học xử lý môi trường (theo quy định của
Pháp luật hiện hành).

GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
Phó Giám đốc
Phòng kế toán Phòng HCNS Phòng Q.cáo Phó Giám đốc
Phòng KHKD
Quản đốc xưởng 1
Quản đốc xưởng 2
Bộ phận kho và
KCS
Tổ Chỉ
Tổ Tráng
Tổ Ghép
Tổ Tái Sinh
Tổ Dệt
Tổ Cắt
Tổ In Lưới
Tổ In Máy
Phòng Cơ khí -
Bảo trì
Phòng Kỹ thuật
Phòng R&D
Tổ May

Trường Đại học Thương mại
3.2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Từ một doanh nghiệp nhỏ với số vốn hạn chế, qua 6 năm hoạt động đã trở thành
một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì: Sản lượng bao bì PP lên đến từ
16-18 triệu SP/năm, bao bì HDPE từ 120-150 tấn/năm, bao bì BOPP có sản lượng
trung bình 2,4 triệu bao/ năm.
Thống kê kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của công ty, ta có thể thấy

Hưng Yên nên việc tập trung cho sản xuất kinh doanh có phần bị ảnh hưởng. Vì vậy,
Công ty cần cố gắng hơn nữa trong việc điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết
kiệm chi phí, tăng doanh thu bán hàng để đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của
Công ty ngày càng được nâng cao.
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2006, 2007, 2008
(Đơn vị: Triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 So sánh
2007/2006 2008/2007
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Tổng doanh thu
BH và CCDV
23.870 38.102,4 54.015,67 14.232,4 59,62 15.913,27 41,8
Các khoản giảm
trừ doanh thu
520 832,51 1.202,66 312,51 60,1 370,15 44,5
Doanh thu thuần 23.350 37.269,89 52.813,01 13.919,89 59,6 15.543,12 41,7
Giá vốn hàng bán 18.253 28.382,73 41.461,55 10.129,73 55,5 13.078,82 46,1
Lợi nhuận gộp
BH và CCDV
5.097 8.887,16 11.351,46 3.790,16 74,4 2.464,3 27,7
Chi phí tài chính 50 98,23 113,72 48,23 96,5 15,49 15,7
Chi phí bán hàng 412,36 1.003,54 1.154,60 591,18 143,1 151,06 15,0
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
550,24 1.238,15 1.250,14 687,91 125,0 11,99 9,0
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
3.884,4 6.549,24 8.833,00 2.664,84 68.6 2.283.76 34,9
Thu nhập khác 100 87,61 134,78 (12,39) -12,4 47.17 53,8

- Khả năng tài chính: Khả năng tài chính hạn hẹp cũng là một yếu tố có ảnh
hưởng rất lớn đến việc đảm bảo hiệu quả quản lý kho của công ty. Khi tài chính hạn
hẹp thì chi phí cho việc quản lý kho của công ty ít, việc đầu tư trang thiết bị nhà kho
do vậy mà cũng bị hạn chế dẫn đến việc thực hiện các nghiệp vụ kho gặp khó khăn.
- Đặc điểm mặt hàng kinh doanh: Các sản phẩm bao bì tuy ít bị ảnh hưởng bởi
các điều kiện thời tiết nên việc bảo quản tương đối đơn giản, do vậy công ty ít quan
tâm đến các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng.
- Công nghệ: Trong công ty chưa sử dụng phần mềm quản lý kho hàng, việc
quản lý kho vẫn còn rất thủ công, làm chi phí quản lý kho cao và chưa hiệu quả.
3.2.3. Thực trạng công tác quản trị kho tại Công ty TNHH Kỹ Nghệ Thái Dương
3.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực quản trị nghiệp vụ kho tại Công ty
Một số chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu lực quản trị nghiệp vụ kho tai công
ty bao gồm: hệ số sử dụng diện tích kho, hệ số sử dụng dung tích kho, giá thành một
đơn vị hàng hóa qua kho, tỷ lệ hao hụt hàng hóa và năng suất lao động ở kho hàng
hóa.
Các chỉ tiêu trên được tổng hợp qua bảng sau:
Đoàn Thị Thịm _K45C1 Khoa Kinh doanh thương mại

Trích đoạn Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty Các giải pháp về tổ chức và quản lý hàng hóa Áp dụng khoa học công nghệ tại kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status