Giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của tổng công ty cổ phần miền trung - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
MỤC LỤC

SV: Nguyễn Văn Chiến

1

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một hoạt động nào của
doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tùy vào đặc điểm kinh doanh cụ thể
mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó. Để tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tạo lập, sử dụng và quản lý vốn
sao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng vốn là thấp nhất nhưng mà
vẫn không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việc tổ chức
quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng
và phát triển của doanh nghiệp. Vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng rất lớn ở
những doanh nghiệp có hoạt động xây dựng là chủ yếu. Có thể nói trong

Học viện Tài chính

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn lưu động, để từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm tăng cương quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty cổ phần
Miền Trung.
4.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so sánh,
thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động
của các chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương pháp số
chênh lệch…
5.

Kết cấu của luận văn được chia thành 3 phần chính

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về vốn lưu động và quản trị vốn lưu
động của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn lưu động tại Tổng công ty cổ phần
Miền Trung trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn
lưu động tại Tổng công ty cổ phần Miền Trung
Mặc dù trong quá trình hoàn thành luận văn, em đã cố gắng hết sức, song
do điều kiện nghiên cứu còn nhiều khó khăn cũng như kiến thức bản thân còn
nhiều hạn chế nên luận văn còn nhiều điểm sai sót. Em mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện luận văn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà nội ngày
Sinh viên: Nguyễn Văn

Để hình thành các loại TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền
tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Từ đó có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho
hoạt động sản xuất khinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác vốn lưu
động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Văn Chiến

4

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.1.2. Đặc điểm
- Vốn lưu động luân chuyển nhanh.
- Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn
của quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành
vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ.
- Kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển toàn
bộ, một lần vào giá trị hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi
doanh nghiệp thu được tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
- Vốn lưu động luân chuyển liên tục tạo thành một vòng tuần hoàn chu
chuyển vốn, hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
1.1.3. Vai trò



Vốn vật tư, hàng hóa:

Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn về vật tư
dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung
là vốn về hàng tồn kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho
của doanh nghiệp gồm:
-

Vốn về nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ
cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản

-

phẩm.
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp cho
việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản phẩm,
chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều

-

kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi.
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sản

-

xuất kinh doanh.
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữa


tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá
thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các
kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…
- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong,


-

đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ
dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Dù vậy, trong hoạt
động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cần

-

thiết nhất định.
Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) bao gồm: Chủ yếu là các khoản
phải thu của khách hàng (thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh
nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức
bán trước trả sau). Ngoài ra với một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếm,
doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng,
từ đó hình thành khoản tạm ứng.
Cách phân lọai này giúp doanh nghiệp đanh giá được mức độ dự trữ tồn kho,
khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Văn Chiến

7


-

VLĐ thường xuyên: bao gồm các nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các tài sản lưu động thường

-

xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
VLĐ tạm thời: Bao gồm các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( thời gian sử
dụng dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có
tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn
phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ
chức nguồn vốn. Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.

SV: Nguyễn Văn Chiến

8

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ thường xuyên của
doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố:
-

Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh
Sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường
Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Trình độ kỹ thuật- công nghệ sản xuất
Các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ
1.2.1.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp


Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng

tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại
thành tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
+ Bước 1: Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho
Bao gồn vốn hàng tồn kho trong quá trình dự trữ sản xuất, khâu sản xuất
và khâu lưu thông
Nhu cầu vốn hàng tồn kho trong quá trình dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu
cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay

Đối với các loại vật liệu phụ, do có nhiều loại và mức tiêu hao cũng khac
nhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì áp dụng công thức
như với nguyên vật liệu chính. Còn đối với loại nào dùng ít, không thường
xuyên thì có thể xác định theo tỉ lệ(%) so với nhu cầu vốn nguyên vật liệu
chính hoặc so với tổng mức luân chuyển loại nguyên vật liệu đó kỳ kế hoạch
hoặc kỳ báo cáo.
-Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu
vốn để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí
trả trước. Nhu cầu này nhiều hay ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân

SV: Nguyễn Văn Chiến

11

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

một ngày, độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành sản phẩm dở,
bán thành phẩm.
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định theo
công thức:
Vsx = Pn × CKsx× Hsd
Trong đó:
Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất bình quân một ngày
CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất

Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình(ngày)
+ Bước 3: Xác định nhu cầu nợ phải trả nhà cung cấp: là khoản vốn
doang nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khác hàng. Các khoản
phải trả được tính như khoản tín dụng bổ sung từ khác hàng nên doanh nghiệp
có thể rút bớt một phần vốn lưu động của mình ra để dùng vào việc khác. Nợ
phải trả của doanh nghiệp được tính theo công thức:
Vpt = Dmc× Nmc
Trong đó:
Vpt: Nợ phait thu kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chiiuj bình quân ngày kế hoạch
Nmc: kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động:
Nhu cầu VLĐ= Vốn hàng tồn kho+ Nợ phải thu – Nợ phải
trả nhà cung cấp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từng
loại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do đó tương đối sát với nhu

SV: Nguyễn Văn Chiến

13

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính


Kbc

x 100%

Trong đó:
t% : Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
SV: Nguyễn Văn Chiến

14

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Kkh : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Kbc : Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch. Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác
định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ ( hay doanh thu thuần) và tốc độ
luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch. Công thức xác định như sau:
VKH =

Mkh
Lkh

Trong đó:
Mkh : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch ( doanh thu thuần)

thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn khác.
Nguồn VLĐ thường xuyên: Là các nguồn vốn ổn định có tính chất dài
hạn để hình thành hay tài trợ cho các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác
định như sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên = TSDH – Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp
trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm
bảo vững chắc hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn VLĐ
thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu dộng của doanh
nghiệp thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn.Do đó,
đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có
quyết định phù hợp trong việc tổ chức nguồn vốn.
Những yếu tố làm tăng nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là:
-

Tăng VCSH như tăng phát hành cổ phần, tăng lợi nhuẩn để lại, tăng các

-

nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp.
Tăng các khoản vay trung và dài hạn, kể cả việc phát hành trài phiếu.
Những yếu tố làm giảm nguồn VLĐ thường xuyên của danh
nghiệp là:
SV: Nguyễn Văn Chiến

16


chi phí sử dụng vốn lên cao.
1.2.4. Quản trị vốn tồn kho dự trữ


Tầm quan trọng của việc quản lý vốn về hàng tồn kho:

SV: Nguyễn Văn Chiến

17

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Vốn về hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Việc duy trì hợp lý vốn về hàng tồn kho sẽ tạo cho doanh nghiệp thuận
lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh: tránh được rủi ro trong việc chậm trễ
hoặc ngừng hoạt động sản xuất do thiếu vật tư hay trách được việc phải trả giá
cao cho việc đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ.
Tránh được tình trạng ứ đọng về vật tư, hàng hóa hoặc là căng thẳng do
thiếu hụt vật tư, từ đó làm tăng tốc độ luân chuyển vốn.
Dự trữ hàng tồn kho hợp lý có vài trò như một tấm đệm an toàn giữa các
giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh.
Hiệu quả quản lý sử dụng vốn về hàng tồn kho ảnh hưởng và tác động
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tại cùng một thời điểm, khi doanh nghiệp được hưởng những lợi ích từ


360 360 × Qe
=
Lc
Qn

Trong đó , Lc: Số lần thực hiện hợp đồng tối ưu trong kỳ.
Nc: số ngày cung cấp khác nhau( độ dài thời gian dự trữ tối ưu của một
chu kỳ hàng tồn kho)
Ngoài ra doanh nghiệp thường tính thêm khoản dự trũ an toàn vào mức
tồn kho trung bình.
Q=

Qe
+ Qdt
2

Trong đó,
: là mức dự trữ hàng tồn kho trung bình.
Q

QDT là mức dự trữ an toàn.
Qe:Các biện pháp chủ yếu quản lý hàng tồn kho:
Để quản lý tốt vốn dữ trữ hàng tồn kho cần phải phối hợp các khâu với
nhau: từ khâu mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển,sản xuất đến dự trữ thành
phẩm, hàng hóa để bán. Vì vậy cần phải chú trọng một số biện pháp sau:
-

Xác định đúng đắn lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữ trữ


Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng vật tư ứa đọng vật tư, không phù hợp để có biện pháp giải phòng nhanh

-

số vật tư đó, thu hồi vốn.
Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm hàng hóa đối với vật tư hàng hóa, lập dự

-

phòng giảm giá hàng tồn kho.
Cần phải xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến mức dự trữ hàng tồn kho và
cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận quản lý doanh nghiệp như
bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận sản xuất,...
1.2.5. Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền( gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một
bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Đây là loại tài sản có tính
thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Tuy
nhiên vốn bằng tiền bản thân nó khong sinh lời, nó chỉ sinh lời khi đầu tư sử
dụng vào một mục đích nhất định. Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh
khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ thất thoát, gian lận, lợi dụng.
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải
bảo đảm tuyệt đối an toàn, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời
phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định đúng dắn dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các yêu
cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ. Việc xác định mức tồn
dự trữ tiền mặt có ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả
năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có
SV: Nguyễn Văn Chiến

nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau. Nếu các khoản phải thu
quá lớn, tức là số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, nếu không kiểm
soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Vì vậy,
quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính
của doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Văn Chiến

21

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Quản lý khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa sinh lời và
rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội
tiêu thụ sản phẩm, do đó sẽ mất đi cơ hội thu được lợi nhuận. Song nếu doanh
nghiệp bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu
từ hoạt động này.
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực
hiện các biện pháp sau:
+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu
chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có
thể chấp nhận bán chịu. Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh
nghiệp ấp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phự hợp.
Xác định đúng đắn các điều kiện bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm

bán chịu cho ai. Do đó, để thẩm định rủi ro cần phải có sự phân tích kỹ lưỡng
khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm năng.
+ Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải xác định thời hạn
bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.Trong trường hợp khách hàng có uy
tín thấp hoặc đáng nghi ngờ, doanh nghiệp cần ấn định một hạn mức tín dụng
hạn chế để trách rủi ro.
+Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải
thu và tình hình thanh toán với khách hàng.
+ Thường xuyên theo dõi để nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình
thu hồi nợ. Cần thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình nợ phải thu, dự
đoán nợ phải thu từ khách hàng theo công thức sau:
Npt= Sd x Kpt
Trong đó:
Npt: Nợ phải thu dự kiến trong kỳ( năm)
Dn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch
Kh: Kỳ thu tiền bình quân trong năm.
+ Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn.
SV: Nguyễn Văn Chiến

23

Lớp: CQ48/11.07


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ
thanh toán. Nhắc nhở và đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.


Học viện Tài chính

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêu
ngày. Kỳ luân chuyển ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngược lại.
+ Mức tiết kiêm VLĐ
Mức tiết kiêm VLĐ phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ. Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể rút
ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động sản xuất khác.

Trong đó:
VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được (-) hay phải thêm (+) do ảnh
hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động của kỳ so sánh với kỳ gốc.
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch).
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh , kỳ gốc.
L1, L0: Số vòng quay vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc.
+ Hàm lượng VLĐ:
Hàm lượng VLĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao
nhiêu đồng VLĐ. Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả
và ngược lại.
+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

× 100%

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trước( sau) thuế ở trong kỳ. Chỉ tiêu này là thước đo dánh giá
hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Văn Chiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status