1
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo – Thạc sỹ Nguyễn Liên Hương đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể công nhân viên,
đặc biệt là nhân viên phòng Mua Sắm – Tổng Công ty Cổ phần đầu tư Quốc tế Viettel
đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi giúp em tìm hiểu thực tế tình hình hoạt
động kinh doanh cũng như thực trạng công tác quản trị VLĐ tại công ty.Từ đó em có
thể hoàn thành tốt quá trình nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
1
2
2
3
Bảng 2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán tại Viettel Global (2012 – 2014):
Bảng 2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Viettel Global giai đoạn
2012 – 2014:
Bảng 2.3 Đánh giá khái quát về cơ cấu vốn lưu động của Tổng Công ty Cổ phần Đầu
tư Quốc tế Viettel:
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về đánh giá các khoản phải thu
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về đánh giá hàng tồn kho
Bảng 2.8: Kết quả điều tra
Bảng 2.9 Phân tích kết quả điều tra trắc nghiệm một số câu hỏi với các lãnh đạo công
ty:
Bảng 2.10 Phân tích kết quả điều tra trắc nghiệm một số câu hỏi với các lãnh đạo công
ty:
4
5
2. * $+ !#,!(-# ./
Khái quát các vấn đề liên quan đến quản trị vốn lưu động
Phân tích hoạt động quản trị vốn lưu động của VTG qua số liệu ba năm gần nhất
dựa trên những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Từ đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện. giúp hoạt động quản lí vốn LĐ của VTG
hiệu quả hơn, phát huy ưu điểm và hạn chế khuyết điểm trong quản trị vốn lưu động
3. 0(&12#,3'4!563(#,!(-# ./
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: Quản trị vốn lưu động
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Tổng công ty Cổ phần đầu tư Quốc tế Viettel
- Về thời gian: từ 2012 đến 2014
4. 7!18#,4!94#,!(-# ./:
- Phương pháp suy luận: sử dụng phương pháp suy diễn, dựa vào những lý thuyết chung,
các số liệu tổng hợp, các mô hình có sẵn để luận giải các vấn đề đặt ra trong thực tiễn
quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp.
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: sử dụng phương pháp phân tích nhân tố, từ
các nhân tố chung để chọn ra một nhân tố bao quát, thể hiện được hết các đặc trưng
tính chất của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh kết hợp
với các phương pháp chỉ số, phương pháp thống kê và phương pháp tổng hợp.
5. ;<& =/>!?@A/B#:
Nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị vốn lưu động tại Tổng công ty Cổ phần
Đầu tư Quốc tế Viettel
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và một số hướng giải quyết.
C)DEFGHIJKCL
5
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hay nói cách khác VLĐ là những tài sản
gắn liền với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
“Giáo trình quản trị tài chính – TS Nguyễn Thu Thủy - NXB Lao động, năm
2011, trang 287”
VLĐ là một bộ phận của vốn đầu tư của doanh nghiệp dùng để đầu tư mua sắm
tài sản lưu động dùng cho sản xuất và lưu thông để đảm bảo quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục.
“ Bộ tài chính vụ chế độ kiểm toán và kế toán, Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng
doanh nghiệp – NXB Tài chính, trang 68”
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư. Vốn lưu
động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay
không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý không. Do vậy, thông qua
quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu
thụ của doanh nghiệp
1.1.3.Khái niệm quản trị vốn lưu động
Quản trị vốn lưu động được định nghĩa là quản trị về tiền mặt, các khoản phải
thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tục
M:O:P(/#,A&!/Q<&A(-#R/@#3%R/S#&TU30#A1/$P#,
1.2.1 Đặc điểm vốn lưu động
Đặc điểm vốn lưu động trong kinh doanh là
Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình
sản xuất, kinh doanh
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này
sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu
7
8
kì vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản
xuất, kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, vốn do cổ đông đóng góp, vốn do chủ
doanh nghiệp bỏ ra, vốn được bổ sung từ lợi nhuận, vốn góp liên doanh….
+ Vốn lưu động được hình thành từ việc đi vay: bao gồm vay ngắn hạn, các
khoản chiếm dụng tạm thời như nợ thuế, nợ cán bộ công nhân viên, nợ nhà cung cấp
1.2.2.4 Phân loại theo căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền
Vốn lưu động bao gồm:
+ Vốn bằng tiền
+ Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
+ Các khoản phải thu
+ Hàng tồn kho
+ Vốn lưu động khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, tài sản thiếu chờ xử lí….
M:V:* $+ !3@(&TWR/S#&TU30#A1/$P#,
Các quyết định liên quan đến vốn lưu động và tài chính ngắn hạn được gọi là
quản trị vốn lưu động. Điều này liên quan đến việc quản lý các mối quan hệ giữa tài
sản ngắn hạn của một công ty và nợ ngắn hạn của nó. Mục đích của quản trị vốn lưu
động là để đảm bảo rằng công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có dòng
tiền đủ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành và các chi phí hoạt động sắp tới.
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập,
hoạt
động và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nó là điều kiện tiên quyết, quan
trọng
nhất của sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Là một bộ
phận
không thể thiếu được trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, VLĐ có những
vai trò chủ yếu sau.
Một là: VLĐ giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản
soát, phản ánh tính chất khách quan của hoạt động tài chính thông
qua đó giúp
cho các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá những mặt mạnh, mặt
yếu trong
kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư,
hàng hoá,
tiền vốn, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn đạt được hiệu
quả kinh
doanh cao nhất.
Ba là: VLĐ là tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng và phát triển
của các doanh
nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp nhỏ,
bởi ở các doanh nghiệp này VLĐ chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng vốn, sự sống
còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều
vào việc tổ chức, quản lý và sử
dụng VLĐ.
Thứ tư: VLĐ là nguồn lực quan trọng để thực hiện các
chiến lược, sách
lược kinh doanh nhằm phát huy tài năng của ban lãnh đạo
doanh nghiệp. Nó
Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
-Đẩy nhanh việc chuẩn bị và gởi háo đơn bằng cách vi tính hóa đơn,gửi kèm theo
hàng,gửi qua fax,yêu cầu thanh toán trước,cho phép ghi nợ trước.
-Đem lại cho khách hàng những mối lợi để khuyến khích họ sớm trả nợ bằng
cách áp dụng chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ thanh toán trước hạn.
- Giảm tốc độ chi tiêu
-Doanh nghiệp có thể thu được lợi lợi nhuận bằng cách thực hiện giảm tốc độ chi
tiêu tiền mặt để có thêm tiền mặt nhằm đầu tư sinh lợi bằng cách: thay vì dung tiền
thanh toán sớm các hóa đơn mua hang ,nhà quản trị tài chính nên trì hoãn việc thanh
toán nhưng chỉ trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính ,tiền phạt hay sự sói
mòn vị thế tín dụng thấp hơn những lợi nhuận do việc thanh toán đem lại.
1.4.1.3 Lập dự toán ngân sách tiền mặt
Ngân sách tiền mặt là dự án lưu chuyển tiền tệ cho thấy thời điểm và số lượng
luồng tiền mặt vào và ra trong một thời kỳ,thường là hang tháng .Mục đích lập dự toán
này để các nhà quản trị tài chính có khả năng tốt hơn về xác định nhu cầu tiền mặt
11
12
tương lai,hoạch định để tài trợ cho các nhu cầu tái sản xuất, thực hiện kiểm soát tiền
mặt và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.4.2 Quản trị khoản phải thu.
Các khoản phải thu mỗi doanh nghiệp được quản lí thông qua chính sách tín dụng
phù hợp đặc điểm ngành nghề ,giai đoạn phát triển của họ nhằm đạt doanh thu cao nhất
và tối đa hóa lợi nhuận.
1.4.2.1 Chính sách tín dụng (chính sách bán chịu )
Chính sách tín dụng là 1 yếu tố quyết định quan trọng lien quan đến mức độ,chất
lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng.
Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng:
Một doanh nghiệp khi nới lỏng chính sách tín dụng là nhằm mục đích tăng doanh
thu nhưng đồng thời tăng rủi ro ,tăng vốn đầu tư vào các khoản phải thu tỉ lệ chiết khấu
tăng,thời gian bán chịu dài hơn và phương thức thu tiền ít gắt gao hơn.
cơ sở phân tích chi phí và lợi nhuận trước và sau khi thay đổi sao cho đem lại lợi nhuận
cao hơn.
Phân tích thời hạn bán chịu
-Thời hạn bán chịu là độ dài thời gian từ ngày giao hàng đến ngày nhận được tiền
bán hàng.
-Nhà quản lý có thể tác động đến doanh thu bán hàng bằng cách thay đổi thời hạn tín
dụng. Nếu tăng thời hạn bán chịu đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào các
khoản thu ,nợ khó đòi sẽ cao hơn và chi phí thu tiền bán hàng cũng tăng lên. Nhưng doanh
nghiệp sẽ thu hút được thêm khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ sẽ tăng lên.
Chính sách chiết khấu
13
14
-Chiết khấu là sự khâu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hóa đơn bán hàng
được áp dụng với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán tiền mua hàng trước
thời hạn.
- Khi tỉ lệ chiết khấu tăng thì doanh số bán tăng ,vốn đầu tư và khoản phải thu
thay đổi và doanh nghiệp được nhận ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán. Các chi phí
thu tiền và nợ khó đòi giảm khi tỉ lệ chiết khấu mới đưa ra có tác dụng tích cực.
Chính sách thu tiền
Là những biện pháp áp dụng để thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn như:
gửi thư,điện thoại,cử người đến gặp trực tiếp,ủy quyền cho người đại diện,tiến hành
các thủ tục pháp lí… khi doanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng cách áp dụng các biện
pháp cứng rắn hơn thu hồi nợ càng lớn hơn nhưng chi phí thu tiền càng tăng cao.đối
với một số khách hàng khó chịu vì bị đòi tiền gắt gao và cứng rắn làm cho doanh số
tương lại có thể bị giảm xuống.
Theo dõi các khoản phải thu
Mục đích : Nhà quản trị tài chính theo dõi khoản này nhằm:
+ Xác định đúng thực trạng của khoản phải thu.
+ Đánh giá tính hữa hiệu của các chính sách thu tiền.
1.4.3 Quản trị hàng tồn kho.
vận chuyển, chi phí nhận hàng. Chi phí này thường ổn định,khối lượng hàng của mỗi lần
đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng nên tổng chi phí đặt hàng cao và ngược lại.
Kết cấu vốn lưu động và các yếu tố ảnh hưởng
M:Y:9 !Z&(-/$9#!,(9!(N/R/S[\*#,30#A1/$P#,#?( !/#,
1.5.1.Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
(N/[/=&[\*#,30#A1/$P#,]
Cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động đưa vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu (hệ số này càng lớn thì vòng quay vốn lưu động càng nhanh, càng có điều
kiện giảm nhu cầu về vốn lưu động và tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tốt và
ngược lại
15
16
1.5.2.Kỳ luân chuyển vốn lưu động
;^A/_# !/Q`#30#A1/$P#,]
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho vốn lưu động thực hiện được một
vòng quay trong chu kỳ
Số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu
động càng nhanh và ngược lại
1.5.3.Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
a[/=&[(#!Ab(30#A1/$P#,]
Trong kì kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng VLĐ đưa vào sxkd thu được bao
nhiêu đồng LNST hoặc LNTT
1.5.4.Các chỉ tiêu khả năng thanh toán
1.5.4.1. Hệ số thanh toán hiện hành
N[0&!@#!&9#!(N#!'#!]
Chỉ tiêu này cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để
đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của DN. Hệ số này đánh giá khả
năng trả nợ của công ty
1.5.4.2. Hệ số thanh toán nhanh
N[0&!@#!&9##!@#!]
;^A/_# !/Q`#!'#,&j#>!]
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng. Nếu
số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho chậm, điều này đồng
nghĩa với việc dự trữ hàng tồn kho quá mức và ngược lại
M:k:9 #!_#&0S#!!1l#,$<#R/S#&TU30#A1/$P#,
1.6.1.Khách quan
- chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: các chính sách vĩ mô của nhà nước
trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu tác động không nhỏ đến việc quản trị vốn
17
18
của doanh nghiệp. Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập doanh nghiệp thì điều
này trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp….
- tác động của thị trường: kinh tế thị trường là sự phát triển chung của xã hội
nhưng nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt nhạy
bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt. Giá cả
của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát xảy ra thì đương nhiên vốn của
doanh nghiệp sẽ mất dần
- Tác động của tiến bộ khoa học kĩ thuật: khi khoa học kĩ thuật phát triển đến tốc
độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này, công nghệ biến động không ngừng và chênh
lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn. Nó đặt doanh nghiệp vào môi
trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt
- Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động
đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường. Các điều kiện làm việc trong môi
trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và ngược lại
1.6.2. Chủ quan
- tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: đây là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến công tác quản lí vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn,
doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh, việc tái tạo và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi. Ngược lại nếu chu kì sản xuất dài thì doanh
nghiệp sẽ phải gánh chịu nặng ứ động vốn và lãi phải trả cho các khoản vay
đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử
dụng vốn tăng thì việc quản lí là tốt
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: đó là mối quan hệ giữa doanh nghiệp và
khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các mối quan hệ này rất
quan trọng, nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng
hàng tiêu thụ… là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận, lượng hàng tiêu thụ…
19
20
nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới được tiêu thụ
nhanh chóng
20
21
C)mInHIJKCLno
pFo7CHKqq
2.1. Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Cổ phần Đầu tư
Quốc tế Viettel (VTG)
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel – Viettel Global Investment Joint
Stock Company – là một Công ty thành viên của Tập đoàn Viễn thông quân đội.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và quản lý các dự án đầu tư nước
ngoài của Viettel, ngày 24/10/2007, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội, nay là Tập
đoàn Viễn thông Quân đội, quyết định thành lập Công ty Cổ Phần Đầu tư Quốc tế
Viettel, nay là Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel, dựa trên lực lượng của
Ban Quản lý Dự án Đầu tư nước ngoài làm nòng cốt. Tập đoàn giữ cổ phần chi phối.
Trụ sở Tổng Công ty được đăng ký tại Tầng 20, 21 Tòa nhà Viettel, số 1 đường
Trần Hữu Dực, Từ Liêm, Hà Nội.
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global JSC), được thành
lập ngày 24/10/2007 theo Giấy CNĐKKD số 0102409426, do Sở kế hoạch và Đầu tư
TP Hà Nội cấp.
!. #f#,#!(N63*3'#,'#!#,!%>(#!@#!
- Môi giới xúc tiến đầu tư.
- Xuất, nhập khẩu, ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
O:O:7!18#,4!944!_#&+ !rA(N/
2.2.1 Thu thập dữ liệu
2.2.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Khóa luận cần nghiên cứu những vấn đề sát với thực tế ở doanh nghiệp thực tập,
cần phải xuất phát từ những bất cập chưa giải quyết được của doanh nghiệp đó. Vì vậy
mà công tác thu thập thông tin là rất quan trọng. Một trong những công cụ hữu hiệu để
thu thập thông tin tại doanh nghiệp đó là sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm và
22
23
phương pháp điều tra phỏng vấn.
- Đối tượng điều tra: Nhân viên và Trưởng phòng Mua sắm Viettel Global
- Hình thức điều tra: Phát phiếu điều tra
Trắc nghiệm: Mỗi đối tượng sẽ được phát cho 1 bảng câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm và dựa vào nhận xét của mỗi cá nhân để điền vào mẫu phiếu điều tra đó.
Phỏng vấn: Đối tượng được phỏng vấn trực tiếp lần lượt trả lời các câu hỏi, người
phỏng vấn sẽ nghi lại câu trả lời cho từng câu hỏi.
- Nội dung điều tra: Các câu hỏi trong phiếu điều tra là câu hỏi trắc nghiệm hoặc
phỏng vấn nhanh về những vấn đề cấp thiết công ty đang gặp phải, những tồn tại mà
công ty cần giải quyết trong quản trị vốn lưu động. Kết quả thu được sẽ được tổng hợp
từ các mẫu phiếu điều tra đã phát hành để đánh giá được thực trạng hoạt động quản trị
vốn lưu động tai công ty.
- Các bước tiến hành điều tra trắc nghiệm bao gồm:
Bước 1: Lập kế hoạch điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn.
Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn.
Bước 3: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ của công ty; chọn đối tượng
và phỏng vấn trực tiếp đối tượng để nghi phiếu điều tra phỏng vấn.
Bước 4: Thu hồi phiếu điều tra trắc nghiệm.
mạnh phát triển cũng như những điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty.
24
25
O:V:7!_#&+ !3'$9#!,(9&!s &T5#,3=#$%R/S#&TU30#A1/$P#,&5((t&&tAAc@A
2.3.1 Phân tích dữ liệu thứ cấp
i#!!i#!&'( !+#!&5(u#,v#,&Qu4!w#w/&1H/0 &<(t&&tA,(@($5#OxMOyOxMX
Bảng 2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán tại Viettel Global (2012 – 2014):
Đơn vị: Triệu đồng
f6OxMX f6OxMV f6OxMO [9#!OxMVzOxMO [9#!OxMXzOxMV
A { 0&(%# a
&T"#,
e|g
0&(%# a
&T"#,
e|g
0&(%# a
&T"#,
e|g
0&(%# a
&T"#,
e|g
0&(%# a
&T"#,
e|g
:'([S##,}#!5# 18.517.772 58,33 10.767.337 50,00 6.291.622 44,00 4.475.716 172,00 7.750.435 172
1.Tiền và các khoản tương đương tiền 1.973.113 6,21 1.799.713 8,00 1.392.113 10,00 407.660 129,00 174.000 109
2.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4.000.000 12,60 8.500 0,04 - 8.500 3.991.500 47058
3.Các khoản phải thu 6.044.293 19,04 4.272.219 20,00 2.552.064 18,00 1.720.155 167,00 1.772.074 141
4.Hàng tồn kho 4.951.909 15,6 3.678.589 17,00 1.664.930 12,00 2.013.659 221,00 1.273.320 135
5.Tài sản ngắn hạn khác 1.548.457 4,87 1.008.315 5,00 682.514 5,00 325.801 148,00 540.142 154