Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Trang
1
1
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Trang
SV: Nguyễn Thị Trang
2
2
Vốn lưu động
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu
SV: Nguyễn Thị Trang
3
3
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
DACH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Thị Trang
4
4
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
5
5
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với những lý luận
và thực tiễn đã học, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
khoáng sản Hà Nam em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn
lưu động tại công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Khoáng Sản Hà Nam”
mong sẽ đề xuất được những giải pháp hữu ích cho công ty trong quá trình
quản trị vốn lưu động để mang lại giá trị doanh nghiệp tối ưu cho công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu về vấn đề vốn lưu động và giải
pháp tăng cường quản trị vốn lưu động.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Khoáng Sản Hà Nam.
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2011 - 2013.
Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
+ Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hoá các cơ sở lý luận cơ bản về
vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng
đến vốn lưu động của doanh nghiệp.
+ Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động và
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
Phần Xuất Nhập Khẩu Khoáng Sản Hà Nam.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Trang
SV: Nguyễn Thị Trang
7
7
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động
1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào
của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã
hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường
nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất.
TSLĐ lưu thông: gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông
như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.
Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luân
vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Như vậy, Vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ số
tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ
thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói cách khác, Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong
doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động có những đặc điểm khác với vốn cố định.
Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân
chuyển nhanh.
Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng thay đổi qua các giai đoạn
trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở
thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền.
Sơ đồ biểu hiện: T - H… sản xuất… H’- T’ (đối với doanh nghiệp sản xuất)
T – H – T’ (đối với doanh nghiệp thương mại)
SV: Nguyễn Thị Trang
9
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Trang
10
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Vốn nhiên liệu:là số tiền ứng ra mua các loại nhiên liệu cung cấp năng
lượng cho quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Vốn công cụ dụng cụ: là số tiền ứng ra mua các loại tư liệu lao động nhỏ
tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ.
Vốn phụ tùng thay thế: là số tiền ứng ra mua các loại vật tư dùng để
thay thế, sửa chữa TSCĐ.
Vốn vật liệu đóng gói: là số tiền đầu tư vào các loại vật liệu bao bì dùng
cho quá trình đóng gói sản phẩm
Vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của các
loại chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra từ đầu cho đến khi
hình thành những sản phẩm dở dang đó.
Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí đã thực tế phát sinh trong
doanh nghiệp nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên
được phân bổ dần vào giá thành sản phẩm của các kì tiếp theo như chi phí cải
tiến kỹ thuật, chi phí thí nghiệm…
Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của những sản phẩm đã sản
xuất hoàn thành, đạt tiêu chuẩn chất lượng và đã được nhập kho.
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong
doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà quản trị xác định được tỉ trọng từng khoản
mục trong VLĐ của doanh nghiệp; đối chiếu so sánh với mức trung bình
ngành hay số lượng và kết cấu mục tiêu của mình nhằm đánh giá mức độ hợp
lý của VLĐ. Từ đó có những biện pháp điều chỉnh cũng như bổ sung kịp thời
nhằm mang lại hiệu quả sử dụng tốt nhất, phù hợp nhất với điều kiện sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Theo cách phân loại này, VLĐ được chia thành vốn lưu động trong
khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất, vốn lưu động trong
khâu lưu thông.
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính
+ Vốn nguyên vật liệu phụ
+ Vốn nhiên liệu
+ Vốn phụ tùng thay thế
+ Vốn vật liệu đóng gói
+ Vốn công cụ, dụng cụ nhỏ
SV: Nguyễn Thị Trang
12
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
13
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Cách xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (còn gọi là VLĐ
thuần-NWC):
Nguồn VLĐ
thường xuyên
Hoặc:
=
Tổng nguồn vốn thường
-
xuyên của doanh nghiệp
Tài sản
dài hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp,
đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh
thời. Song không nhất thiết phải hoàn toàn như vậy. Mỗi doanh nghiệp trong
từng thời kì khác nhau luôn có nhu cầu VLĐ khác nhau, luôn biến động. Vì
vậy việc sử dụng kết hợp nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời
là cần thiết và đòi hỏi phải sử dụng cho phù hợp, tạo điều kiện cho việc sử
dụng linh hoạt nguồn tài chính.
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động
VLĐ là số vốn tiền tệ ứng ra để hình thành nên TSLĐ của DN nhằm đảm bảo
quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra thường xuyên, liên tục. Vậy
Quản trị vốn lưu động là việc quản lý số vốn tiền tệ hình thành nên TSCĐ của
doanh nghiệp.
Hay có thể hiểu, “Quản trị VLĐ của doanh nghiệp có thể định nghĩa là
quản trị về tiền , các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình
tái sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục.”
1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động
Các quyết định liên quan đến vốn lưu động và tài chính ngắn hạn được
gọi là quản lý vốn lưu động. Mục tiêu của quản lý vốn lưu động là để đảm bảo
rằng công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có dòng tiền đủ để đáp
ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành và các chi phí hoạt động sắp tới.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ=Vốn hàng tồn kho+Nợ phải thu–Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó:
Vốn hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp để sản
xuất hoặc bán ra sau này. Thường thì mức dự trữ hàng tồn kho của doanh
SV: Nguyễn Thị Trang
15
khoảng cách cung ứng từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.
Tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm chịu ảnh hưởng bởi yếu tố
kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản
xuất của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Trang
16
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Tồn kho thành phẩm chịu ảnh hưởng bởi số lượng sản phẩm tiêu thụ,
sự phối hợp giữa khâu sản xuất với khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường.
Mặt khác, tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho
và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng. Trong quá trình quản trị vốn tồn
kho dự trữ, cần kết hợp đánh giá các nhân tố trên để có biện pháp quản lý phù
hợp, tiết kiệm và duy trì dự trữ lượng tồn kho tối ưu nhất.
Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tham khảo, ứng dụng mô hình
quản lý hàng tồn kho EOQ nhằm tối thiểu hóa chi phí quản lý tồn kho.
Hàng tồn kho là vốn dự trữ hàng hóa cần thiết của mỗi doanh nghiệp.
Hàng tồn kho thường chiếm tỉ trọng lớn trong vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp. Vì vậy, cần dự trữ hàng tồn kho ở mức tối ưu, đủ đảm bảo cho sản
xuất kinh doanh diễn ra liên tục nhưng không dư thừa làm ứ đọng vốn. Bên
cạnh đó, cần thường xuyên đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và tìm
biện pháp gia tăng nó.
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay được một vòng trong thời gian
bao lâu. Thời gian càng lâu thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng giảm và
ngược lại.
1.2.2.3. Quản trị vốn bằng tiền
Đáp ứng yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền mua
hàng, trả lương công nhân viên, nộp thuế…
Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư hoặc kinh doanh nhằm
tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa gí trị doanh nghiệp.
Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm các nội dung:
Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ: căn cứ số liệu
thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền
mặt hợp lý; cần xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá
nhiều tiền mặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt. Lượng tiền mặt của
doanh nghiệp thường không ổn định do dòng tiền vào ra phát sinh hằng ngày.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt: Thực hiện nguyên
tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ; việc xuất nhập quỹ tiền mặt
hằng ngày phải dựa trên cơ sở chứng từ hợp thức, hợp pháp; hàng ngày phải
thực hiện đối chiếu kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ; theo dõi chặt chẽ các
khoản tiền đang trong quá trình thanh toán, tiền tạm ứng…
Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.
các khoản tương đương tiền trên bảng cân đối kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà vốn bằng tiền luân chuyển trong kỳ.. Số
vòng quay càng cao chứng tỏ tốc độ luân chuyển càng nhanh và ngược lại.
+ Kỳ hạn dự trữ tiền bình quân
Kỳ hạn dự trữ tiền bình
Số ngày trong kỳ
=
Số vòng quay vốn bằng tiền
quân.
Chỉ tiêu này cho biết vốn bằng tiền quay được một vòng mất bao nhiêu
ngày. Đây là chi tiêu tỉ lệ nghịch với số vòng quay vốn bằng tiền.
1.2.2.4. Quản trị các khoản phải thu
Trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều cho các đối tác mua
chịu nhằm tăng doanh thu do đó xuất hiện các khoản nợ phải thu. Mỗi doanh
nghiệp tại các thời điểm khác nhau có quy mô cũng như mức độ các khoản
phải thu khác nhau. Nếu các khoản phải thu quá lớn, doanh nghiệp bị chiếm
dụng vốn cao ảnh hưởng đến vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và
rủi ro trong bán chịu hàng hóa dịch vụ do đó doanh nghiệp cần cân nhắc và
kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ.
SV: Nguyễn Thị Trang
19
Lớp: CQ48/11.07
Xác định điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp phải giải quyết định thời
hạn bán chịu ( thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán.
SV: Nguyễn Thị Trang
20
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải
thu và tình hình thanh toán với khách hàng, thường xuyên theo dõi và phân
tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian, xác định trọng tâm quản lý nợ phải thu
để có biện pháp quản lý chặt chẽ.
Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn.
Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợp sắp đến
kỳ hạn thanh toán.
Thực hiện các biện pháp kịp thời thu hồi các khoản nợ đến hạn.
Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các
khoản nợ quá hạn.
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn VLĐ
Các khoản phải thu là phần vốn doanh nghiệp đang tạm thời bị các bên
có liên quan chiếm dụng trong khâu thanh toán nhằm thực hiện các mục tiêu
mua bán nhưng chưa trả ngay bằng tiền. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu
cần được thường xuyên phân tích để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
doanh nghiệp có chính sách tín dụng và giải pháp thu hồi nợ hợp lý. Tốc độ
Học viện tài chính
bình quân
Doanh thu có thuế bình quân 1 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh
nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu
tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách, mục tiêu
của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng
thương mại và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.2.5. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp là cao hay thấp.
Tốc độ luân chuyển VLĐ được được phản ánh qua các chỉ tiêu:số vòng
quay VLĐ và kì luân chuyển VLĐ
+ Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ)
M
VLĐbq
L=
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển của VLĐ hay DTT bán hàng trong kỳ.
VLĐbq: VLĐ bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của
VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Chỉ tiêu
này càng cao, chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hiệu quả sử
VTK =
M1
L1
-
M1
L0
Trong đó:
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ
kỳ so sánh với kỳ gốc.
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh.
L1; L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
Hàm lượng vốn lưu động
SV: Nguyễn Thị Trang
23
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ) là số VLĐ cần có
để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm. Chỉ tiêu này được tính
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp phải đi sâu phân tích các
nhân tố ảnh hưởng để từ đó đề ra được các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình. Xét một cách tổng quát, có một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng VLĐ trong doanh nghiệp như sau:
SV: Nguyễn Thị Trang
24
Lớp: CQ48/11.07
Luận văn tốt nghiệp
Học viện tài chính
1.3.1.Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là những nhân tố bên trong doanh nghiệp, do
doanh nghiệp tự tạo ra và đây là yếu tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp, gồm có:
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp thiếu chính xác dẫn đến
thừa hoặc thiếu vốn đều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu thiếu vốn sẽ gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh,
không nắm bắt kịp thời các cơ hội phát triển và mở rộng; nếu thừa vốn sẽ gây
lãng phí, làm tăng chi phí quản lý, thậm chí gây ứ đọng vốn. Như vậy thừa
hoặc thiếu vốn đều tác động tiêu cực, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp