Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu tháng giêng - Pdf 34


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Huyền

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
2


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.


1.2.1.3.

Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.

Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1.

Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.2.

Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

1.2.2.3.

Phân bổ vốn lưu động

1.2.2.4.

Quản trị vốn bằng tiền

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
3



Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1.

Lĩnh vực kinh doanh

2.1.2.2.

Tổ chức bộ máy quản lý công ty

2.1.2.3.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.1.2.4.

Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty

2.1.3.

Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

2.1.3.1.

Tình hình kết quả kinh doanh của công ty

2.1.3.2.

Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty


Học viên Tài chính

2.2.5.

Thực trạng quản trị các khoản phải thu của công ty

2.2.6.

Thực trạng quản trị vốn tồn kho dự trữ của công ty

2.2.7.

Thực trạng hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.2.8.

Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THÁNG
GIÊNG
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tháng
Giêng trong thời gian tới
3.1.1.

Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.2.


Tìm kiếm mở rộng thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ

3.2.8.

Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra

3.2.9.

Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan quản lý cấp trên

3.3.
3.3.1.

Điều kiện thực hiện giải pháp
Phía Nhà nước

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
5


Luận văn tốt nghiệp
3.3.2.

Học viên Tài chính

Phía công ty

KẾT LUẬN


4.

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

5.

NPT

Nợ phải trả

6.

NVDH

Nguồn vốn dài hạn

7.

NVNH

Nguồn vốn ngắn hạn

8.

ROA

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh


14.

VCĐ

Vốn cố định

15.

VCSH

Vốn chủ sở hữu

16.

VLĐ

Vốn lưu động

17.

VKD

Vốn kinh doanh

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
7


Bảng 2.7. Hệ số tạo tiền của công ty năm 2013

64

Bảng 2.8. Hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2013

65

Bảng 2.9.Kết cấu và sự biến động các khoản phải thu của công ty năm 2013 69
Bảng 2.10.Hiệu quả quản trị các khoản phải thu của công ty năm 2012-2013 72
Bảng 2.11. Tình hình công nợ của công ty năm 2013

74

Bảng 2.12. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2013

77

Bảng 2.13. Hiệu suất hoạt động và hiệu suất sử dụng VLĐ của công ty năm
2012-2013

79

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
8


Luận văn tốt nghiệp

69

Hình 2.8. Biểu đồ sự biến động hàng tồn kho của công ty qua các năm

76

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
9


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong thời kỳ đất nướcđang tham
gia hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp Việt
Nam phảiđương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, thách thức. Một trong những
thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp chính là vấn đềvề vốn.Vốn là chìa
khóa, là phương tiện để biến cácý tưởng kinh doanh thành hiện thực, công tác
quản trị vốn quyếtđịnh sự thành bại của doanh nghiệp. Vì vậy tăng cường công
tác quản trị vốn kinh doanh nói chung và vốnlưu động nói riêng là mục tiêu phấn
đấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp.
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp quản trị
vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của cơ chế
quản lý mới. Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó
khăn, không những không huy động phát triển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm

quản trị vốn lưu động.
+ Cung cấp thông tin về công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Tháng Giêng.
+ Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu Tháng Giêng.
3. Phạm vi nghiên cứu
Tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
Tháng Giêng từ 31/12/2012 đến 31/12/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh truyền thống:
SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
11


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy được sự biến động về khối lượng,
quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+ So sánh bằng số liệu tương đối: để thấy được tốc độ phát triển về mặt
quy mô qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
- Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính:
Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so sánh trực tiếp một chỉ tiêu này
với một chỉ tiêu khác để thấy mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu
này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
- Phương pháp đồ thị, biểu đồ:
Bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động, cơ

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
13


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.

Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.
1.1.1.1.

Khái niệm vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD), các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệnhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh, gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động SXKD

kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Để có được các TSLĐ này, doanh
nghiệp phảiứng ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh để mua sắm các tài sảnđó, só vốn
này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vậy, có thể nói: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên, cần thiết cho
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên liên tục, nên VLĐ cũng
vận động không ngừng, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền được
chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng
hóa. Khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở vể hình thái ban đầu là tiền. Sự vận
động của VLĐ qua các giai đoạn có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:
T– H– Sản xuất– H’– T’
SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
15


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn, từ
hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển
về hình thái tiền. Được thể hiện qua sơ đồ sau:
T– H– T’
Kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được một
lượng tiền T’(= T + T), mà lượng tiền này lớn hơn lượng tiền T bỏ ra ban đầu
thì doanh nghiệp đã thành công trong kinh doanh.

chuyển nhanh.
Thứ hai, VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các giai đoạn trong
quá trình SXKD. Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự
trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền.Tại một thời điểm nhất định, VLĐ
thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các
giai đoạn mà vốn đi qua.
Thứ ba, kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyểndịch
toàn bộ, một lần vào giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được
bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Như
vậy, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Qua những đặc điểm của TSLĐ và VLĐ cho thấy tính chất phức tạp của
TSLĐ và VLĐ trong doanh nghiệp. Do vậy, để sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm
và có hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử
dụng VLĐ cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm SXKD và môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.2.

Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có vai trò hết sức

quan trọng, là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài chính của
doanh nghiệp. Để quản lý và sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại
VLĐ theo những tiêu thức nhất định.

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
17


Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện
ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng,
cung ứng dịch vụ dưới hình thái bán trước trả sau. Ngoài ra doanh nghiệp còn có
thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp.

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
18


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

Theo cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá
mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu
tư trong doanh nghiệp.
b.

Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh:

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành ba
loại: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.


Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:bao gồm vốn nguyên vật liệu
chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu
đóng gói, vốn công cụ, dụng cụ.


Học viên Tài chính

Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài

hạn chủ yếu là để hình thành hay tài trợ choTSLĐ thường xuyên cần thiết cho
hoạt động SXKD của doanh nghiệp, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ
dài hạn. Đặc điểm của loại vốn này là thời gian sử dụng kéo dài.
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xác
định theo công thức sau:
Nguồn
VLĐthường

Tổng nguồn vốn thường

=

xuyên của doanh nghiệp

xuyên

-

Tài sản dài hạn

Trong đó:
Tổng nguồn vốn thường

=


trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp đượcđảm bảo
SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
20


Luận văn tốt nghiệp

Học viên Tài chính

vững chắc hơn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, việc sử dụng nguồn VLĐ
thường xuyên đòi hỏi chi phí sử dụng vốn cao hơn.


Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn

dưới một năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ
trong quá trình SXKD của doanh nghiệp. Nguồn VLĐ này bao gồm vay ngắn
hạn ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ
thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung
về VLĐ của doanh nghiệp.
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn
phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ
chức nguồn vốn.Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.
1.2.

Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Từ đó ta có thể suy ra khái niệm quản trị vốn lưu động như sau: "Quản trị vốn
lưu động là hoạt động hoạch định, tổ chức, kiểm soát quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng vốn lưu động, nhằm đạt được các mụcđích của doanh nghiệp."
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp bảo gồm quản trị về tiền, các
khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường
xuyên và liên tục. Quản lý, sử dụng hợp lývốn lưu động cóảnh hưởng rất lớn đối
với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp.

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
22


Luận văn tốt nghiệp

1.2.1.2.
a.

Học viên Tài chính

Sự cần thiết phải tăng cườngquản trị vốn lưu động

Xuất phát từ vai trò, vị trí quan trọng của VLĐ trong quá trình SXKD
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất.

Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn
đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có được
mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau.
VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư,

mà lợi nhuận được coi làđòn bẩy và là một chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
c.

Xuất phát từ thực tế quản trị VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay
Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lượng vật tư tồn đọng,

hàng hóa kém chất lượng, chậm luân chuyển, công nợ khó đòi tài sản tổn thất
còn chiếm tỷ trọng lớn. Do đó tình trạng thiếu VLĐ của các doanh nghiệp hiện
nay là rất phổ biến, nó phản ánh công tác quản trị vốn chưa đạt hiệu quả. Đặc
biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nước, do cơ chế cấp phát vốn nên quản trị
vốn lại càng không được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng thua lỗ rất phổ
biến.
Vì vậy, để nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, nhanh chóng theo kịp
với tốc độ phát triển kinh tế thế giới hiện nay thì cần khắc phục tình trạng yếu
kém, trì trệ, cần phải quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh nói chung và VLĐ nói riêng.
1.2.1.3.

Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp là nhằm tối đa hóa giá trị của
chủ sở hữu, hay cổ đông trong công ty, đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp
với việc xử lý yếu tố thời gian và rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy sự biến
động. Từ đó có thể đưa ra mục tiêu của quản trị VLĐ của doanh nghiệp như sau:

SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
24


Trong quá trình hoạt động SXKD, doanh nghiệpluôn đòi hỏi phải có một
lượng VLĐ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp
chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm
bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.
Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường, liên tục.
Nếu nhu cầu VLĐ xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác
tổ chức đảm bảo vốn, gây căng thẳng về vốn, làm gián đoạn, đình trệ quá trình
tái sản xuất của doanh nghiệp. Nếu xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ dẫn đến
SV: Nguyễn Thị Phương Huyền

Lớp: CQ48/11.01
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status