MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VIỄN THÔNG VINAGROUP - Pdf 34

Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên
tục đòi hỏi doanh nghiệp cần có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để
hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ
nhất định để đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động
(VLĐ) của doanh nghiệp.
Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị
ngay trong một lần và được thu hồi ngay toàn bộ, hoàn thành một vòng luân
chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượt qua
nhiều hình thái khác nhau. Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn và
chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hóa và
cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là vòng tuần hoàn của VLĐ.
Do quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường
xuyên liên tục nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp lại có
tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ. Vốn lưu động chu chuyển

SV: Đặng Thị Thu Lương


Vốn về hàng tồn kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hàng hóa bao gồm: vốn về vật tư
dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Xem xét một cách chi tiết hơn
thì vốn về hàng tồn kho bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,
vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ,
vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hóa dự trữ.
Cách phân loại này giúp cho DN xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.1.2.2 Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD

SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

Dựa vào vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh,
VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: vốn nguyên vật liệu chính,
vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn
công cụ dụng cụ nhỏ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản: vốn sản phẩm dở đang
chế tạo, vốn về chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,…

Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường
xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định mà DN có thể sử
dụng lâu dài. Nó gồm có vốn chủ sở hữu và nguồn tài trợ dài hạn.
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn có tính chất ngắn hạn, nguồn vốn này
thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp…,
c. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn.
Dựa vào căn cứ này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn vốn bên trong và
nguồn vốn bên ngoài.
- Nguồn vốn bên trong DN: Là nguồn vốn được huy động từ bản thân
DN, gồm: Vốn từ lợi nhuận để lại để táí đầu tư, tiền khấu hao TSCĐ khi chưa sử
dụng đến, các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản, các quỹ của DN.
- Nguồn vốn bên ngoài của DN: Là nguồn vốn mà DN có thể huy động từ
bên ngoài gồm: Vốn của bên liên doanh, vốn vay của các ngân hàng thương mại
và các tổ chức tín dụng khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợ nhà
cung cấp…

SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

Việc phân loại nguồn vốn như thế này giúp DN thấy được tỷ trọng từng
nguồn vốn theo phạm vi huy động để từ đó hoạch định những chính sách huy
động vốn hợp lý nhằm tạo lập được cơ cấu vốn tối ưu.

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
của doanh nghiệp
=

Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp

1.1.3.2 Nguồn vốn lưu động tạm thời
SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

Nguồn vốn lưu động tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
(dưới một năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất
tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giá cả
hàng hóa tăng đột biến, doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng đột xuất hay với
khối lượng lớn ngoài dự kiến... Nguồn vốn này thường bao gồm: các khoản vay
ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm
dụng hợp pháp,..
Cách xác định:
Nguồn vốn lưu động tạm thời = Tài sản – Nguồn vốn thường xuyên của DN
= TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên của DN
Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐ một
cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ
1.1.4


Luận Văn Tốt Nghiệp

-

Học Viện Tài Chính

Đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp tiến hành bình thường và liên tục.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ vừa là cơ sở giúp cho hoạt động sản
xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi vừa là căn cứ để kiểm tra tình hình sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, VLĐ là một nhân tố “ động” không cố
định mà thường xuyên biến đổi do tác động của nhiều nhân tố khác nhau. Do đó
muốn xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ, nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải
chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ, trong đó cần chú ý một số
yếu tố chủ yếu sau:
Thứ nhất, những yếu tố về đặc điểm, tính chất cuả ngành nghề kinh doanh
như: chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc
kinh doanh, những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất...Các yếu tố này có
ảnh hưởng trực tiếp đến số VLĐ mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời gian ứng
vốn.
Thứ hai, những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa.
+ Sự biến động về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường bán hàng.
+ Điều kiện và phương tiện vận tải...
Thứ ba, chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và
tổ chức thanh toán: chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh

Cụ thể:

Xác định nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho:
Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính:
Dn = N d × Fn
Trong đó: Dn : nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạch
N d: số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính
Fn: chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch.
-

Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác:
Dk = Mk× T%
Trong đó: Dk: nhu cầu vốn dự trữ của một loại vật tư khác trong khâu dự trữ
năm kế hoạch của doanh nghiệp.
Mk: tổng mức luân chuyển của loại vật tư khác trong kỳ kế hoạch
T%: tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển vốn của loại vật
tư đó ở năm báo cáo( kỳ gốc).
Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:
Ds = Pn × Ck
Trong đó: Ds: nhu cầu vốn sản phẩm dở dang
Pn: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch.
Ck: chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước:
Vp = Pd + Ps - Pp
SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

gian nên ít được các doanh nghiệp sử dụng. Tuy nhiên sử dụng phương pháp này
cho kết quả tương đối sát và phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
b. Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu
vốn. Ở đây có thể chia làm hai trường hợp:
Trường hợp 1: căn cứ vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp
cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp mình.
Nội dung của phương pháp này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh
thu từ thực tế hoạt động cuả các doanh nghiệp cùng loại trong ngành, căn cứ quy
SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để dự tính nhu
cầu VLĐ.
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn
chế. Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập doanh nghiệp
với quy mô nhỏ.
Trường hợp 2: dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
ở kỳ trước để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phương pháp này dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu
cầu VLĐ gồm: hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung
cấp( số nợ phải trả có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu
thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu

vốn như cũ mà DN có thể sản xuất thêm 1 lượng hàng hoá với chất lượng cao
hơn thì tất nhiên DN đã có những biện pháp cải tạo việc sử dụng vốn để ngày
càng hiệu quả hơn.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp người ta
dùng một số chỉ tiêu tài chính sau:
a.
Tốc độ luân chuyển VLĐ
- Số lần luân chuyển VLĐ( hay số vòng quay của VLĐ)
M
L = ───
VLD

Trong đó: L: số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
M: tổng mức luân chuyển của VLĐ ở trong kỳ( doanh thu
thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ)
VLD : số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của
VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định( thường là một năm).
- Kỳ luân chuyển của VLĐ
VLD × N
N
K = ── hay K = ───────
L
M
Trong đó: K: kỳ luân chuyển VLĐ
N: số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một
quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được
một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ.

M1: tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh( kỳ kế hoạch)
K1, K0: kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc
L1, L0: số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
c. Hàm lượng vốn lưu động.
Là số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm.
VLD

Hàm lượng vốn lưu động =

───
M

d. Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động.
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = ─────────────────
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.
e. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Tổng tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = ─────────────
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải
các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh: Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng
thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng công thức:
Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh = ──────────────────────
Nợ ngắn hạn

trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc
điểm của ngành kinh doanh.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.

-

Số ngày trong kỳ
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = ────────────────
Số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàn tồn kho.
Vòng quay các khoản phải thu.
Doanh thu bán hàng( có thuế)
Vòng quay các khoản phải thu = ─────────────────────
Số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu

của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình.
Là hệ số phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể
từ lúc xuất hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng.
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền
= ──────────────────────────
SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp


SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

Thứ nhất, việc xác định nhu cầu VLĐ: do bản thân doanh nghiệp xác định
nhu cầu VLĐ còn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong
sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng VLĐ.
Thứ hai, việc lựa chọn dự án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư sản
xuất những sản phẩm tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành thì doanh nghiệp thực
hiện quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ. Ngược lại, sản phẩm mà
doanh nghiệp sản xuất chất lượng kém, không phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả
sử dụng VLĐ thấp.
Thứ ba, do công tác quản lý: công tác quản lý của doanh nghiệp mà yếu
kém, quy chế quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư- hàng hoá
trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vốn bị ứ đọng.
Thứ tư, trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Trình độ quản lý
của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thua lỗ kéo dài và làm mất VKD.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác tổ chức và sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn có thể có những nguyên nhân khác,
để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, không tốt tới hiệu quả tổ chức sử dụng
VLĐ, các doanh nghiệp cần thường xuyên xem xét kỹ lưỡng mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra những biện pháp hữu hiệu

vậy chủ động phòng ngừa rủi ro sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu được
các rủi ro phát sinh. DN có thể thực hiện các biện pháp như lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, mua bảo hiểm tài sản....
d. Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,
không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành tiết kiệm được nguyên
vật liệu. Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị, marketing,
SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn
chế tối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn.
e. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là
đội ngũ cán bộ quản lý tài chính.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VIỄN THÔNG VINAGROUP
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của công ty cổ
phần đầu tư viễn thông VINAGROUP
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty cổ phần đầu tư viễn thông
Vinagroup
a. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup
Tên công ty
: Công ty cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup


: [email protected]

Website

: http://www.vinagroup-vn.com

SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

Nơi và năm thành lập: Công ty được thành lập theo giấy phép đăng ký
kinh doanh số 0103041510 do sở KHĐT Hà Nội cấp
ngày 08/04/2010.
b. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư Viễn thông Vinagroup chính thức hoạt động
từ tháng 10 năm 2009. Công ty đã giữ vững thành tích sản xuất kinh doanh dựa
trên nền tảng sẵn có của mình góp phần tích cực trong việc xây dựng các công
trình trên địa bàn thành phố.
Sau khi công ty đầu tư máy móc thiết bị và nguồn nhân lực đã đáp ứng
được nhiều công trình phức tạp cũng như tiến độ thi công ngặt nghèo cho nên
hiện nay công ty đã có cơ sở vật chất vững vàng, có đội ngũ CBCNV đạt trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao, có kinh nghiệm quản lý và tổ chức thi công những
công trình lớn như: Cầu An Ninh quốc lộ 10 đoạn nam Hải Phòng, Thái Bình
(giá trị hợp đồng 27 000 000 tỷ); Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh, Chí Linh (giá trị


Sản xuất và cung cấp máy phát điện, cung cấp vật tư thiết bị cho ngành
viễn thông, hệ thống điện, đầu tư thiết kế thi công công trình điện

-

Dịch vụ giải pháp truyền thông mới: sản phẩm Hội nghị truyền hình, thiết
bị đầu cuối.

-

Trang trí nội ngoại thất, thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình xây
dựng
 Các sản phẩm chủ yếu của công ty
1. Sản phẩm về hoạt động xây dựng, san lấp:

- Cầu An Ninh quốc lộ 10 đoạn nam Hải Phòng, Thái Bình (giá trị hợp đồng
27 000 000 tỷ), năm thực hiện: 2011
- Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh, Chí Linh (giá trị hợp đồng 25.000 000 tỷ),
năm thực hiện: 2010
- Công trình san lấp mặt bằng cho trường Đại học xây dựng Hà Nội (giá
thực hiện hợp đồng 400 tỷ), năm thực hiện: 2011…
2. Sản phẩm về viễn thông: Máy hàn sợi cáp quang Core – core Ino IFS-10;

Thang cáp và các phụ kiện; Ác qui khủng long....
3. Sản phẩm về truyền thông: Mô hình kết nối dịch vụ V &G Meeting.

SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


quyết định mọi hoạt động của Công ty và có nhiệm vụ:
+ Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty;
+ Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
-

Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất trong Công ty có nhiệm vụ:

SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp

Học Viện Tài Chính

+ Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối
lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng
phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Công ty;
+ Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Giám đốc;
+ Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của Công ty;
+ Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông;
+ Các nhiệm vụ khác do Điều lệ Công ty quy định.
-

Ban Kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, ban kiểm sóat có nhiệm vụ kiểm


tế đã ký với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu. Trong
hợp đồng, hai bên đã thống nhất với nhau giá trị thanh toán của công trình cùng
với các điều kiện khác. Do vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không
được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối
lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quá
trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm đã được xác
định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt. Do vậy, đơn vị thi công
phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình.
Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn
chiếc, thời gian xây dựng dài. Ngoài ra, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản
xuất còn các điều kiện cần thiết cho sản phẩm như các loại xe, máy, thiết bị thi
công, nhân công... phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình. Mặt khác, việc
xây dựng còn chịu nhiều tác động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết,
khí hậu địa phương... Cho nên công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho
công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp
cho từng vùng lãnh thổ.
Các công trình thi công được tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể, có
thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng. Khi thực hiện hợp
đồng theo đơn đặt hàng của khách hàng thì đơn vị xây lắp phải thi công và bàn
giao đúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng kỹ thuật cũng như mỹ thuật
của công trình.

SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08


Luận Văn Tốt Nghiệp


Luận Văn Tốt Nghiệp

-

Học Viện Tài Chính

Đầu tư hệ thống máy móc thiết bị đồng bộ từ trạm trộn bê tông thương

phẩm, xe chở bê tông chuyên dụng, xe bơm bê tông, cần trục tháp, máy xúc, máy
ủi, cốp pha… để đáp ứng nhu cầu thi công từ xây lắp, sản xuất công nghiệp đến
thực hiện các dự án đầu tư yêu cầu kỹ thuật cao.


Ngoài ra Công ty còn liên doanh, liên kết với các công ty khác cùng

ngành để tiến hành thi công các công trình có yêu cầu công nghệ và tiến độ cao
như thi công lắp ghép bê tông đúc sẵn dự ứng lực, thi công hệ sàn speedesk công
trình Silô bằng cốp pha trượt .
-

Thường xuyên cập nhật các công nghệ thi công mới nhất, cử các cán bộ

công nhân viên đi học các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ mới, các lớp tư vấn
giám sát, quản lý và đầu tư…
c. Các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào
Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng, do đó có rất
nhiều nhà cung cấp nguyên liệu cho công ty, nguồn cung dồi dào. Tuy nhiên,
trong thị trường vật liệu xây dựng, doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự
biến động về giá cả của xi măng, sắt thép, cát…Trong năm qua, lạm phát khiến
giá sắt thép trên thị trường tăng , cùng với đó là rất nhiều mặt hàng khác thuộc

động khác: truyền thông, điện, dịch vụ online…
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu và kết quả kinh doanh của công
ty cổ phần đầu tư viễn thông Vinagroup hai năm gần đây( 2011- 2012)
2.1.3.1

Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

a. Các nhân tố thuận lợi
Ngành xây dựng là một trong những ngành giữ vai trò chủ đạo trong sự
nghiệp phát triển đất nước, nó có liên quan trực tiếp tới tất cả các ngành kinh tế
khác trong xã hội. Tuy nhiên, hiện nay cơ sở hạ tầng lại phát triển chưa theo kịp
tốc độ tăng trưởng của quốc gia. Chính vì vậy, điều này đã tạo nên những tiềm
năng cho ngành xây dựng nói chung và công ty Vinagroup nói riêng để phát triển
mở rộng phạm vi sản xuất và cung ứng sản phẩm của mình. Đặc biệt là công ty có
trụ sở trên khu vực kinh tế trọng điểm của Đất nước, nhu cầu xây dựng phát triển

cơ sở hạ tầng cũng như các công trình dân dụng tăng trưởng mạnh.
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đã tạo điều kiện cho các
SV: Đặng Thị Thu Lương

Lớp: CQ47/11.08



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status