Vốn lưu động và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần May Phú Dụ - Pdf 34

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thỏa

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................V
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ........................................................................V
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp.....................4
2.1.1.2.Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu..........................19
2.1.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy công ty và bộ máy quản lý Tài chính - Kế
toán.........................................................................................................................20

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


NVDH

Nguồn vốn dài hạn

NVNH

Nguồn vốn ngắn hạn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TSDH

Tài sản dài hạn

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Bảng 2.2: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời đầu năm 2012....43
Bảng 2.3: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn VLĐ tạm thời cuối năm 2012...43
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động giai đoạn 2010- 2012..........................................45
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu hệ số thanh toán tại một số thời điểm...............................50
Bảng 2.6: Hiệu quả quản lý khoản phải thu của công ty CP May Phú Dụ...........56
Bảng 2.7: Cơ cấu hàng tồn kho năm 2012.............................................................59
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty CP May Phú Dụ............60
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động...........................................................62
Bảng 3.1 : Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013.......................................................... 68
Bảng 3.2 : Bảng cân đối kế toán sơ lược 31/12/2012............................................70
Bảng 3.3: Tỉ lệ % các khoản mục trong bảng cân đố kế toán với doanh thu.......71

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Thống kê Doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2009-2012.................30
Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân 1 CNV..............................................................30
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2009-2012.............................35
Biểu đồ 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009-2012......................36
Biểu đồ 2.5: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn vốn lưu động tạm thời đầu năm
2012........................................................................................................................ 41
Biểu đồ 2.6: Tỉ trọng các khoản mục trong nguồn vốn lưu động tạm thời cuối
năm 2012................................................................................................................ 41
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu VLĐ của công ty giai đoạn 2009-2012................................44
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tiền đầu năm 2012.................................................................49
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu tiền cuối năm 2012................................................................49
Biểu đồ 2.10 : Các hệ số khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2010-2012 50
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2009-2012........53
Biểu đồ 2.12: So sánh các khoản phải thu và các khoản phải trả của công ty......57
Biểu đồ 2.13: Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 2010 - 2012................................63

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa


Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Bên cạnh đó, thông qua đề tài này em cũng đề xuất các giải pháp mong
muốn phần nào đóng góp ý kiến của mình giúp công ty nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong quá trình hoạt động kinh doanh.
3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau :
- Thực trạng sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần May Phú Dụ
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần
May Phú Dụ
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần
May Phú Dụ
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
- Thu thập số liệu:
Từ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thu chi tiền
mặt…
Từ tài liệu, sách báo có liên quan,
- Phương pháp so sánh:
Xác định mức độ biến động ở mức tuyệt đối, tương đối, cùng xu hướng các
chỉ tiêu phân tích.
- Phương pháp mô tả:
Dùng các bảng biểu mô tả cho việc phân tích



CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1. Tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, doanh nghiệp cần
phải có các đối tượng lao động khác. Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao
động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật đươc gọi là
các tài sản lưu động (TSLĐ) , còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động
(VLĐ) của doanh nghiệp. VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm
vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ.
TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia ra thành 2 phần: TSLĐ sản xuất
và TSLĐ lưu thông. Trong quá trình sản xuất, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi. Vì vậy, để đảm bảo cho quá
trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có
một lượng TSLĐ nhất định. Và để hình thành nên các TSLĐ đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn
này được gọi lại VLĐ của doanh nghiệp.
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất.
Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn
đầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có được
mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển
hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng
tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và ngược lại.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các
đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- VLĐ chuyển hoá toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất
* Phân loại VLĐ
Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của
doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.
- Căn cứ theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


+ VLĐ khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của những khoản nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế.
+ VLĐ khâu sản xuất: bao gồm các khoản thành phẩm dở dang, bán thành
phẩm, chi phí trả trước ngắn hạn.
+ VLĐ khâu lưu thông: bao gồm các khoản vốn thành phẩm chờ tiêu thụ,
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, ký cược ngắn hạn......
Tác dụng:
+ Giúp doanh nghiệp biết được cơ cấu vốn lưu động và từ đó xem xét
đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình kinh doanh để đề
ra các biện pháp quản lý thích hợp và tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
+ Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra
một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
Thông thường trong DN sản xuất VLĐ bao gồm cả 3 khoản VLĐ trên, còn với
DN thương mại VLĐ chỉ bao gồm vốn dự trữ và vốn lưu thông.

- Các nhân tố về mặt sản xuất: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất khác
nhau, đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp
của sản phẩm chế tạo, độ dài chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
và những đặc điểm về nguyên vật liệu, điều kiện sản xuất đặc biệt có ảnh hưởng
nhiều đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh
toán giữa các doanh nghiệp.
Ngoài ra, VLĐ còn phụ thuộc vào tính chất thời vụ của sản xuất, vì vậy việc
tìm hiểu thành phần cũng như kết cấu nội dung VLĐ là rất cần thiết đối với việc sử
dụng chính xác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong mỗi doanh
nghiệp.
1.1.2. Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
 Dựa theo quan hệ sở hữu vốn

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn thì nguồn hình thành VLĐ của doanh
nghiệp được chia thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
+Vốn chủ sở hữu: là phần VLĐ thuộc chủ sở hữu doanh nghiệp, gồm vốn
chủ sở hữu bỏ ra, vốn cổ phần, liên doanh, liên kết, vốn do ngân sách cấp và
phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.
+Nợ phải trả: bao gồm nguồn vốn tín dụng do doanh nghiệp vay của các
ngân hàng và tổ chức tín dụng hoặc phát hành trái phiếu, các khoản phải trả cho
người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp và các khoản
chiếm dụng từ các chủ thể trong nền kinh tế.
 Dựa theo thời gian huy động và sử dụng vốn

VLĐ

thường xuyên

=

Tài sản lưu động

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

-

Nợ ngắn hạn

Lớp: CQ47/11.16


+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát
sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó tài trợ VLĐ trong những
trường hợp: giá vật tư, hàng hóa trên thị trường tăng lên mà DN không dự kiến
được; khi DN đột ngột xuất, nhập thêm nhưng đợt hàng mới trong trường hợp DN
sản xuất, kinh doanh những mặt hàng có tính chất thời vụ. Nguồn tài trợ ở đây
chính là vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
1.1.3. Các mô hình tài trợ VLĐ
Tùy theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn khác nhau mà các
hình thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng cho nhu cầu VLĐ là khác nhau.
Có các mô hình:
*




*

Mô hình 2: Tài trợ VLĐ thường xuyên và tài trợ một phần VLĐ tạm thời

bằng nguồn VLĐ thường xuyên, phần VLĐ tạm thời còn lại bằng nguồn vốn tạm
thời.

TSLĐ tạm thời

NV tạm thời
NV thường xuyên

TSLĐ

của DN

thường

xuyên
TSCĐ

Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao tuy
nhiên DN phải sử dụng thêm nhiều khoản vay trung và dài hạn nên DN phải trả
chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn.
*

Mô hình 3: Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và toàn bộ VLĐ tạm thời


tục.
Do vậy việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là một
nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thiện hạch toán kinh doanh theo
cơ chế thị trường, mọi nhu cầu về VLĐ cho sản xuất kinh doanh đều được các
doanh nghiệp tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động thiết
thực:
- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nâng
cao hiệu quả sử dung VLĐ.
- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên liên tục.
- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh
- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ
của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Các xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
* Công thức xác định nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ
thường
cần thiết

xuyên

Mức
=

HTK
quân

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa


- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và các tổ
chức thanh toán.
* Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ:
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định
nhu cầu VLĐ.Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và
phương pháp gián tiếp.
- Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ
thường xuyên.
Ưu điểm:
+ Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh
doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong
khâu sử dụng.
+ Mức độ chính xác của kết quả tính toán cao do trực tiếp dựa vào quy
luật vận động của từng khoản vốn vật tư hàng hóa.
Nhược điểm:
+ Việc tính toán tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu doanh
nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


+ Cần phải có đủ tài liệu cần thiết về các nhân tố ảnh hưởng tới sự chu
chuyển của các loại vốn vật tư hàng hóa.
- Phương pháp gián tiếp:


- Thứ hai: Khi ta đầu tư thêmVLĐ một cách hợp lý nhằm mở rộng quy
mô sản xuất, tăng doanh thu tiêu thụ đảm bảo được tốc độ tăng của lợi nhuận lớn
hơn tốc độ tăng của vốn, tức là DN đã có sự tăng trưởng. Điều đó có nghĩa là
VLĐ đã được sử dụng hiệu quả hơn.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những biện
pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như quản lý toàn bộ
các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.
Hiệu quả sử dụng VLĐ được nâng cao sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục thường xuyên..
- Góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm:
- Tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Rõ
ràng, nâng cao hiệu qủa sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trong công tác quản
lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị
TCDN.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được hiểu như là
một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được (lợi nhuận) với chi
phí bỏ ra. Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếu doanh nghiệp
hoạt động lấy thu bù chi và có lãi, ngược lại.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử dụng
các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.2.3.1 Các chỉ tiêu chung
* Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần
luân chuyển (Số vòng quay) và kỳ luân chuyển VLĐ (Số ngày của một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay của VLĐ thực hiện trong
một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm.


Trong đó:
K:Kỳ luân chuyển của VLĐ.
N: Số ngày trong kỳ thường là 1 năm.
M, VL § : Như đã chú trích ở trên.
* Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ ở kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) so với kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) so với
kỳ gốc ( kỳ báo cáo).

Công thức tính như sau:
VTK(±) = M1 x (K1 – K0)
36
0
Trong đó:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của
tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc.
M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch).
K1;K0 :Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc.
* Hàm lượng VLĐ (hay còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ)
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về
tiêu thụ sản phẩm . Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hàm lượng VLĐ = VLĐ
Sn
Trong đó:


Lớp: CQ47/11.16


Số vòng quay hàng tồn kho
* Kỳ thu tiền trung bình
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp
kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình có
thể được xác định theo công thức sau:
Kì thu tiền trung = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong
kỳ.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu
rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ. Trong đó có 2
nhóm nhân tố chính ảnh hưởng là nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố
chủ quan.
* Nhóm nhân tố khách quan.
- Nền kinh tế thiểu phát, sức mua kém. Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
chậm dẫn đến tình trạng ứ đọng VLĐ, thậm chí dẫn đến tình trạng mất vốn.
- Tác động của cuộc khoa học cách mạng, khoa học kỹ thuật liên tục có sự
thay đổi về cả chất lượng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn
- Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế
thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.Ngoài
ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ
lụt mà các doanh nghiệp không thể lường trước được.
- Chính sách vĩ mô của nhà nước: Đó là sự thay đổi về các chính sách chế
độ, hệ thống pháp luật cũng có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.

Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động VLĐ và đầu tư đúng đắn.
Thứ tư: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.
Thứ năm: Tăng cường và phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử
dụng vốn
Thứ sáu: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
nhất là đội ngũ các bộ quản lý tài chính.
Thứ bảy: Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp cần phải đề ra
các phương thức thanh toán hợp lý để nhanh chóng thu hồi được vốn, hạn chế
các khoản nợ khó đòi; đồng thời xác định mức chiết khấu, thời gian hưởng chiết

Sinh viên: Nguyễn Thị Thỏa

Lớp: CQ47/11.16


khấu, thời gian bán chịu đối với khách hàng để khuyến khích khách hàng thanh
toán cho doanh nghiệp.
Thứ tám: Có biện pháp phòng ngừa rủi ro, như đã nói ở trên hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khách quan trong đó có
rủi ro như bão, lũ lụt, hỏa hoạn,… Vì vậy để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ thì
doanh nghiệp cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro như lập các quỹ dự phòng
HTK, dự phòng phải thu khó đòi…
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế không phải tất cả các biện pháp trên áp
dụng đều mang lại hiệu quả tốt. Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động
trong đó. Do vậy, doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọn biện
pháp thích hợp với mình.

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status