1
Luận văn tốt nghiệp
1
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Ngọc Lan
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
2
Luận văn tốt nghiệp
2
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU
ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
NGHIỆP VIỆT Á
2.1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Thương mại Công nghiệp
Việt Á
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu
2.1.2.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty và tổ chức bộ máy
quản lý tài chính – kế toán
2.1.2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.2.5. Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt
động
2.1.3. Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của công ty
2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần đây
2.1.3.2. Khái quát tình hình tài chính hai năm gần đây
2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần tập đoàn đầu
tư thương mại công nghiệp Việt Á
2.2.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của công ty
2.2.2. Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty
2.2.2.1. Về tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
4
Luận văn tốt nghiệp
5
Luận văn tốt nghiệp
5
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
3.2.6. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
3.2.7. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
6
Luận văn tốt nghiệp
6
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT
BCKQKD
TNHH
DNNN
DTHĐTC
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu thuần
Khả năng thanh toán
Ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động tạm thời
Nguồn vốn lưu động thường xuyên
Nguồn vốn ngắn hạn
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu
Vốn lưu động
Doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1
:
Tình hình biến động tài sản của Công ty Cổ phần
Tập đoàn nghiệp Việt Á năm 2013
Hoàng Thị Ngọc Lan
Cổ phần Tập đoàn Việt Á năm 2013
Hệ số khả năng thanh toán Công ty Cổ phần Tập
:
đoàn Việt Á năm 2013.
Hệ số hoạt động Công ty Cổ phần Tập đoàn Việt
:
Á năm 2013.
Hệ số sinh lời Công ty Cổ phần Tập đoàn Việt Á
:
năm 2013.
Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Tập
:
đoàn Việt Á năm 2013.
Cơ cấu nguồn vốn lưu động của ty Cổ phần Tập
:
đoàn Việt Á năm 2013.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của Công ty
:
8
Luận văn tốt nghiệp
8
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 2.1
:
:
sự tuần hoàn vốn lưu động
sơ đồ tổ chức bộ máy tập đoàn Việt Á
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
9
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Thị Ngọc Lan
9
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp nhiều khó khăn, không đáp ứng đủ nhu
cầu kinh doanh.
Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong cơ chế
thị trường này thì một trong những ưu tiên hàng đầu đó là nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng vốn lưu động. Vấn đề này không còn là mới nhưng nó
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
11
Luận văn tốt nghiệp
11
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
luôn luôn đặt ra câu hỏi cho các DN và người quan tâm tới hoạt động kinh
doanh và nó quyết định tới sống còn của DN. Nhận thức được tầm quan trọng
của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển của DN cũng với những kiến
thức được học, thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đầu Tư Thương Mại
Công Nghiệp Việt Á (Tập đoàn Việt Á) em lựa chọn đề tài: “Giải pháp
nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Đầu tư
Thương mại Công nghiệp Việt Á” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động.
- Mục tiêu nghiên cứu: Củng cố và bổ sung thêm những kiến thức đã
học đồng thời vận dụng các kiến thức đã tiếp thu vào việc nghiên cứu, phân
tích, đánh giá và giải quyết những vấn đề thực tiễn trong công tác quản trị
vốn lưu động nói riêng và quản trị tài chính nói chung ở công ty CP Đầu tư
Thương mại Công nghiệp Việt Á. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường
Lớp song ngành: 11.1LT1
13
Luận văn tốt nghiệp
13
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động.
Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư
liệu lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
không thay đổi hình thái biểu hiện ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng
phần vào giá trị sản phẩm và chỉ được thu hồi qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Về mặt hiện vật, tư liệu lao động là các tài sản cố định (máy móc, thiết
bị, nhà xưởng…).Về mặt giá trị thì được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,
luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một
lần và toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc một
chu kỳ kinh doanh. Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động
(TSLĐ), xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh
nghiệp. TSLĐ gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn
lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn
bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
Trong doanh nghiệp, vốn lưu động thường xuyên vận động, chuyển hoá
lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau.
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất: Vốn lưu động từ hình thái ban đầu
là tiền được chuyển hoá sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm, hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về
hình thái ban đầu là tiền.
T – H ….. H’ – T’
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: Sự vận động của vốn lưu động
nhanh hơn, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng
hoá và cuối cùng chuyển về hình thái tiền.
T – H – T’
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
15
Luận văn tốt nghiệp
15
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng
nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính
chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động.
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng nên
16
Luận văn tốt nghiệp
16
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
Vốn bằng tiền
Vốn dự trữ SX
Hàng hóa
Vốn trong SX
Sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
SƠ ĐỒ 1.1: SỰ TUẦN HOÀN VỐN LƯU ĐỘNG
Từ đó, có thể thấy, đặc điểm của vốn lưu động:
- Vốn lưu động lưu chuyển nhanh và luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được
hoàn lại sau mỗi quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một
quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kì khép kín từ hình thái
này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu. Chu kì vận động của vốn lưu động là cơ sở để đánh giá khả năng
thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của DN.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân
loại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.
doanh nghiệp bao gồm:
Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ
cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất chúng hợp thành thực thể của sản phẩm.
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp
cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính của sản
phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm
hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện được thuận lợi.
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất
kinh doanh.
Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng thay thế , sửa chữa
các tài sản cố định.
Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng đóng gói sản
phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vốn công cụ và dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ và dụng cụ không
đủ tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh
doanh đã bỏ ra cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm).
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
18
Luận văn tốt nghiệp
18
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
19
Luận văn tốt nghiệp
19
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
+ Vốn trong thanh toán: Gồm những khoản phải thu và các khoản tiền
tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc
thanh toán nội bộ.
+ Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn
hạn…
Với cách phân loại này giúp nhà quản trị biết được kết cầu vốn lưu động
theo vai trò, từ đó giúp cho việc đánh giá phân bổ vốn lưu động trong các
khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần
với quá trình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức
quản lý thích hợp nhằm tạo ra kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động.
Dựa theo quan hệ sở hữu.
Vốn lưu động có thể được chia thành hai loai: Vốn chủ sở hữu và vốn nợ
phải trả.
+ Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng chi phối và định đoạt.
+ Vốn nợ phải trả: là các khoản VLĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử
dụng trong một thời hạn nhất định (như vốn vay ngắn hạn của các ngân hàng
thương mại, các tổ chức tài chính: vốn vay thông qua phát hành trái phiếu
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong
kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có
chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ
tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
Dựa theo thời gian của nguồn hình thành vốn lưu động, vốn lưu động
được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn
vốn lưu động thường xuyên.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để
đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động có tính chất tạm thời phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn
khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
21
Luận văn tốt nghiệp
21
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
Nguồn vốn lưu động
Tài sản ngắn hạn
cho doanh nghiệp.
Thứ hai: Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu khi doanh nghiệp
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Như đã biết, vốn lưu động tồn tại
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
22
Luận văn tốt nghiệp
22
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
nhiều hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra
thường xuyên, liên tục, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó, khi tăng cường quản trị được vốn lưu động cũng có nghĩa là góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung của toàn doanh nghiệp, đây là
mục tiêu mà các doanh nghiệp đều muốn hướng tới.
Thứ ba: Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh, một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển phải đảm bảo yêu cầu hạch toán kinh doanh: lấy thu bù
chi và có lợi nhuận. Để đạt được yêu cầu này, đòi hỏi doanh nghiệp phải bảo
toàn được vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để có thể
khẳng định vị trí của mình trên thị trường.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp:
•
Lớp song ngành: 11.1LT1
23
Luận văn tốt nghiệp
23
GVHD: T.s Đoàn Hương Quỳnh
“Chu kì kinh doanh của Doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình
cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và
bán được sản phẩm, thu được tiền hàng.”
Thông thường, người ta chia chu kì kinh doanh của DN làm 3 giai đoạn:
Bắt đầu
Kết thúc
Mua sắm, dự trữ
Sản xuất tạo
Bán được sản
vật tư cần thiết
ra sản phẩm
phẩm, thu được
tiền bán hàng
yếu đó là: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
a. Phương pháp trực tiếp
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xác
định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Trình tự của phương pháp này như sau:
- Bước 1: Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước hết phải xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyên vật
liệu. Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa.
+ Xác định nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa
− Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính
Nhu cầu vốn dựtrữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳ được xác định:
Dn = Nd x Fn
(1.1)
Trong đó:
Dn: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu năm kế hoạch.
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu.
Fn: Chi phí nguyên vật liệu bình quân mỗi ngày trong kỳ kế
hoạch.
Hoàng Thị Ngọc Lan
Lớp song ngành: 11.1LT1
25
Luận văn tốt nghiệp
Lớp song ngành: 11.1LT1