Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dược – vật tư y tế nghệ an - Pdf 34

1
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN

1
1
1
1

Học viện tài chính

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn/đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Quỳnh Lê

1
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


2
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2
2


: Doanh thu

HTK

: Hàng tồn kho

KNTT

: Khả năng thanh toán

LDP

: Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng

LNST

: Lợi nhuận sau thuế

PBC

: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương I

NVL

: Nguyên liệu, vật liệu

NVLĐ

: Nguồn vốn lưu động

MỤC LỤC

3
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

3
3
3
3

Học viện tài chính

Lớp: CQ48/11.02


4
Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

4
4
4
4

Học viện tài chính

Bảng 2.1: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính
Bảng 2.2: Tình hình lao động năm 2013
Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình quản lý chi phí trong giai đoạn 2011-2013

Luận văn tốt nghiệp

5
5
5
5

Học viện tài chính

Bảng 3.3: Kế hoạch dòng tiền 3 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.4: Thời gian biểu các khoản phải thu

5
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


6
Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH

6
6
6
6

Học viện tài chính


doanh và là điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Châm ngôn có câu “Buôn tài không bằng dài vốn” cho thấy
vốn có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác
quản lý tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được xem như một thực thể sống, nếu vốn cố định được ví
như bộ khung, bộ xương của doanh nghiệp thì vốn lưu động lại được ví như là
huyết mạch của cơ thể đó. Vốn cố định hình thành nên tài sản cố định, tạo ra
năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, còn vốn lưu động hình thành
nên tài sản lưu động, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến
hành một cách thuận lợi, thường xuyên và liên tục.Thực tế hiện nay cho thấy,
bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, kết quả kinh doanh tăng
lên rõ rệt, vẫn còn tồn tại không ít các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả,
kết quả kinh doanh liên tục giảm sút. Có nhiều nguyên nhân giải thích cho
thực trạng trên, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng nhất đó là do
công tác tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng vốn nói chung, vốn lưu động nói
riêng còn nhiều hạn chế, chưa được quan tâm đúng mức, hiệu quả sử dụng
đồng vốn còn quá thấp.
Do đó, để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị
trường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, tăng cường quản trị vốn lưu
động được xem là vấn đề vô cùng quan trọng và mang tính chất sống còn đối
với bất kỳ doanh nghiệp nào.

7
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


8

8
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


9
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng các kiến thức đã học trong trường kết hợp với quan sát thực
tiễn tại công ty kết hợp với các phương pháp sau:
-

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua những hồ sơ

lưu trữ của công ty trong những năm gần đây bao gồm: báo cáo tài chính, báo
cáo tình hình kinh doanh của công ty… Bên cạnh đó em còn thu thập thông
tin, số liệu trên các trang web và tài liệu tham khảo có liên quan.
-

Phương pháp phân tích: dựa trên số liệu thu thập được em tiến hành xử

lý, phân tích theo mục đích, yêu cầu của đề tài để có số liệu phù hợp.
-

Phương pháp so sánh: dựa trên số liệu đã xử lý em tiến hành so sánh số


1.1. VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của DN
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm VLĐ của DN
1.1.1.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, nếu như coi mỗi nền kinh tế như một cơ thể
sống thì doanh nghiệp được coi như tế bào của cơ thể sống ấy. Chức năng chủ
yếu của mỗi doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động SXKD để cung cấp cho
xã hội các sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận, nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trường.
Để tiến hành SXKD, ngoài TSCĐ các DN còn cần có các TSLĐ. Căn cứ vào
phạm vi sử dụng TSLĐ của DN thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản
xuất và TSLĐ lưu thông. Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm
bảo cho quá trình SXKD được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
- TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
- TSLĐ lưu thông: bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu
thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng
tiền
Để đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục
đòi hỏi DN phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do đó, để hình thành nên các
TSLĐ, DN phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào các tài sản
đó. Số vốn này được gọi là VLĐ của DN.Như vậy ta có khái niệm về vốn lưu
động như sau:Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp
10
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02



T – H - T’

11
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


12
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

• Giai đoạn 1 (T – H): Giai đoạn mua hàng: VLĐ được chuyển hóa từ Vốn
bằng tiền sang hàng hóa dự trữ chờ bán.
• Giai đoạn 2 (H – T’): Giai đoạn bán hàng: VLĐ chuyển từ hàng hóa dự trữ
trở về vốn bằng tiền và kết thúc vòng chu chuyển.
Quá trình hoạt động kinh doanh của DN diễn ra liên tục không ngừng,
nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu
kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ. Vì sự chu chuyển của vốn lưu động
diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thường xuyên tồn tại các bộ
phận vốn lưu động khác trên các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản
xuất.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi
các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình
thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở
thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về
hình thái vốn bằng tiền.

một cách toàn diện việc cung ứng, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tóm lại: VLĐ có vai của trò vô cùng quan trọng quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp, việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả kinh doanh, nếu khai thác hợp lý thì hiệu quả kinh doanh sẽ
được nâng cao và ngược lại. Điều này đòi hỏi các DN trong quá trình kinh
doanh của mình cần phải định hướng đúng đắn qui mô, cơ cấu của lượng vốn
này, đồng thời phân bổ hợp lý tránh thiếu hụt hay dư thừa vốn dẫn đến lãng
phí. Có như vậy, sẽ phát huy hết các tác dụng của VLĐ trong cơ cấu nguồn
vốn kinh doanh .
1.1.2. Phân loại VLĐ của DN
Để quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ
theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại chủ
yếu sau:
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ
Theo tiêu thức này, VLĐ được chia thành:
- Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm…

13
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


14
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân

doanh
nghiệp
Hoặc có
thể xác định bằng công
sau:
14
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

-

Tài sản
dài hạn
(1.2)

Lớp: CQ48/11.02


15
Luận văn tốt nghiệp

Nguồn vốn lưu động
thường xuyên

=

Học viện tài chính
Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn
-

thu, phải trả giữa DN và khách hàng. Bên cạnh đó, VLĐ trong cùng một lúc
15
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


16
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều
hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục,
DN phải có đủ VLĐ đầu tư vào nhiều hình thái khác nhau đó, khiến cho các
hình thái đó có được mức tồn tại hợp lý, tối ưu, đồng bộ với nhau, làm cho
việc chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
Quản trị VLĐ sẽ xác định nhu cầu VLĐ cần thiết, đảm bảo cho quá trình
SXKD được diễn ra thường xuyên liên tục.
Thứ hai, tăng tốc độ luân chuyển vốn, đẩy nhanh vòng quay để tiết
kiệm vốn: Quản trị VLĐ là nhằm mục đích làm sao cho vốn được sử dụng
hiệu quả và mang lại lợi ích cao nhất. Mà hiệu quả sử dụng vốn được phản
ánh thông qua chỉ tiêu số vòng quay VLĐ. Do vậy mục tiêu quản trị VLĐ là
đẩy nhanh được vòng quay VLĐ, qua đó tiết kiệm vốn cho công ty. Doanh
nghiệp càng tiết kiệm được nhiều chi phí thì sẽ càng có thêm nhiều vốn để mở
rộng kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất. Khi mà số ngày luân
chuyển vốn được rút ngắn, sẽ làm cho quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn,
góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho DN.
Thứ ba, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp: Quản trị VLĐ, suy cho cùng
cũng là nhằm đến mục tiêu của quản trị TCDN đó là tối đa hóa giá trị cho chủ

phải
+
từ khách hàng
hàng
trả từtồn
chiếm
kho
dụng
Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên
=

tục, doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết
tối thiểu. Trong công tác quản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải
xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết tương ứng với quy mô và điều kiên
kinh doanh nhất định. Trên cơ sở xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ
thường xuyên, sẽ góp phần:
• Đáp ứng kịp thời VLĐ cho quá trình SXKD, đảm bảo cho hoạt động
của DN được diễn ra thường xuyên, liên tục và không bị gián đoạn.
• Giúp doanh nghiệp chủ động tổ chức tốt các nguồn tài trợ cho nhu cầu
VLĐ của mình.
• Tránh được tình trạng thừa – thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh, gia tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố. Trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
- Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như: Chu kì
kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh,
những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất vv…Các nhân tố này có ảnh
hưởng trực tiếp đến số VLĐ mà DN phải ứng ra và thời gian ứng vốn.
- Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cách giữa

Nhu cầu vốn lưu động
Vốn tồn kho dự trữ
+
=

18
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Nợ phải thu

-

Nợ phải trả

(1.5)

Lớp: CQ48/11.02


19
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

• Nhu cầu vốn hàng tồn kho


Vhtk: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
(1.6
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i

và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ
năm kế hoạch.
Công thức tính toán như sau:
19
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

(1.9)
Lớp: CQ48/11.02


20
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Trong đó: - Vkh: Vốn lưu động năm kế hoạch
- Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
- Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
- t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển
vốn năm kế hoạch
Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác định căn cứ vào tổng
mức luân chuyển VLĐ và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch.
Công thức tính như sau:
(1.10)
Trong đó: - Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
- Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung của phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh
thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định

tổ chức, sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo
hơn song kém linh hoạt hơn
• Mô hình tài trợ thứ hai: toàn bộ TSLĐ thường xuyên và một phần TSLĐ tạm
thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phần TSLĐ tạm
thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
- Lợi ích : khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao
- Hạn chế: doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và
trung hạn nên phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn.
• Mô hình tài trợ thứ ba: toàn bộ TSLĐ tạm thời và một phần TSLĐ thường
xuyên được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời, và một phần TSLĐ thường
xuyên còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên.
- Lợi ích: sử dụng mô hình này, chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp
hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ
được linh hoạt hơn
- Hạn chế: khi sử dụng mô hình này, DN cần phải linh hoạt trong việc
tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn.
21
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


22
Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

1.2.2.2. Quản trị vốn bằng tiền
• Tầm quan trọng của quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

cho tiền không được sử dụng để đầu tư vào các mục đích sinh lời khác. Còn
chi phí giao dịch là các khoản chi phí liên quan đến việc chuyển đổi các tài
sản đầu tư có tính thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt để sẵn sàng chi tiêu.
Như vậy, tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phí
giao dịch và tổng chi phí này phải được giữ ở mức nhỏ nhất.
Chi phí lưu giữ tiền mặt
Tổng chi phí

Chi phí cơ hội

Chi phí giao dịch

0

C*

Số lượng tiền mặt

HÌNH 1.1: MÔ HÌNH BIỂU DIỄN MỨC TỒN TRỮ TIỀN MẶT TỐI ƯU

Nếu gọi:
F: Chi phí cố định phát sinh khi vay ngắn hạn
T: Tổng số tiền mặt cần bù đắp cho giao dịch trong năm
K: Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (%/năm)
C: Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ


K

dTC
=0
dC

tại

(1.11)

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: DN cần quản lý chặt chẽ
các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng. Thực hiện nguyên
tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài
quỹ. Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ
sở chứng từ hợp thức và hợp pháp. Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ
tiền mặt với sổ quỹ hằng ngày. Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm
ứng, tiền đang chuyển...
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi. Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả
các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng
yêu cầu thanh toán nợ của DN khi đáo hạn.

24
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02


25

25
SV: Nguyễn Thị Quỳnh Lê

Lớp: CQ48/11.02



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status