i
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Sơn Tùng
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
ii
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Mục Lục
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................viii
Chương 1................................................................................................................................3
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP..................................................................................3
1.1 Tổng quan về nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ...3
Lớp:LC17.11.02
iii
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN HÀ NỘI.............70
3.1 Phương hướng và mục tiêu của Công ty cổ phần XNK Thủy Sản trong thời gian tới
..........................................................................................................................................70
3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội ........................................................................................72
Quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại
của mỗi doanh nghiệp.Quản trị tốt vốn lưu động giúp doanh nghiệp đảm bảo được
khả năng thanh toán,đáp ứng được các yêu cầu mua sắm vật tư,giúp cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường,liên tục.Nhận thức được tầm
quan trọng của quản trị vốn lưu động kết hợp với kiến thức đã học được trên giảng
đường và thông qua sự tìm hiểu tại công ty,em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty như sau:.............................................72
3.2.1 Tăng cường quản trị hàng tồn kho .....................................................................72
Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là dự báo chính xác khối lượng hàng
hoá cần dự trữ trong kỳ nghiên cứu.Những công ty có nhu cầu dự trữ hàng hóa mang
tính thời vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
mình để xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng hoá mỗi lần đặt
hàng.Mục đích của những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí
năm ở mức tối thiểu......................................................................................................72
Luận văn tốt nghiệp
phần mềm quản lý kho để thay thế cho hoạt động ghi chép số liệu bằng tay thủ công sẽ
giúp công ty hạn chế được nhiều sai sót và mất mát. ..................................................73
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu .............................................73
+ Đánh giá và tìm cách cải thiện các quy trình liên quan đến hiệu quả khoản phải
thu. Về cơ bản, có ba quy trình liên quan đến khoản phải thu là: chuyển tiền, quản trị
tín dụng khách hàng và thu hồi nợ................................................................................74
- Chuyển tiền: Thay vì thực hiện thủ công, một số công ty đã sử dụng công nghệ hiện
đại nhằm thực hiện tự động hóa quy trình chuyển tiền. Điều này giúp công ty có thể
giảm bớt thời gian “chờ” dành cho việc “xác nhận” hóa đơn từ ban giám đốc và việc
“xác nhận” thanh toán của khách hàng.......................................................................74
- Quản trị tín dụng của khách hàng: Công ty cần có một chính sách tín dụng rõ ràng
cho từng nhóm khách hàng. Cập nhật và theo dõi lịch sử tín dụng của khách hàng
cũng giúp giảm việc trì hoãn thanh toán. Một số công ty đã sử dụng hệ thống cho
điểm tín dụng và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro,để quyết định có nên cho
khách hàng tiếp tục sử dụng tín dụng của mình hay không..........................................74
- Thu hồi nợ: Công ty xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý, linh động tạo
điều kiện thanh toán cho khách hàng của công ty.Công ty cần có chính sách khuyến
khích khách hàng thanh toán sớm, hoặc hợp tác với khách hàng trong việc giải quyết
các khoản phải thu.Một số công ty sử dụng chiết khấu tiền mặt để khuyến khích khách
hàng thanh toán trước ngày đến hạn............................................................................74
+ Công ty nên chủ động liên hệ với khách hàng sớm để làm việc về các khoản phải
thu thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ giúp công ty
quản lý tốt các khoản phải thu mà còn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với khách
hàng..............................................................................................................................74
+ Đối với các khoản nợ xấu như nợ khó đòi, nợ quá hạn, để giảm bớt rủi ro có thể
xảy ra công ty cần có các biện pháp thích hợp như: bán các khoản phải thu nợ cho
công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho những đơn hàng mới....74
được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay. phải gia hạn thanh toán nên
bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn. không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung
cấp,tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp....................75
+ Tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Dự đoán các luồng nhập
ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh; từ kết quả hoạt động tài
chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác.Trong các luồng nhập ngân quỹ kể
trên. luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất. Nó được dự
đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ..................76
Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh
doanh như mua sắm tài sản,trả lương,các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế
hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản
chi khác.........................................................................................................................76
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ,doanh nghiệp có thể thấy
được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ.Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi
ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất
quỹ nếu có thể thực hiện được......................................................................................76
+ Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất là
giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn kho
quỹ.Công ty phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng
trường hợp thu chi. Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền
mặt,còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt.Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng,
mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời................................76
3.2.4 Một số kiến nghị mang tính hỗ trợ nhằm hoàn thiện hiệu quả quản trị vốn lưu
động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội........................................76
- Công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ.công nhân viên để nâng cao trình
độ.Việc đào tạo nâng cao kĩ năng cho cán bộ cần được thực hiện thường xuyên,tổ
chức học nghiệp vụ tại cơ quan.cập nhập các văn bản mới của Nhà Nước.................77
- Công ty nên mở rộng thị trường.tìm kiếm thêm những đầu ra cho sản phẩm của
công ty đồng thời có những chiến lược xâm nhập thị trường thích hợp bởi đây chính là
triển.Thông qua quá trình tìm hiểu về tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty,trên
cơ sở phân tích thực trạng hoạt động trong thời gian qua,từ đó đánh giá và rút ra
những mặt đạt được,những mặt còn vướng mắc,nguyên nhân của những hạn chế
nhằm đề xuất một hệ thống giải pháp phù hợp với thực tiễn,xu hướng phát triển chung
của thế giới.Các kiến nghị với công ty nếu được thực hiện sẽ góp phần nâng cao hoạt
động hiệu quả của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội.......................78
Với thời gian thực tập không nhiều nên luận văn của em còn nhiều hạn chế.khó
tránh khỏi những sai sót,còn mang nặng tính lý luận-các giải pháp chưa mang tính
thực tiễn cao.Vì vậy em mong nhận được sự góp ý của Cô giáo cũng như của cô
chú,anh chị trong đơn vị thực tập.Qua luận văn này,em xin chân thành cảm ơn sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Hà cũng như sự giúp đỡ của các cán bộ tại
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành luận văn này........................................................................................................78
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2015.........78
Sinh viên thực hiện....................78
Nguyễn Sơn Tùng....................78
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
vii
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD
KN
: Khả năng
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
LNTT
: Lợi nhuận trước thuế
NH
: Ngắn hạn
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TC-KT
: Tài chính kế toán
TNDN
VLĐ
: Vốn lưu động
VLĐTX
: Vốn lưu động thường xuyên
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
viii
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN.............................................................33
BẢNG 2.1.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN....................................................34
BẢNG 2.1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.......................35
BẢng 2.1.4 Các hỆ sỐ tài chính chỦ yẾu...........................................................................37
BẢNG 2.2.1 CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2013-2014
..............................................................................................................................................40
BẢNG 2.2.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN NĂM 2013 VÀ 2014.............................................44
BẢNG BIỂU 1.1 VỒN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN VÀ NGUỒN VỐN TẠM THỜI
..............................................................................................................................................48
doanh nghiệp, bên cạnh việc huy động vốn cần có những biện pháp thiết thực
nhằm nâng cao việc quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp mình.
Vấn đề cần đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và phải đáp
ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả quản trị,sử dụng đồng
vốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng không chỉ được các nhà quản lý doanh
nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh
vực tài chính, khoa học và doanh nghiệp.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
+Đề tài nghiên cứu cơ bản về lý thuyết vốn lưu động và quản trị vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
+Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Thủy Sản Hà Nội.
+Chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại của công ty.
+Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động cho công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tài chính và thuyết minh của công ty năm 2013-2014 để đánh giá thực
trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Hà
Nội.Từ đó đưa ra một số giải pháp cho công ty
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
2
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường
1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư
vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các
tài sản lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các
doanh nghiệp còn có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các
đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia
vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị
của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi
là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp. Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận
động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu
động. Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai
loại: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động
sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành
phẩm, sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến. Còn
tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
4
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
5
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Thứ hai,qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường
xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang
vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn
tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,vốn lưu động hoàn thành một vòng chu
chuyển.
Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua công thức sau:
T-H
GĐ1
Sản xuất
GĐ2
H’ - T’
GĐ3
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Do vốn lưu động có rất nhiều loại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh
doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất,vì vậy muốn sử dụng và quản
lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành
phẩm...
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán
ngắn hạn...
- Các khoản phải thu, phải trả:
+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của
khách hàng và các khoản phải thu khác.
+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán
cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân
sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.
- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm
cố, ký quỹ, ký cược...
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
7
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Đây là hai cách phân loại vốn lưu động chủ yếu.Mỗi cách phân loại đáp ứng
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
8
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
+NWC > 0: tình hình tài trợ của doanh nghiệp có thể đánh giá là ổn định.Trường
hợp này, doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản
ngắn hạn.
+NWC ≤ 0: tình hình tài trợ của doanh nghiệp có dấu hiệu mạo hiểm.Doanh
nghiệp có thể sử dụng vốn với chi phí thấp nhưng đổi lại rủi ro mà doanh nghiệp
gặp phải là rất cao.
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Quản trị vốn lưu động được định nghĩa là quản trị về tiền mặt,các khoản phải
thu,hàng tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và
liên tục.Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản trị vốn lưu động có một vai
trò quan trọng. Có thể nói, quản trị vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công
tác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Quản trị vốn lưu động nhằm
đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp
quản trị vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại
sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất
và tiêu thụ.
1.2.2 Các phương pháp xác định nhu cần vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu
nl
n
năng lực
Trong đó : V : Nhu cầu vốn NVL chính năm kế hoạch
nl
M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC
n
N : Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
l
Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác :
Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tính như
vật liệu chính , nếu sử dụng không thường xuyên thì tính theo công thức :
V = M x T%
nk
k
Trong đó : V : Nhu cầu vật liệu phụ khác
nk
M : Tổng mức luân chuyển từng loại vốn
k
SV:Nguyễn Sơn Tùng
H : hệ số sản phẩm đang chế tạo
s
3 - Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông
Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình
thành lượng dự trữ thành phẩm tồn kho,chờ tiêu thụ.Đối với vốn dự trữ thành
phẩm được tính theo công thức:
Vtp = Zsx x Ntp
Trong đó:
Vtp : Nhu cầu vốn thành phẩm
Zsx : Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày kì kế hoạch
Ntp : Số ngày dự trữ thành phẩm
4 - Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Vốn nợ phải thu = Dtn x Npt
Trong đó:
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
11
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
5 - Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
12
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Theo đó:
Kkh, Kbc: kỳ luân chuyển năm kế hoạch, báo cáo.
+ Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanh
nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển
vốn và số vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch . Phương pháp tính như sau :
Trong đó : M : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch
kh
L : Số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch.
kh
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế
toán kỳ thực hiện.
- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt
chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu
thực hiện trong kỳ.
- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước
tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiến năm
kế hoạch.
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu
động so với doanh thu.
- Ưu điểm: khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.
-Nhược điểm: doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và
trung hạn làm phát sinh chi phí sử dụng vốn.
Mô hình tài trợ thứ ba:
-Nội dung : Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,còn một phần tài sản lưu
động thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng
nguồn vốn.
- Ưu điểm: Sử dụng vốn linh hoạt hơn,hạ thấp được chi phí sử dụng vốn
do sử dụng nguồn vốn tín dụng ngắn hạn nhiều hơn.
-Nhược điểm: Khả năng rủi ro và thanh toán cao hơn do sử dụng nguồn
vốn tín dụng ngắn hạn xem như dài hạn thường xuyên.
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
14
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
1.2.3 Quản trị hàng tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu
giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự
trữ thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm
dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ. Tuỳ theo nghành nghề
kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau.
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,
Luận văn tốt nghiệp
C1: Tổng chi phí lưu trữ tồn kho.
C2: Tổng chi phí đặt hàng.
c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho.
c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng.
Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm.
Q: Mức hàng hóa đặt mỗi lần.
Qg: Mức đặt hàng kinh tế.
Ta có: C = C1 + C2
C=
Tìm đạo hàm của hàm số trên theo biến Q, cho đạo hàm bằng 0, ta có:
Q=
Từ đó xác định số lần cung ứng trong năm (Lc):
Lc =
Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là:
Nc=
=
Mức tồn kho trung bình:
Thời điểm tái đặt hàng: Qdh =
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Lớp:LC17.11.02
16
Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:
SV:Nguyễn Sơn Tùng
Q=
Qmax
2
Lớp:LC17.11.02
17
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó:
Qmax: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa
Qn: Lượng tiền mặt chi dùng trong năm
C1: Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán
+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị thất thoát lợi dụng
.Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng,tiền đang trong quá trình
thanh toán ,phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng.
+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm,có biện
pháp phù hợp nhằm đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.Đồng thời thực hiện dự báo và quản lý có hiệu
quả các dòng tiền nhập,xuất trong từng thời kì để chủ động đáp ứng yêu cầu