Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)

Sv: Nguyễn Thị Thương

i

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
CP: Cổ phần
GTGT: Giá trị gia tăng
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
HĐTC: Hoạt động tài chính
NCVLĐ: Nhu cầu vốn lưu động
NH: Ngắn hạn
NWC: Nguồn vốn lưu động thường xuyên

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.................................................................................................4
1.1.Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp...................................4
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp...........................................4
1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp.................................................................5
1.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp...................................................6
Việc sử dụng nguồn vốn thường xuyên sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
do vậy, đòi hỏi nhà quản tri doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp đảm bảo tiết
kiệm chi phí sử dụng vốn đồng thời tạo mức an toàn cho doanh nghiệp....................................8
1.2.Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp..........................................................................8
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp..............................8
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.................................................10
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp................19
1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.....................25
3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở Công ty Cổ phần máy
công trình Thăng Long..........................................................................................................72
3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động vốn phù hợp...........72
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền........................................................................75
3.2.3. Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho...........................................................................76
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu...........................................................77
+ Phân tích khả năng thanh toán của khách hàng bởi đây là công tác khá quan trọng
quyết định đến việc các khoản nợ có thu hồi được hay không. Vì thế trước khi tiến hành
ký hợp đồng với khách hàng, công ty cần phải tiến hành phân tích xem xét khả năng
thanh toán của bên đối tác như thế nào.............................................................................78
+ Để buộc khách hàng phải có trách nhiệm thực hiện một cách đầy đủ và nghiêm túc
những điều khoản hai bên đã cam kết trong hợp đồng, Công ty cần quy định rõ phương
thức thanh toán, quy định rõ thời hạn trả tiền, điều khoản vi phạm hợp đồng, cũng như
một số biện pháp cứng rắn hơn khi khách hàng vi phạm kỷ luật về thời gian thanh toán
thông qua lãi suất phạt nếu khách hàng nợ quá hạn tới từng thời điểm cụ thể. ...............78
+ Công ty nên có một bộ phận chuyên trách về quản lý thu hồi nợ và theo dõi công nợ,

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Khái quát tình hình tài chính của công ty.................................................................33
Bảng 2.2. Kết cấu vốn kinh doanh của công ty.........................................................................38
Bảng 2.3. Kết cấu vốn lưu động................................................................................................40
Bảng 2.4. Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty năm 2013- 2014................................43
Bảng 2.5. Kết cấu vốn bằng tiền của công ty............................................................................46
Bảng 2.6. Diễn biến dòng tiền thuần của công ty qua các năm ...............................................47
Bảng 2.7. Hệ số khả năng thanh toán của công ty năm 2014...................................................48
Bảng 2. 8: Kết cấu vốn tồn kho dự trữ......................................................................................51
Bảng 2. 9: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho............................................................................53
Bảng 2. 10: Kết cấu các khoản phải thu năm 2014...................................................................54
Bảng 2.11. Tổng quát quá trình quản lý – thu hồi công nợ ......................................................57
Bảng 2.12. Chi tiết các khoản phải thu ....................................................................................59
Bảng 2. 13: Bảng đánh giá tình hình quản trị các khoản phải thu............................................60
Bảng 2.14. So sánh khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn tại công ty cổ
phần máy công trình Thăng Long.............................................................................................61
Bảng 2. 15: Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý vốn lưu động của công ty..............................62

Sv: Nguyễn Thị Thương

v

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

DANH MỤC CÁC HÌNH

doanh nghiệp, góp phần tối đa hóa giá trị doanh nghiêp
Để có được các yếu tố đầu vào để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp cần có 1 lượng vốn nhất định. Nguồn vốn trong doanh nghiệp quan trọng
như huyết mạch trong cơ thể con người, đó là điều kiện cần để 1 doanh nghiệp
có thể tồn tại và duy trì được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế 2015 vẫn còn nhiều bất ổn và biến
động phức tạp, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áp lực lớn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh thì công tác huy động, quản trị nguồn vốn trong
doanh nghiệp đang là bài toán khó đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp, đặc
biệt là quản trị tài chính. Trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp không
thể không nhắc tới nguồn vốn lưu động – nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu
tư, hình thành nên tài sản thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của công tác quản trị vốn lưu động mà
em chọn đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long”.
2.Đối tượng nghiên cứu.
Luận văn đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác quản trị vốn
lưu động của doanh nghiệp gồm: lý luận chung về vốn lưu động của doanh
nghiệp, thực trạng quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá

Sv: Nguyễn Thị Thương

1

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

Sv: Nguyễn Thị Thương

2

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn
lưu động của doanh nghiêp.
CHƯƠNG II: Thực trạng quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần máy
công trình Thăng Long trong thời gian vừa qua.
CHƯƠNG III: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long.
Với kiến thức và hiểu biết còn nhiều hạn chế, luận văn của em không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên
hướng dẫn Ths. Lưu Hữu Đức, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú anh
chị trong Công ty Cổ phần máy công trình Thăng Long đã tạo điều kiện giúp em
hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thương

Sv: Nguyễn Thị Thương

 Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
b) Đặc điểm của vốn lưu động
So với vốn cố định, vốn lưu động có những đặc điểm sau:
− Do các TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân
chuyển nhanh.
Sv: Nguyễn Thị Thương

4

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

− Hình thái biểu hiện của vốn lưu động cũng luôn thay đổi qua các giai
đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở
thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền.
− Kết thúc mỗi chu kì kinh doanh, giá trị của vốn lưu động được chuyển
dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được
bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
1.1.2.Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại vốn
lưu động theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại
chủ yếu sau:
− Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:

để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt
động kinh doanh. Để hình thành được vốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng
cần có nguồn hình thành vốn lưu động, có hai nguồn hình thành nên vốn lưu
động là Nguồn vốn tạm thời và Nguồn vốn thường xuyên.
Tài sản lưu động
Tài sản cố định

Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn tạm thời

Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn tạm thời:
Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử
dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn
hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. Các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm các khoản nợ phải trả có tính chất chu
kỳ, nợ phải trả nhà cung cấp và một số khoản nợ phải trả ngân hạn khác như quỹ
khen thưởng phúc lợi, phải trả ngắn hạn khác.
Khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ là các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh
trong kỳ nhưng chưa đến kỳ phải thanh toán ngay. Đây là nguồn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng nhưng không phải trả tiền cho việc sử dụng như: tiền lương hay tiền
công phải trả cho người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Ngoài những khoản nợ phải trả có tính chất thường xuyên còn có những
khoản mà DN có thể tận dụng trước nhưng không phải trả chi phí như khoản
tiền tạm ứng trước của khách hàng.
Nợ phải trả nhà cung cấp là khoản mua chịu của doanh nghiệp đối với các

Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của DN - Nợ phải trả
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên, doanh nghiệp có thể xác định
nguồn vốn lưu động thường xuyên
+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chát dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn này tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh
doanh.Tại 1 thời điểm, nguồn vốn lưu động thường xuyên được xác định:
Nguồn vốn lưu động

=

Tổng nguồn vốn thường

-

Tài sản dài

thường xuyên
xuyên của doanh nghiệp
hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Có thể xem xét nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:
Sv: Nguyễn Thị Thương

7

Lớp: LC16/11.01


Việc sử dụng nguồn vốn thường xuyên sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn
của doanh nghiệp do vậy, đòi hỏi nhà quản tri doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn
tài trợ phù hợp đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn đồng thời tạo mức an toàn
cho doanh nghiệp
1.2.Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
a. Khái niệm quản trị vốn lưu động
Trước khi tìm hiểu khái niệm về quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, ta
đi xem xét khái niệm quản trị:
Có nhiều khái niệm về quản trị, trong đó ta có thể hiểu một cách khái quát:
“Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt
được những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước”. Khái niệm này chỉ ra
rằng một hệ thống quản trị bao gồm 2 phân hệ: chủ thể quản trị hay phân hệ
quản trị và đối tượng quản trị hay phân hệ bị quản trị.
Chủ thể quản trị
(phân hệ quản trị)
Thông tin chỉ huy

Thông tin phản hồi

Đối tượng quản trị
(phân hệ bị quản trị)
Hình 1.1: Sơ đồ quản trị
Thông tin chỉ huy là thông tin từ phía chủ thể quản trị tới đối tượng quản trị
còn thông tin phản hồi là thông tin truyền từ đối tượng quản trị lên chủ thể quản
Sv: Nguyễn Thị Thương

8

Lớp: LC16/11.01

chuyển vốn từ đó doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi được vốn đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế việc phải đi vay của các tổ chức tín
dụng trong khi một lượng vốn của doanh nghiệp đang bị ứ đọng chưa thu hồi
được nằm trong hàng tồn kho và nợ phải thu khách hàng của doanh nghiệp. nhờ
vậy, doanh nghiệp có thể giảm rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Sv: Nguyễn Thị Thương

9

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

Nhờ giảm thiểu rủi ro đồng thời gia tăng mức sinh lời, doanh nghiệp có thế
tối đa hóa được giá trị của mình.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp gồm những nội dung sau:
1.2.2.1.Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên,
liên tục. Trong quá tình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu
động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch
các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường. Đó
chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường, liên tục.

 Đối với hàng tồn kho trong khâu dự trữ sản xuất phương pháp chung để
xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư dự trữ là căn cứ vào
nhu cầu sử dụng vốn bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ đối với từng loại:
m n

VHTK =

∑∑

(Mij x Nij)

j =1i =1

Trong đó: VHTK : nhu cầu vốn hàng tồn kho dự trữ
Mij: chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
 Hàng tồn kho trong khâu sản xuất gồm sản phẩm dở dang, chi phí
trả trước.
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang được xác định: Vsx = Pn x CKsx x Hsp
(trong đó: Vsx: nhu cầu vốn lưu động sản xuất; Pn: Chi phí sản cuất bình quân 1
ngày; CKsx: Độ dài chu kỳ sản xuất – ngày; H sp: Hệ số sản phẩm dở dang bán
thành phẩm %)
Nhu cầu chi phí trả trước được xác định: Vtt = Pdk + Pps + Ppb
(trong đó: Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước; Pdk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ; Pps:
Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ; Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ)
 Hàng tồn kho trong khâu lưu thông là vốn thành phẩm, nhu cầu vốn đối
với loại này được xác định:
Vtp = Zsx x Ntp

cấp theo công thức:
Vpt = Dmc x Nmc
Trong đó:
Vpt: Nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
− Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch hoặc sự biến động NCVLĐ theo doanh thu thực
hiện năm báo cáo để xác định NCVLĐ của DN năm kế hoạch
Bao gồm các phương pháp sau:

Sv: Nguyễn Thị Thương

12

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm NCVLĐ so với năm báo cáo
Thực chất phương pháp này dựa vào thực tế NCVLĐ năm báo cáo và điều chỉnh
nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
M KH

VKH = V BC x M x (1 + t%)

Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước:

Sv: Nguyễn Thị Thương

13

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
kỳ thực hiện
Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụng
trong bảng cân đối kế toan chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với
doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thu kỳ
thực hiện
Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước
tính NCVLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm
kế hoạch.
Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho NCVLĐ tăng thêm của công ty và thực
hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu công ty.
1.2.2.2.Lựa chọn mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được tài trợ từ nguồn vốn tạm thời và
nguồn vốn thường xuyên. Có ba trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: Khi vốn lưu động lớn hơn nguồn vốn tạm thời, khi đó, sẽ có
một sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộ phận
nguồn vốn thường xuyên tài trợ cho vốn lưu động để sử dụng cho hoạt động

− Theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động được phân bổ thành vốn vật tư
hàng hóa (vốn tồn kho nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Cách phân bổ này
giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán,
tính thanh khoản của các tài sản đầu tư.
− Theo vai trò, vốn lưu động được phân bổ thành vốn lưu động trong khâu
dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu
lưu thông. Cách phân bổ này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong
quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo
sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn.
1.2.2.4.Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển và các khoản tương đương tiền, lượng vốn bằng tiền này được sử
dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các giao dịch hàng ngày cũng như các
khoản nợ đến hạn trả, tận dụng các cơ hội đầu tư đồng thời đảm bảo dự phòng
cho những trường hợp cần chi dùng tiền đột xuất của doanh nghiệp. Lượng vốn
bằng tiền này nếu để quá nhiều sẽ gây lãng phí vì đây là tài sản gần như không
sinh lời hoặc sinh lời rất ít, nếu để quá ít sẽ không đảm bảo chi dùng hàng ngày,
gây ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán. Do vậy quản trị vốn bằng
tiền là yêu cầu bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Quản trị vốn bằng tiền trong
doanh nghiệp bao gồm:

Sv: Nguyễn Thị Thương

15

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

quỹ và thủ quỹ đồng thời có các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ.
 Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế thu chi cho từng trường hợp thu chi.
Các khoản thu chi có giá trị từ 20 triệu trở lên phải thực hiện chuyển khoản
qua ngân hàng.
+

Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm,

từ đó có các giải pháp thích hợp để xử lý số tiền thừa hoăc thiếu.

Sv: Nguyễn Thị Thương

16

Lớp: LC16/11.01


Luận văn tốt nghiệp

Học Viện Tài Chính

1.2.2.5.Quản trị vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất
hoặc bán ra sau này, căn cứ vào vai trò tồn kho dự trữ được chia thành: tồn kho
nguyên vật liệu; tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành
phẩm. Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng
tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Quản trị vốn tồn kho dự trữ là rất quan
trọng không chỉ vì đây là khoản mục thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
VLĐ của DN mà quan trọng hơn là giúp DN tránh được tình trạng vật tư, hàng
hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn

Học Viện Tài Chính

− Doanh nghiệp cần nắm được số lượng tồn kho bằng cách sử dụng các
phiếu kho để ghi chép sự vận động của tồn kho dự trữ , tính toán số lượng tồn
kho; tiến hành kiểm kê thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
− Thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm đảm bảo
có nguồn hỗ trợ trong trường hợp tồn kho bị mất giá trị
− Thực hiện tốt công tác bảo quản, lưu giữ hàng tồn kho, kho tàng dự trữ
cần đảm bảo kín và phù hợp, việc bố trí địa điểm kho phải đảm bảo thuận tiện
nhất cho việc vận chuyển cũng như xuất, nhập hàng hóa.
1.2.2.6.Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua hàng hóa hoặc
dịch vụ. Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưng với
quy mô và mức độ khác nhau. Nếu các khoản phải thu quá lớn tức là số vốn của
DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN. Vì thế quản trị nợ phải thu là một nội dung
quan trọng trong quản trị tài chính của DN.
Các biện pháp để thực hiện quản trị khoản phải thu:
+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng.
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác đinh đúng đắn các tiêu chuẩn hay
giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp
nhận bán chịu. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần xác định các điều khoản bán
chịu phù hợp như thời hạn bán chịu, chính sách chiết khấu thanh toán.
+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu
thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.
+ Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
 Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp
 Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính
sách thu hồi nợ thích hợp

Nếu NWC=0 có nghĩa doanh nghiệp đang sử dụng biện pháp tài trợ cân
bằng, nguồn dài hạn tài trợ cho vốn dài hạn, nguồn tạm thời tài trợ cho vốn lưu
động, trong trường hợp này doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới mức độ an toàn
vì mô hình này cũng không tạo ra được tính ổn định.
1.2.3.3.Phân bổ vốn lưu động
+ Kết cấu theo vai trò vốn lưu động
Theo vai trò vốn lưu động được chia thành vốn trong khâu dự trữ sản xuất,
vốn trong khâu sản xuất và vốn trong khâu lưu thông
Vốn trong khâu dự trữ sản xuất gồm nguyên nhiên vật liêu, phụ tùng thay
thế, công cụ dụng cụ.

Sv: Nguyễn Thị Thương

19

Lớp: LC16/11.01


Trích đoạn Nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status