1
Học viện Tài chính
1
1
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Nguyễn Hồng Cẩm
1
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
2
Học viện Tài chính
2
2
Luận văn tốt nghiệp
HCNS
: Hành chính nhân sự
HTK
: Hàng tồn kho
KD
: Kinh doanh
KH
: Kế hoạch
KN
: Khả năng
KTDA
: Kĩ thuật dự án
MH
: Mua hàng
LNST
Học viện Tài chính
3
3
R&D
: Nghiên cứu và phát triển
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TC-KT
: Tài chính kế toán
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TS
: Tài sản
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSDH
Luận văn tốt nghiệp
3
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
4
Học viện Tài chính
4
4
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
4
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
5
Học viện Tài chính
5
5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài TSCĐ các doanh nghiệp còn
cần có các tài sản lưu động (TSLĐ). Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của
doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ
lưu thông.
- TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các
loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất.
- TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu
thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thong
luôn vận động, chuyển hoá, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Để hình thành các TSLĐ doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ
nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Như vậy có thể nói: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Hay nói cách
khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
8
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
9
Học viện Tài chính
9
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
10
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản
xuất kinh doanh. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải
có đủ tiền vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, đảm bảo
các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo
điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được
thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng
vốn lưu động và ngược lại. Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp bố trí vốn lưu động ở
từng khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình
thường, đồng thời tiết kiệm được vốn. Hơn nữa phải rút ngắn thời gian vốn lưu
động luân chuyển qua các khâu, từ đó rút ngắn vòng luân chuyển vốn lưu động, là
cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.1.1.3. Vai trò của vốn lưu động:
Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động cũng là công cụ phản
ánh, đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của
• Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá dược mức độ dự trữ
tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
•
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản suất, bao gồm:
- Vốn nguyên vật liệu chính: Là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự trữ
cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm.
- Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị những vật tư dự trữ dùng trong sản
xuất dùng cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể
chủ yếu của sản phẩm.
- Vốn nhiên liệu: Là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ phục vụ cho quá
trình sản xuất sản phẩm.
- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế
mỗi khi sửa chữa tài sản cố định.
- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị những tư liệu lao động nhỏ có giá trị
thấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định.
11
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
12
Học viện Tài chính
•
-
Lớp: CQ48/11.14
13
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
Theo thời gian huy động và sử dụng vốn: Có thể chia nguồn hình thành vốn
lưu động thành hai loại:
•
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) là nguồn vốn ổn định có tính
chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần
thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay
toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên, tùy thuộc vào chiến lược tài chính của
doanh nghiệp). Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp tại một
thời điểm có thể xác định theo công thức sau:
Nguồn vốn lưu động
thường xuyên
Hoặc:
=
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của doanh nghiệp
- Tài sản dài hạn
•
Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủ
yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản
vốn chiếm dụng hợp pháp (nợ lương công nhân viên, nợ thuế nộp NSNN...).
1.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
- Khái niệm: Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp được định nghĩa là việc
lựa chọn, đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính
về vốn lưu động nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên liên
tục, đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp (có nghĩa là quản trị
về tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho).
- Mục tiêu: Các quyết định liên quan đến vốn lưu động và tài chính ngắn hạn
được gọi là quản trị vốn lưu động. Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là để
huy động vốn đầy đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp. Đảm bảo tổ chức sử dụng vốn lưu động tiết kiệm, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động, tối đa hoá lợi ích chủ sở hữu doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản
phải thu, phải trả, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. Vốn lưu động đóng
một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
14
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành bình thường, liên tục. Dưới mức này sản xuất kinh doanh sẽ
gặp khó khăn, thậm chí đình trệ, gián đoạn. Trên mức cần thiết lại gây ứ đọng
vốn, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả.
Chính vì vậy trong quản trị VLĐ các DN cần chú trọng xác định đúng đắn
nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp quy mô, điều kiện kinh doanh cụ
thể cua doanh nghiệp. Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động:
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động.
- Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động hợp lý (phù hợp với đặc điểm loại hình
doanh nghiệp, ngành nghề, sản phẩm, tình hình tài chính của doanh nghiệp, điều
kiện kinh tế - xã hội,….).
Phân bổ vốn lưu động: phân bổ vốn vào các khoản mục trong các khâu một
cách phù hợp.
Kết cấu của VLĐ là tỷ trọng của từng thành phần vốn hoặc từng loại vốn
trong tổng số VLĐ của DN.
Từ cách phân loại trên DN có thể xác định kết cấu VLĐ của mình theo
những tiêu thức khác nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của DN theo các tiêu
thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng của
số VLĐ mà mình đang quản lí và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng
16
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
17
Lớp: CQ48/11.14
18
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Quản trị nợ phải thu:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng (cần xem xét đến
các yếu tố như thị trường, tình trạng cạnh tranh, trình trạng tài chính của
doanh nghiệp).
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần thẩm định, phân tích
đánh giá khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng tiềm
năng, từ đó quyết định hợp đồng.
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: trích lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thanh toán các
khoản nợ đến hạn, xem xét khả năng bán nợ phải thu cho Công ty mua bán
nợ. Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính
sách thu hồi nợ thích hợp.
Quản trị vốn tồn kho dự trữ:
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này. Tùy theo mỗi căn cứ và mục đích khác nhau mà vốn
tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được phân thành những loại khác nhau. Việc
quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp
doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân
chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ.
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí như chi phí lưu giữ, bảo quản và
Mức tồn kho trung bình:
Thời điểm tái đặt hàng: Qdh =
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.3.1. Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.
Xác định nhu cầu VLĐ:
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết
phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra liên tục, bình thường. Công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
19
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
20
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
- Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kỳ sản xuất, tính chất
-
thời vụ).
Sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường.
Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất.
21
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Vốn nợ phải thu = Dtn x Npt
Trong đó:
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả kỳ kế hoạch = Dmc x Nmc
Trong đó:
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK+Các khoản phải - Khoản phải trả
thu từ KH
nhà cung cấp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động cho
từng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối
sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp này tính toán
khá phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Phương pháp gián tiếp:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm
báo cáo. Công thức như sau:
Trong đó:
thực hiện trong kỳ.
- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước
tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự kiến
năm kế hoạch.
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn
lưu động so với doanh thu.
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tài sản
lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu.
- Bước 4: Tiến hành xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp.
Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động: xác định mô hình tài trợ vốn lưu
động của doanh nghiệp nếu NWC>0. Có 3 mô hình tài trợ đó là:
22
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
23
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
• Mô hình tài trợ thứ nhất:
- Nội dung: Toàn bộ tài sản cố định và tài sản
lưu động thường xuyên được tài trợ bằng
nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu
động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm
thời.
ro tài chính cao hơn.
23
SV: Lê Nguyễn Hồng Cẩm
Lớp: CQ48/11.14
24
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
1.2.3.2. Kết cấu vốn lưu động.
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số
vốn lưu động tại một thời điểm nhất định. Thông thường, có những cách phân
loại chủ yếu sau:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Vốn lưu động được chia ra thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn
kho nguyên vật liệu, sản phẩm dỏ dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốn
bằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các
khoản phải thu…). Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh được mức
độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản, tính thanh khoản
của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp.
- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trong
khâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế,
công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); vốn lưu động trong khâu sản xuất (gồm
vốn thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và vốn lưu động
trong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư
ngắn hạn, vốn bằng tiền). Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Thông thường khi hệ số này nhỏ hơn 1
thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, cho thấy những khó khăn
doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Khi hệ số này cao cho thấy
doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán
nhanh
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
=
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho. Hàng tồn kho bị
loại ra do được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp. Do đó,
chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời
=
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển. Các khoản tương
đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư
ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 thánh và