CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 - Pdf 26

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
XÂY DỰNG SỐ 5
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Mã số : 11
Hà Nội, 2014
i
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Kí và ghi rõ họ tên)
ii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH
NGHIỆP 2
CHƯƠNG 2: 28

Bảng 2.6: Hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản vào 2 thời điểm cuối năm
2012,2013
Bảng 2.7: Hệ số hiệu suất hoạt độngvào 2 năm 2012,2013
Bảng 2.8: Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động qua 2 năm 2012,2013
Bảng 2.9: Bảng biến động cơ cấu nguồn vốn thường xuyên vào 2 thời điểm
31/12/2013 và 31/12/2012
Bảng 2.10 : Biến động của cơ cấu nguồn vốn tạm thời vào 2 thời điểm
31/12/2013 và 31/12/2012
Bảng 2.11: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp vào 2 thời
điểm 31/12/2012 và 31/12/2013
Bảng 2.12: Kết cấu các khoản mục chính trong VLĐ của DN vào cuối năm
2012,2013
Bảng 2.13: Bảng diễn biến cơ cấu vốn bằng tiền qua 3 thời điểm
31/12/2013,31/12/2012,31/12/2011.
v
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bảng 2.14 Tình hình dòng tiền của DN qua 3 năm 2011, 2012,2013
Bảng 2.15: Diễn biến HTK của DN qua 3 thời điểm
31/12/2011,31/12/2012,31/12/2013
Bảng 2.16: Chỉ tiêu liên quan đến HTK của DN qua 3 năm 2011,2012,2013
Bảng 2.17: Diễn biến các khoản phải thu của DN qua 3 thời điểm
31/12/2011,31/12/2012,31/12/2013
Bảng 2.18: Hệ số liên quan đến nợ phải thu của doanh nghiệpnăm 2011,
2012, 2013
Bảng 2.19: Tình hình công nợ của DNcuối năm 2011,2012,2013
Bảng 2.20: Hiệu quả sử dụng VLĐ của DN qua 3 năm 2011,2012,2013
Bảng 2.21: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động tại COMA5,
CJC, IME và trung bình ngành.
vi
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-Phân tích thực trạng tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ
phần cơ khí xây dựng số 5 từ ngày 1/1/2012 đến ngày 31/12/2013. Từ đó có
thể nhận thấy các điểm tích cực, hạn chế, nguyên nhân rồi căn cứ vào đó đề ra
các giải pháp để nâng cao công tác quản trị vốn lưu động tại công ty.
3. Đối tượng, phạm vi
-Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty
cổ phần cơ khí xây dựng số 5
-Phạm vi nghiên cứu là tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty cổ
phần cơ khí xây dựng số 5 từ ngày 1/1/2012 đến ngày 31/12/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so
sánh, thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến
động của các chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương
pháp số chênh lệch…
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của em bao gồm 3 chương:
Chương1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu
động.
Chương2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ
khí xây dựng số 5.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu để tăng cường quản trị vốn lưu
động tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
 Vốn kinh doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác vốn
lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
• Đặc điểm vốn lưu động
- TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên VLĐ cũng luân chuyển nhanh.
- Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn của
quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật
tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm rồi cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền.
- Kết thúc quá trình kinh doanh, giá trị của VLĐ chuyển dịch toàn bộ,
một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp
lại khi doanh nghiệp thu tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
- Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi
chu kì sản xuất kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động cho doanh nghiệp
Để quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ
theo những tiêu thức nhất định
-Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo tiêu thức này VLĐ chia thành:
+Vốn vật tư hàng hóa( bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm)
+Vốn bằng tiền và các khoản phải thu( gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu…)
Cách phân loại này giúp DN đánh giá được mức độ dữ trữ HTK, khả
năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp.
-Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất ( bao gồm nguyên nhiên
vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất)
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất ( bao gồm vốn bán thành

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
 Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
-Quản trị tài chính là quá trình lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính
và tổ chức thực hiện các quyết định này nhằm mục tiêu cao nhất là nâng cao
giá trị của doanh nghiệp.
-Trong các công tác quản trị trong DN thì quản trị vốn là một trong
những nhiệm vụ quan trọng. Bởi công tác quản trị vốn có tốt thì mọi hoạt
động trong doanh nghiệp mới được diễn ra một cách thuận lợi, sử dụng vốn
vừa tiết kiệm, vừa hiệu quả để thực hiện mục tiêu chung của DN là một trong
những vấn đề được quan tâm nhất. Trong đó VLĐ là một bộ phận vốn vô
cùng quan trọng trong DN, quyết định đến việc sản xuất được diễn ra một
cách bình thường, liên tục, sự biến động của VLĐ ngay lập tức ảnh hưởng
đến họat động của DN. DN nào cũng mong có thể tác động đến VLĐ để đạt
được mục tiêu đã đặt ra.Vì vậy có thể định nghĩa: “Quản trị vốn lưu động là
quá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị
(vốn lưu động) nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị cho doanh nghiệp"
 Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
-Nhằm tăng lợi nhuận cho DN: lợi nhuận cũng là một trong các mục
tiêu doanh nghiệp hướng tới, việc DN quản trị VLĐ tốt, tăng hiệu quả sử
dụng vốn, vốn được sử dụng tốt ở các khâu của quá trình sản xuất dẫn đến
thúc đẩy cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, tạo được nhiều lợi nhuận.
-Nhằm đảm bảo đủ lượng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ khi đến
hạn: việc thanh toán các khoản nợ khi đến hạn là một trong những vấn đề vô
cùng quan trọng, vì nếu DN không thanh toán các khoản nợ đúng hạn có thể
dẫn đến nguy cơ bị phá sản, hoặc mất uy tín với chủ nợ, dẫn đến việc khó vay
nợ, tình hình tài chính lâm vào tính trạng khó khăn. Để giúp DN lên kế hoạch
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
trả nợ phù hợp, cân đối các khoản nợ, đảm bảo khả năng thanh toán thì công
tác quản trị vốn bằng tiền rất quan trọng.

xuất kinh doanh diễn ra bình thường nên:
+Dưới mức này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
gặp đình trệ, khó khăn, gián đoạn.
+Nếu trên mức này gây ra tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng
phí, kém hiệu quả.
Chính vì vậy các DN cần xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần
thiết phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN.
 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp
Yếu tố Phương pháp tực tiếp Phương pháp gián tiếp
Nội
dung
phương
pháp
Xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động
cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, các
khoản phải trả nhà cung cấp rồi tổng hợp
lại thành nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp
Dựa vào phân tích tình hình thực tế sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm
báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh
và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế
hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưu
động theo doanh thu thực hiện năm báo cáo
để xác định nhu cầu vốn lưu động của
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
doanh nghiệp năm kế hoạch
Cách

sx
: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
P
n
: Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày
CK
sx
: Độ dài chu kỳ sản xuất( ngày)
H
sp
: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm.
+Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu
thông:
V
tp
=Z
sx
N
tp
V
tp
: Nhu cầu vốn thành phẩm
Z
sx
: giá thanh sản xuất sản phẩm bình
quân 1 ngày kỳ kế hoạch
N
tp
=Số ngày dự trữ thành phẩm

ngày.
N
pt
Kỳ thu tiền trung bình ( ngày)
+Phương pháp dựa vào tổng mức luân
chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm
kế hoạch:
V
KH
=
M
kh
: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế
hoạch
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
L
kh
Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả:
V
pt
=D
mc
N
mc
V
pt
: Nợ phải trả kỳ kế hoạch
D

Mức chính xác không cao
Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Quy mô
kinh doanh; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kì sản xuất,
tính chất thời vụ); sự biến động của giá cả vật tư hàng hóa trên thị trường;
trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của DN; trình độ kĩ thuật, công nghệ
sản xuất…Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp các DN xác
định đúng đắn nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cách
tiết kiệm, có hiệu quả.
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên( NWC) là nguồn vốn ổn định có tính
chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết cho
hoạt động kinh doanh của DN( có thể là một phần hay toàn bộ TSLĐ thường
xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp).
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành thường
xuyên, liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường
xuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân
chuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bán
thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng. Những tài sản lưu động
này gọi là TSLĐ thường xuyên, là một bộ phận của tài sản thường xuyên.
Trong hoạt động kinh doanh của DN, không phải lúc nào cũng được tiến
hành một cách bình thường, mà có những lúc xuất hiện những biến cố làm
nảy sinh thêm nhu cầu VLĐ để trang trải.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hình thành bộ phận TSLĐ có tính chất
tạm thời:
-Dự kiến giá cả vật tư, hàng hóa tăng cao, hoặc có những chuyến hàng
chở vật tư về đến doanh nghiệp ngoài kế hoạch, làm vật tư dự trữ tăng đột
biến, nên cần có nguồn vốn lưu động tạm thời để trang trải.
-Sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tăng đột biến, do có nhiều thuận

hiệu quả.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ có thể kể đến các nhân tố
chính sau đây:
+Nhân tố về đặc điểm sản xuất, kỹ thuật công nghệ của DN, độ dài của
chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
+Nhân tố liên quan đến cung cấp nguyên liệu đầu vào: Khoảng cách đến
đơn vị cung ứng là xa hay gần dẫn đến mỗi lần nhập hàng nhiều hay ít,đặc
điểm thời vụ của vật tư cung cấp, khoảng cách giữa các lần cung ứng….
+Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng sản phẩm mỗi lần tiêu thụ, thời
gian hoàn thành một đơn hàng…ảnh hưởng đến VLĐ trong lưu thông
+Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được chọn theo các
hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán…
1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ
 Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này.
Căn cứ vào vai trò của chúng vốn tồn kho dự trữ được chia thành 3
loại: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn
kho thành phẩm. Mỗi loại vốn tồn kho dự trữ có vai trò khác nhau trong quá
trình sản xuất tạo điều kiện cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được
tiến hành liên tục và ổn định.
Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của DN chia thành : tồn
kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình. Với tỷ suất đầu tư vốn cao
cần phải thường xuyên kiểm soát và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết
kiệm chi phí và hạn chế rủi ro.
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi ứng trước một lượng tiền
nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ. Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ quan

bản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế để với mức đặt
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
hàng này thì tổng chi phí tồn trữ là nhỏ nhất.Mô hình EOQ mô tả theo đồ thị
sau:
1.2.2.5 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền ( gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là
một bộ phận cấu thành TSNH của DN. Đây là một loại tài sản có tính thanh
khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN. Tuy nhiên
vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ được sinh lời khi đầu tư
sử dụng vào những mục đích nhất định. Hơn nữa với đặc điểm tính thanh
khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng.
Quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo an toàn
tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải đáp ứng kịp thời các
nhu cầu thanh toán của DN. Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi DN có thể đầu
tư vào tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao như : chứng khoán, gửi tiền
vào ngân hàng… để thu lợi nhuận đồng thời có thể đảm bảo nhu cầu tiền mặt
khi cần thiết.
DN cần dự trữ vốn bằng tiền do 3 lý do: nhằm đáp ứng nhu cầu giao
dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiền
công….;giúp DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tố
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
đa hóa lợi nhuận; từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có
thể xảy ra đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
+Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ
Có nhiều phương pháp để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý. Căn cứ
vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số tiền

và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Nếu không bán chịu hàng hóa,
dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi
cơ hội thu lợi nhuận. Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn đến làm
tăng chi phí quản trị các khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi
hoặc rủi ro không thu hồi dược nợ. Do đó DN cần đặc biệt coi trọng các biện
pháp quản trị các khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Nếu khả năng
sinh lời lớn hơn rủi ro thì DN có thể mở rộng bán chịu, còn nếu khả năng sinh
lời nhỏ hơn rủi ro DN phải thắt chặt việc bán chịu hàng hóa, dịch vụ.
Để quản trị các khoản phải thu cần chú trọng các biện pháp sau đây:
+Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu
chuẩn giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để DN có thể nhận bán
chịu. tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà DN áp dụng chính sách
bán chịu nới lỏng hay thắt chặt phù hợp.
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Ngoài tiêu chuẩn bán chịu DN cũng cần xác định đúng đắn các điều
khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu
và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn
bán chịu trong hợp đồng. Về nguyên tắc DN chỉ có thể nới lỏng thời hạn bán
chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm
cho quản trị khoản phải thu của DN. Tương tự, trường hợp áp dụng chính
sách bán hàng có chiết khấu thì chi phí tiết kiệm được trong quản lý các
khoản phải thu phải lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp dành trả cho khách
hàng do giảm giá hàng bán chịu.
+Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Để tránh khỏi tồn thất của các khoản nợ không có khả năng thu hồi của
DN cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng. Nội dung chủ
yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của
khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.

Nguồn vốn lưu
động thường xuyên
=
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của doanh nghiệp
-
Tài sản dài hạn
Trong đó tổng nguồn vốn thường xyên của DN bao gồm nợ trung, dài
hạn và vốn chủ sở hữu.
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên
= Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
1.2.3.3 Kết cấu vốn lưu động
+Xác định tỷ trọng của vốn lưu động trong nguồn vốn của DN
∆Nhu cầu vốn lưu
động
=
Nhu cầu vốn lưu
động thực tế
-
Nhu cầu vốn lưu động
kỳ kế hoạch
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status