Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dược và vật tư thú y hanvet” - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết,
quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp
( Kí và ghi rõ họ tên )

Hoàng Yên Thùy Linh

1
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

1

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
MỤC LỤC

2
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

2

cạnh đó diễn biến bệnh súc ngày càng phức tạp kéo theo thị trường thuốc thú
y và thức ăn gia súc ngày càng trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư khiến cho
sức cạnh tranh trong ngành ngày càng gia tăng. Do đó vấn đề sử dụng vốn lưu
động và quản trị vốn lưu động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
3
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

3

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

nâng cao giá trị doanh nghiệp, tạo dựng uy tín và đứng vững trên thị trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt là một vấn đề vô cùng cấp thiết.
Theo đó nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản
xuất kinh doanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Dược và Vật tư
Thú y Hanvet, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp chủ yếu
nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Dược và Vật
tư Thú y Hanvet”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Vốn lưu động
- Tổng quát một số vấn đề về quản trị Vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó tiến hành phân tích đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
của công ty cổ phần Dược và vật tư thú y Hanvet. Mục tiêu cuối cùng của đề
tài là phát hiện những ưu điểm và hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp quản trị
Vốn lưu động một cách hiệu quả góp phần thúc đẩy công ty ngày càng đứng

Chương 2 : Thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần dược
và vật tư thú y Hanvet trong thời gian qua.
Chương 3 : Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu
động tại công ty cổ phần dược và vật tư Hanvet.

5
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

5

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính
CHƯƠNG 1 :

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.
1.1.1.
1.1.1.1.

Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thì
ngoài Tài sản cố định (TSCĐ) doanh nghiệp còn cần phải có các tài sản lưu
động (TSLĐ). Đối với mỗi một loại hình doanh nghiệp sẽ có cơ cấu TSLĐ



Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

+ Giai đoạn mua sắm dự trữ vật tư :VLĐ từ hình thái vốn bằng tiền
chuyển sang hình thái vốn vật tư dự trữ.
+ Giai đoạn sản xuất : VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình
thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm kết thúc quá trình sản xuất chuyển
sang hình thành vốn thành phẩm.
+ Giai đoạn tiêu thụ : VLĐ từ hình thái sản phẩm hàng hóa chuyển
sang hình thái vốn bằng tiền.
Đối với doanh nghiệp thương mại : sự vận động của VLĐ trải qua 2
giai đoạn :
T-H-T’( Trong đó T’= T+T)
+ Giai đoạn mua : Vốn từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn
hàng hóa dự trữ.
+ Giai đoạn bán hàng : Vốn từ hình thái hàng hóa dự trữ chuyển sang
hình thái vốn bằng tiền.
Qua đây ta thấy được sự vận động của vốn lưu động từ hình thái ban
đầu là vốn bằng tiền chuyển qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản
xuất kinh doanh cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền. Đây được gọi là
sự tuần hoàn của VLĐ. Để rõ hơn về quá trình luân chuyển vốn lưu động ta
có sơ đồ vòng tuần hoàn VLĐ như sau :

7
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

7


Đặc điểm Vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp có 3 dặc điểm chính sau :
• Đặc điểm thứ 1 : Hình thái biểu hiện của vốn lưu động luôn thay đổi qua các
giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
• Đặc điểm thứ 2 : Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu
kì kinh doanh.
• Đặc điểm thứ 3 : Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và cũng được bù đắp
lại toàn bộ ngay sau khi doanh nghiệp bán sản phẩm.

8
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

8

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.

Học viện tài chính

Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại
vốn lưu động theo những tiêu thức nhất định. Từ đó có những biện pháp cụ
thể để quản trị nguồn vốn lưu động sao cho phù hợp. Thông thường có hai
cách phân loại vốn lưu động như sau :
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động


9
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

9

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

+) Vốn thành phẩm : Thành phẩm tồn kho, thành phẩm gửi đi bán,
hàng hóa tồn kho, hàng hóa mua về để bán, hàng gửi đi bán, hàng gửi đem gia


công chế biến…
Trong doanh nghiệp thương mại vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các
loại hàng hóa dự trữ
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự
trữ hàng tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư
trong doanh nghiệp
1.1.2.2. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động : theo tiêu thức này
vốn lưu động được chia thành vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn
lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thông.



Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm có vốn nguyên vật liệu chính,

Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc xác định được nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
có ý nghĩa vô cùng lớn trong công tác lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đặc
biệt là trong công tác quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp. Đối với mỗi
loại hình doanh nghiệp khác nhau với những đặc thù kinh doanh khác nhau sẽ
có cơ cấu nguồn để hình thành nên vốn lưu động khác nhau. Mỗi nguồn để
hình thành nên vốn lưu động sẽ có ưu nhược điểm riêng. Để sử dụng một
cách hiệu quả nhất các nguồn hình thành nên vốn lưu động ta cần phân loại
chúng. Trong pham vi đề tài trên ta sẽ phân loại nguồn vốn lưu động theo thời
gian huy động và sử dụng vốn của công ty
* Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành : Nguồn VLĐ tạm thời và
nguồn VLĐ thường xuyên :

Nguồn vốn tạm thời
Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn

Tài sản cố định

Nguồn vốn thường xuyên

Vốn chủ sở hữu

11
SV: Hoàng Yên Thùy Linh


Tổng nguồn vốn
- Nợ dài hạn
động thường xuyên
thường xuyên của
(NWC)
doanh nghiệp
Hoặc VLĐ thường xuyên được xác định bằng công thức sau :
Nguồn vốn lưu động
thường xuyên (NWC)

=

Tài sản ngắn hạn

-

Nợ ngắn hạn

Nguồn VLĐ thường xuyên sẽ tạo sẽ tạo ra một mức độ an toàn cho
doanh nghiệp kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được
đảm bảo vững chắc hơn. Về cơ bản nguồn vốn lưu động thường xuyên đảm
bảo cho vốn lưu động thường xuyên còn nguồn vốn lưu động tạm thời đảm
bảo cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời song không nhất thiết là phải như vậy.
=> Tùy từng doanh nghiệp khác nhau mà doanh nghiệp sẽ có cách khai
thác sử dụng nguồn VLĐ thường xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời sao cho hợp
12
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

12


Quản trị VLĐ của doanh nghiệp là việc xác định nhu cầu vốn lưu
động, đánh giá đưa ra các quyết đinh tổ chức huy động và sử dụng vốn lưu
động tiết kiệm hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp. Để từ đó giải quyết các vấn đề liên quan tới việc sử dụng nguồn nào
để tài trợ VLĐ, cũng như xem xét đâu là mức tài sản lưu động hợp lý mà công
ty nên duy trì đối với tài sản cũng như là toàn bộ tài sản lưu động.

1.2.1.2.

Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

13
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

13

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp
-

Học viện tài chính

Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục là một trong
những mục tiêu quan trọng trong công tác quản trị vốn lưu động. Thật vậy vốn
lưu động có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất và hoạt động của
doanh nghiệp nó có ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nâng cao
hiệu quả hoạt động đồng thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được

xuyên, liên tục. Theo đó VLĐ của doanh nghiệp cũng liên tục vận động qua
các giai đoạn khác nhau theo chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

14
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

14

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là khoản thời gian trung
bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm
và bán được sản phẩm, thu được tiền hàng.
Đối với mỗi doanh nghiệp luôn cần một lượng VLĐ cần thiết để đáp
ứng cho các yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đó chính là nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
tiến hành bình thường, liên tục.
Trong quản trị VLĐ doanh nghiệp cần xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ
thường xuyên cần thiết phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Nhu cầu
VLĐ được xác định theo công thức :
Nhu cầu
= Vốn Hàng + Nợ Phải - Nợ phải trả
VLĐ


dự trữ là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự
trữ đối với từng loại để xác định rồi tổng hợp lại.
* Công thức tổng quát như sau :
m

VHTK
VHTK

M ij

n

∑∑ M
=

j =1 i =1

ij

N ij

: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng

tồn kho i
Nij

: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n

-

trả trước.
Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm :

16
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

16

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp
Nhu cầu
VLĐ sản
xuất

=

Học viện tài chính

Chi phí sản xuất
bình quân sản
phẩm một ngày

x

Độ dài chu kì
sản xuất( ngày)


thu, phải trả
Xác định nhu cầu vốn thành phẩm

Nhu cầu vốn thành phẩm
-

=

Giá thành sản xuất bình
quân ngày kì kế hoạch

x

Số ngày dự trữ thành
phẩm

Xác định nhu cầu vốn Nợ phải thu

Nhu cầu vốn nợ phải thu

=

Doanh thu bán hàng bình
quân một ngày

x

Kì thu tiền trung bình
ngày

Học viện tài chính

cầu VLĐ năm báo cáo và điểu chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc
độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.

Cách xác định :
Trong đó

Vkh

Vkh

=

Vbc

x

M kh
M bc

x ( 1+ t%)

: vốn lưu động năm kế hoạch

Vbc

: vốn lưu động bình quân năm báo cáo

M kh


Phương pháp 3 : Dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu : phương pháp này
dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ

18
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

18

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm


kế hoạch
Phương pháp gián tiếp dự báo nhu cầu vốn lưu động một cách nhanh chóng,
đáp ứng kịp thời thông tin cho việc quản trị vốn tuy nhiên kết quả thường kém
sát thực tế hơn.
1.2.2.2. Phân bổ nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Bên cạnh công tác quản trị nguồn VLĐ doanh nghiệp thì công tác
phân bổ sử dụng nguồn vốn lưu động làm sao cho hợp lý, hiệu quả cũng là
một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị VLĐ tại các doanh nghiệp.
Bởi vì có quản trị, phân bổ tốt nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp mới
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, nâng cao được hiệu quả sản
xuất, góp phần gia tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tạo điều kiện cho quá trình sản
xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục và ổn định. Do đó số tiền mà
doanh nghiệp bỏ ra để dự trữ HTK được gọi là vốn tồn kho dự trữ.
-

* Sự cần thiết phải quản lý hàng tồn kho là do:
Vốn tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp
Những lợi ích do dự trữ hàng tồn kho hợp lý mang lại cho doanh nghiệp là vô
cùng lớn giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa được các chi phí, sử dụng vốn một

-

cách hiệu quả tiết kiệm
Tránh được tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa hoặc căng thẳng do thiếu vật
tư, đồng thời sự dụng vốn hợp lý đóng vai trò như một tấm đệm an toàn giữa

-

các giai đoạn khác nhau trong chu kì sản xuất.
Hiệu quả quản lý vốn tồn kho dự trữ tác động đến hiệu quả hoạt động kinh

-

doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Nhân tố ảnh hưởng tới vốn tồn kho dự trữ bao gồm
Mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, theo đó mức tồn kho dự trữ lại chịu ảnh
hưởng bởi các yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của
thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng

-

nghiệp. Nội dung của cơ bản của mô hình này là xác định mức đặt hàng kinh
tế để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất. Do đó
mục đích của quản trị vốn về hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí gồm
chi phí tồn kho và chi phí lưu trữ tồn kho sao cho nó nhỏ nhất.
F1
Chi phí
FT

Fd

0

Quy mô đặt hàng

QE (lượng hàng dự trữ tối ưu hay còn
gọi là lượng đặt hàng kinh tế)

Hình 1.2: Biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng,
chi phí lưu giữ và tổng chi phí tồn kho theo các mức
sản lượng tồn kho

Nếu gọi : C : tổng chi phí tồn kho
21
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

21

Lớp: CQ48/11.18




-

-

C1 C2

+

, Theo mô hình ta tính được :

Lượng đặt hàng kinh tế :

QE

Số lần thực hiện hợp đồng :

2 x(C2 xQn )
C1

=
Lc

Số ngày cung cấp cách nhau :

=
Nc

Qn
QE

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

Vốn bẳng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển là
một bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất quyết định khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
* Sự cần thiết của việc dự trữ vốn bẳng tiền
Dự trữ vốn bẳng tiền nhằm đáp ứng yêu cầu thanh toán, giao dịch hàng
ngày, giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội đầu tư sinh lời, giúp doanh
nghiệp chủ động trong việc khắc phục các rủi ro và nhu cầu dự phòng. Tuy
nhiên việc dự trữ vốn bằng tiền làm phát sinh chi phí quản lý, chi phí cơ hội.


Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem
lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng cần phải đáp ứng kịp thời các
nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp
* Trong một doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bẳng tiền thường do 3
lý do sau:
- Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả
tiền mua hàng, trả tiền lương tiền công, thanh toán cổ thức hay nộp thuế.
- Nhằm giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh
doanh làm tối đa lợi nhuận.
- Xuất phát từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có
thể xảy ra.
* Nội dung quản lý vốn bẳng tiền gồm :

dịch sẽ nhỏ nhưng ngược lại chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt sẽ lớn. Tổng
chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội với chi phí giao dịch,
tổng chi phí này phải giữ ở mức nhỏ nhất. Do đo có thể sử dụng phương pháp
EOQ như phương pháp quản trị hàng tồn kho. Theo đó khi xác định mức tồn
quỹ tiền mặt, chi phí cơ hội của việc giữ tiền đóng vai trò như chi phí lưu giữ
tồn kho, còn chi phí giao dịch đóng vai trò như chi phí đặt hàng. Thật sự việc
xác định mức tiền mặt hợp lý của một doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan
trọng trong công tác đảm bảo khả năng thanh toán cũng như đảm bảo khả
-

năng chi tiêu của doanh nghiệp.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu tiền mặt để tránh bị mất mát lợi dụng, thực
hiện nguyên tắc mọi khoản chi đều phải qua quỹ. Đây là công tác cần thiết
doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh mất
mát lợi dụng. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua
quỹ, không được thu chi ngoài quỹ. Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản
lý vốn bẳng tiền giữa kế toán và thủ quỹ. Phải thực hiện đối chiếu kiểm tra
tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày. Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản

24
SV: Hoàng Yên Thùy Linh

24

Lớp: CQ48/11.18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện tài chính

SV: Hoàng Yên Thùy Linh

25

Lớp: CQ48/11.18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status