Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Trần Thị Nga Hằng
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
i
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................i
MỤC LỤC............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.........................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.............................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
Có thể thấy rõ hơn: Thuận lợi trước mắt là Chính phủ đã thành công trong việc
Học Viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCTC
: Báo cáo tài chính
Công ty: Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam
HTK
: Hàng tồn kho
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
NPT
: Nợ phải thu
NVLĐTX: Nguồn vốn lưu động thường xuyên
NVTT
: Nguồn vốn tạm thời
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
: Vốn lưu động
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
iii
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Khái quát tình hình tài chính của công ty..................................................45
Bảng 2.2: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty 2012-2013-2014.............................48
Bảng 2.3: Cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động theo hình thái biểu hiện.........50
Bảng 2.4: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn lưu động thường xuyên............53
Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn lưu động của công ty.......................56
Bảng 2.6: Cơ cấu và sự biến động tiền và các khoản tương đương tiền của công ty
.....................................................................................................................................60
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty...........................60
Bảng 2.8: Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của công ty....................................64
Bảng 2.10: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2013-2014.............67
Bảng 2.11: Cơ cấu và sự biến động các khoản phải thu của công ty........................69
Bảng 2.12: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của công ty..............71
Bảng 2.13: Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của công ty năm 2013-2014....73
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của
công ty.........................................................................................................................74
Bảng 2.15. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu.............................................................77
Biểu đồ 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.............................42
Biểu đồ 2.2: Sự thay đổi cơ cấu vốn kinh doanh năm 2012, 2013, 2014..................48
Biểu đồ 2.3 Sự thay đổi cơ cấu tài sản lưu động – vốn lưu động .............................49
Biểu đồ 2.4: Sự thay đổi cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty qua các năm................59
Biểu đồ 2.5: Khả năng thanh toán của Công ty qua các năm....................................62
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty năm 2014.........................................65
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu Nợ phải thu của Công ty năm 2014...........................................70
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu Nợ ngắn hạn của Công ty cuối năm 2014..................................71
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
vi
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành
theo cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới.
Đối với các doanh nghiệp, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc
mở rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó cũng là những khó khăn,
thách thức không nhỏ trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay
đổi của nền kinh tế toàn cầu. Đứng trước vận hội mới của nền kinh tế, các
doanh nghiệp buộc phải xây dựng chính sách kinh doanh phù hợp, chiến
lượng kinh doanh rõ ràng mà trong đó vốn luôn được coi là chìa khóa đặc biệt
những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong công tác quản lý tài chính liên
quan tới sự sống còn của doanh nghiệp.
Trong thực tế ở Việt Nam hiện nay công tác quản trị vốn nói chung và
vốn lưu động nói riêng , đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa
được chú trọng và đang ở mức thấp hơn so với các doanh nghiệp trên thế giới.
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và sự cạnh tranh gay gắt
trên thị trường, nếu chúng ta không có các giải pháp kịp thời để tổ chức, quản
lý, nâng cao công tác quản trị vốn lưu động cũng như hiệu quả sử dụng thì các
doanh nghiệp sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh quốc tế dẫn đến
nguy cơ ngày càng tụt hậu.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại
Công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam em đã chọn đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam”
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về
vốn lưu động và quản trị vốn lưu động. Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực
tế về công tác quản trị vốn lưu động của Công ty hiện nay để thấy được
những mặt đã đạt được cần phát huy, đồng thời thấy được những tồn tại cần
khắc phục, từđó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm tăng cường quản trị Vốn
lưu động tại Công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài : thực trạng quản trị vốn lưu động của
Công ty Cổ phần xây dựng Vinci Việt Nam.
3. Phạm vi nghiên cứu
-Nghiên cứu tại Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam.
-Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 1/1/2013 đến 31/12/2014 và định
hướng cho những năm tiếp theo.
-Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại Công ty CP Xây dựng Vinci Việt Nam.
lý luận, thực tiễn của bản thân và thời gian nghiên cứunên dù đã có nhiều cố
gắng nhưng luận văn trình bày không khỏi những thiếu sót, Do đó, em rất
mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng
năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Nga Hằng
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
3
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định, các doanh
Học Viện Tài Chính
Từ đó ta có khái niệm về VLĐ: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng
trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường
xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
- TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động luân chuyển nhanh
- Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn
trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở
thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền
- Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị, một lần vào giá trị sản phẩm
sản xuất.
- Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi
chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân
loại vốn lưu động theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những
cách phân loại chủ yếu sau:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện thì VLD được chia thành 2 loại : Vốn
bằng tiền và các khoản phải thu; vốn về hàng tồn kho.
• Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể
hiện ở số tiền khách hàng nợ trong quá trình bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ
dưới hình thức bán trả trước trả sau hoặc một số trường hợp mua sắm vật tư
khan hiếm, doanh nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng.
• Vốn vật tư hàng hóa: trong khâu dự trữ (giá trị vật tư dự trữ, các loại
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng
giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình
luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình
kinh doanh. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp
nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Tất các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần một
lượng vốn lưu động đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết. Để
đáp ứng nhu cầu này thì doanh nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết định
huy động vốn lưu động từ các nguồn khác nhau.
Nguồn hình thành VLĐ thường được phân loại dựa trên ba tiêu thức
sau:
1.1.3.1 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường
xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
•Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
6
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn
chủ sở hữ, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân
doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết
định phù hợp trong việc tổ chức vốn.
•Nguồn VLĐ tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm
thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm
thời thường bao gồm : vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
nợ ngắn hạn khác.
Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:
NVLĐTT = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên
Hoặc: NVLĐTT = TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên
+ Ưu điểm: Nguồn vốn tạm thời là nguồn nợ chiếm dụng ngắn hạn nên
chi phí sử dụng vốn thấp, không phải trả lãi, sử dụng tín dụng ngắn hạn dễ
dàng, thuận lợi hơn so với tín dụng dài hạn vì điệu kiện vay ít khắt khe hơn
tuy nhiên DN không nên lạm dụng nguồn vốn này.
+ Nhược điểm: là nguồn vốn nóng, thời gian sử dụng ngắn, rất nhanh
phải hoàn trả nên nguy cơ mất khả năng thanh toán, DN phải chịu rủi ro về lãi
suất cao hơn.
Ta có mô hình vốn:
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
7
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Hình 1: Mô hình tài trợ
động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra.
Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.
•Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh
nghiệp để tăng thêm nguồn thu tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề
hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của kinh
tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới có phép
doanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài.
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
8
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm:
Có thể hiểu quản trị VLĐ là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm
soát và điều chỉnhquá trình tạo lập và tổ chức huy động đảm bảo VLĐ đáp
ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, quản
trị VLĐ bao gồm xác định nhu cầu VLĐ, các quyết định về đầu tư vào TSLĐ,
quyết định về chính sách tồn quỹ, chính sách dự trữ HTK, chính sách tín dụng
với khách hàng, quyết định về cơ cấu TSLĐ, về nguồn tài chính đáp ứng nhu
Học Viện Tài Chính
Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho DN có thể sử
dụng các phương pháp khác nhau. Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện
cụ thể của DN trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn phương án thích hợp.
Hiện nay có 2 phương pháp như sau:
•Phương pháp trực tiếp:
* Nội dung: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các
khoản phải thu, các khoản phải trả cho nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành
tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ = Hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Trong đó:
Nợ phải thu
Hàng tồn kho
bình quân
Nợ phải trả
nhà cung cấp
=
DT thuần bình quân 1
ngày trong kỳ
x
Mức tiêu hao bình quân
=
vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…
Công thức tổng quát như sau:
VHTK =
Trong đó:
VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho i
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
10
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
Đối với các loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức:
Vnvlc = Mnvlc
Nnvlc
Trong đó:
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
Học Viện Tài Chính
Chi phí trả trước là những chi phí đã phát sinh nhưng chưa phân bổ hết
vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ mà còn phân bổ cho các kỳ tiếp
theo. Công thức tính nhu cầu chi phí trả trước như sau:
Vtt = Pđk + Pps– Ppb
Trong đó:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
- Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông:
Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn
phải thu, phải trả.
Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:
Vtp = Zsx Ntp
Trong đó:
Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm
Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Vpt = Dtn Npt
Trong đó:
Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
•Phương pháp gián tiếp:
* Nội dung: phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh
doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu
VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch.
-
Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với
năm báo cáo:
Thực chất phương pháp này dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo,
sau đó điều chỉnh nhu cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển
VLĐ năm kế hoạch.
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh
thu của các yếu tố cấu thành vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo để
xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu năm kế hoạch.
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
13
Lớp:CQ49/11.05
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau đây:
Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % các khoản mục tài
=
sản lưu động so với doanh
doanh thu
thu
Tỷ lệ % nguồn vốn
-
chiếm dụng so với
doanh thu
Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của
công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu
của công ty.
- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch:
Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ vào
tổng mức luân chuyển vốn lưu động (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân
chuyển vốn lưu động dự tính của năm kế hoạch.
+ Ưu điểm : Khắc phục được nhược điểm của phương pháp trực tiếp :
đơn giản, dễ tính toán và không mất nhiều thời gian
+ Nhược điểm : Tính chính xác không cao.
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
Học Viện Tài Chính
Mô hình 1:
-
-
Tiền
Nội dung: Toàn bộ tài sản cố
định và tài sản lưu động thường xuyên
được đảm bảo bằng nguồn vốn thường
TSLĐ tạm thời
ư
TSLĐ th
ên
ờng xuy
TSCĐ
Nguồn
vốn tạm
thời
xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời
sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng
nguồn vốn thường xuyên, và một phần tài sản
lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng
Nguồn
vốn
thường
xuyên
yên
ường xu
TSLĐ th
TSCĐ
nguồn vốn tạm thời.
Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an
toàn ở mức cao.
Hạn chế: Chi phí sử dụng vốn nhiều
Thời gian
hơn.
Tiền
TSLĐ tạm thời
• Mô hình 3:
uyên
ường x
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
một phần tài sản lưu động thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn
một phần tài sản lưu động thường xuyên và
toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm
bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Ưu điểm: Chi phí sử dụng vốn thấp, việc
sử dụng vốn linh hoạt.
Hạn chế: Khả năng gặp rủi ro cao.
1.2.2.2 Phân bổ vốn lưu động
Bên cạnh công tác quản trị nguồn vốn lưu động doanh nghiệp thì công
tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao cho hợp lý, hiệu quả nhất cũng là
một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trị vốn lưu động tại các doanh
nghiệp.
Tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm
của từng doanh nghiệp cũng mà các doanh nghiệp cần có công tác quản trị
phù hợp để tạo ra một cơ cấu tài sản lưu động hợp lý, cân đối. Một mặt đảm
bảo đủ lượng tài sản lưu động cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trính sản
xuất kinh doanh, mặt khác cần duy trì các tài sản ở một lượng vừa đủ, hợp lý
để tránh tình trạng dư thừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy
chi phí sử dụng vốn lên cao. Các tài sản lưu động này bao gồm các thành
phần chủ yếu sau:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là
Lượng tiền mặt tồn quỹ
=
Nhu cầu chi dùng
x
số ngày dự trữ
mục tiêu
bình quân 1 ngày
cần thiết
Phương pháp 2: Có thể xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của
việc giữ tiền quá nhiều làm cho tiền không được đầu tư sinh lời và chi phí
giao dịch do giữ tiền quá ít liên quan đến việc chuyển đổi các tài sản đầu tư có
tính thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt để sẵn sàng chi tiêu. Tổng chi phí
lưu giữ tiền mặt là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch.
Xét tới sự đánh đổi giữa 2 loại chi phí này có thể dùng mô hình tổng chi
phí tối thiểu (mô hình Baumol, tương tự mô hình quản lý hàng tồn kho sẽ
nghiên cứu dưới đây) để xác định lượng tồn quỹ mục tiêu.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt.
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
18
Lớp:CQ49/11.05
thường đối với loại tồn kho có suất đầu tư vốn cao doanh nghiệp phải thường
xuyên kiểm soát và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và
hạn chế rủi ro. Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanh
nghiệp có thể duy trì ở mức dự trữ tồn kho cao hơn.
Sinh viên: Trần Thị Nga Hằng
19
Lớp:CQ49/11.05