BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
------***-------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP DẦU KHÍ IMICO
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Chuyên ngành
: PGS.TS. Vũ Văn Ninh
: Lương Ngọc Duy
: LC17.11.01
: TCDN
Hà Nội - 2015
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của dơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn
Công ty Cổ phần
ĐVT
Đơn vị tính
HTK
Hàng tồn kho
NPT
Nợ phải trả
NVLĐTX
Nguồn vốn lưu động thường xuyên
NVLĐTT
Nguồn vốn lưu động tạm thời
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SX – TM
Sản xuất thương mại
Vốn kinh doanh
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
4
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................75
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
5
Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của dề tài nghiên cứu:
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyết
định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa. Để khởi sự và tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn
nhất định, từ đó quan tâm tới vấn đề tạo lập, quản lý sử dụng vốn sao cho có
hiệu quả nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
- Mục đích nghiên cứu: Từ lý luận chung về VLĐ và quản trị VLĐ của
doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị VLĐ của Công ty trong
thời gian vừa qua, khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm
ra một số hạn chế cần khắc phục, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường quản trị VLĐ của Công ty, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty, giúp Công ty ngày càng phát triển.
3.
Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình quản trị vốn lưu động tại CTCP Đầu tư Xây lắp
Dầu khí IMICO
- Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2013-2014 và định hướng
cho những năm tiếp theo
- Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình VLĐ và quản trị VLĐ tại Công ty
4.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về VLĐ của
Công ty, đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn thông qua số liệu sổ sách và cả các số liệu thị
trường để xem xét giải quyết các vấn đề đặt ra trong đề tài nghiên cứu.
5.
Bố cục bài luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về VLĐ và quản trị VLĐ của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị VLĐ của CTCP Đầu tư Xây lắp Dầu
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vốn lưu động của doanh nghiệp
- Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các TSCĐ doanh
nghiệp còn cần có các tài sản lưu động. Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ
của doanh nghiệp thường được chia thành hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuấ bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất. Còn TSLĐ
lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông nư
thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong
quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động,
chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Để hình thành các TSLĐ, các doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền
tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động
của doanh nghiệp.
Như vậy: Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp
bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đặc điểm của vốn lưu động:
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu, …
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ
tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong
doanh nghiệp
- Phân loại theo vai trò của vốn lưu động:
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
5
Luận văn tốt nghiệp
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: vốn nguyên nhiên vật liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.
+ VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm: vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang, vốn chi phí trả trước.
+ VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: vốn thành phẩm, vốn trong thanh
toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền.
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình
sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân
đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp
Tất cả các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần
một lượng vốn lưu động đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết.
Để đáp ứng nhu cầu này thì doanh nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết
định huy động vốn lưu động từ các nguồn khác nhau.
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, nguồn VLĐ được chia thành
Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp
trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm
bảo vững chắc hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn VLĐ
thường xuyên để tài trợ cho TSCĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn
cho việc sử dụng vốn. Do vậy, đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải xem xét
tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc tổ
chức vốn.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
( dưới 1 năm ) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất
tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn
tạm thời thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính,
các nợ ngắn hạn khác.
Nguồn vốn lưu động tạm thời được xác định như sau:
NVLĐTT =
Tổng tài sản
–
Nguồn vốn thường xuyên
Hoặc:
NVLĐTT =
TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
- Khái niệm:
động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp:
•Chủ động trong việc thiếu hụt nguồn vốn lưu động, từ đó đưa ra biện
pháp phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.
•Giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngân hàng và các tổ chức tín dụng, tiết
kiệm chi phí tài chính và phòng ngừa rủi ro.
•Chủ động sử dụng vốn lưu động một cách linh hoạt nhằm tận dụng triệt
để nguồn lực của doanh nghiệp.
•Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên
tục, không bị gián đoạn do lượng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanh
không đủ hay lãng phí do dư thừa vốn lưu động.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp luôn mong muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của họ
được diễn ra thường xuyên, liên tục. Như vậy, điều đó đòi hỏi doanh
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
8
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp phải có một lượng VLĐ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua vật
tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp
với khách hàng. Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết
của doanh nghiệp.
Như vậy, VLĐTX cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có
để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến
hành bình thường liên tục. Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn. Nhưng nếu trên mức cần
tồn kho, các khoản phải thu, khoản nợ nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành nhu
cầu VLĐ của doanh nghiệp.
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
9
Luận văn tốt nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: đối với các nguyên vật liệu
chính có thể xác định theo công thức:
Vnvlc
=
Mnvlc
x
Nnvlc
Trong đó: Vnvlc: nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: chi phí nguyên vật liệu chính bình quân 1 ngày
Nnvlc: số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: là nhu cầu vốn sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định theo công thức:
Vsx =
Luận văn tốt nghiệp
Ntp: số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị khách
hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho
khách hàng. Công thức tính khoản phải thu như sau:
Vpt =
Dtn x
Npt
Trong đó: Vpt: vốn nợ phải thu
Dtn: doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: kỳ thu tiền trung bình ( ngày )
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả: Nợ phải trả là khoản vốn doanh
nghiệp chiếm dụng của các nhà cung cấp. Công thức tính như sau:
Vpt = Dmc x
Nmc
Trong đó: Vpt: nợ phải trả kỳ kế hoạch
Dmc: doanh thu mua chịu bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch
Mnc: kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
•Ưu điểm: là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từng loại vật tư hàng hóa và
trong từng khâu kinh doanh nên tương đối sát với nhu cầu vốn doanh nghiệp.
•VLĐ của doanh nghiệp.
- Phương pháp gián tiếp
t%: tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển
Kkh: kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Kbc: kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển
vốn năm kế hoạch
Công thức tính như sau:
Vkh =
Trong đó:
Mkh: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
Lkh: số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh
thu của các yếu tố cấu thành vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo để
xác định nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu năm kế hoạch.
1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ của doanh nghiệp
Mô hình tài trợ thứ nhất
- Nội dung: toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm
thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
- Ưu điểm: giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán,
mức độ an toàn cao, giảm bớt chi phí sử dụng vốn.
- Hạn chế: chưa tạo ra sự kinh hoạt trong việc tổ chức sự dụng vốn.
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
12
quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của
doanh nghiệp.
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
13
Luận văn tốt nghiệp
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị
mất mát, lợi dụng. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải
qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ. Phân biệt rõ ràng trong quản lý
vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ. Việc xuất, nhập quỹ tiền mặt hàng
ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp.
Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày.
Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá
trình thanh toán ( tiền đang chuyển ), phát sinh do thời gian chờ đợi thanh
toán ngân hàng.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Doanh nghiệp cần chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ
hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi ( đầu tư tài chính ngắn hạn).
Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ
trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ cho doanh
nghiệp khi đáo hạn.
1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn
vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu
hồi bao gồm: các khoản phải thu của khách hàng; các khoản thuế GTGT đầu
chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có
thể chấp nhận bán chịu. Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn mà doanh
nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp.
Ngoài tiêu chuẩn bán chịu doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn các
điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ có
thể nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụ
lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp.
Tương tự, trong quản lý khoản phải thu lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp
dành trả cho khách hàng do giảm giá hàng bán chịu.
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
15
Luận văn tốt nghiệp
Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi doanh
nghiệp cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu. Nội
dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu
thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán.
Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phải thực
hiện qua các bước: thu thập thông tin về khách hàng; đánh giá uy tín khách
hàng theo các thông tịn thu nhận được; lựa chọn quyết đinh nới lỏng hay thắt
chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu.
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
•Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: có bộ phận kế toán theo dõi
khách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng; xác
chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực
hiện các hợp đồng cung ứng.
Một trong những phương pháp sử dụng để quản trị vốn tồn kho dự trữ là
sử dụng mô hình EOQ – mô hình này dựa trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí
tồn kho dự trữ nên nó được gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu. Nội dung cơ
bản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế ( Economic
Order Quantity – EOQ ) để với mức đặt hàng này thì tổng chi phí tồn kho dự
trữ là nhỏ nhất.
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
17
Luận văn tốt nghiệp
Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau:
Theo mô hình này, người ta giả định số lần đặt hàng mỗi lần là đều đặn
và bằng nhau. Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ, bảo
quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có
thể xác định được mức đặt hàng kinh tế như sau:
Qe =
Trong đó:
Qe: Lượng đặt hàng kinh tế.
C1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho
C2: Chi phí 1 lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Tổng lượng vật tư hàng hoá cần cung ứng hàng năm.
đợi cung ứng hàng mới song vẫn phải tiếp tục sản xuất, do vậy cần phải đặt
hàng sớm hơn trước khi lượng hàng tồn kho bằng 0. Công thức tính như sau:
Qđh = n x
Trong đó, n là số ngày chờ đặt hàng. Như vậy, thời điểm đặt hàng phản
ánh doanh nghiệp cần phải tái đặt hàng khi tron kho chỉ còn lại số lượng hàng
vừa đủ cho sản xuất trong số ngày chờ đặt hàng (n).
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của
doanh nghiệp
1.2.3.1Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, ta xem xét việc tài trợ nhu cầu vốn của doanh nghiệp có hợp
lý hay không giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Cụ thể vốn lưu
động của doanh nghiệp được tài trợ bởi những nguồn nào và TSNH có đủ
SV: Lương Ngọc Duy– LC17.11.01
19
Luận văn tốt nghiệp
đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không, đồng thời TSDH của doanh
nghiệp có được đầu tư vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không.
Như đã đề cập ở trên, sét theo thời gian huy động và sử dụng thì có
hai nguồn hình thành nên VLĐ là nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn
VLĐ tạm thời.
Nguồn VLĐTX = Tổng nguồn vốn thường xuyên – TSDH
Hoặc: nguồn VLĐTX = TSNH – Nợ ngắn hạn
Nguyên tắc đảm bảo nguồn vốn lưu động: vốn lưu động được tài trợ bởi
toàn bộ nguồn vốn lưu động tạm thời hay nguồn vốn lưu động thường xuyên
đạt mức dương hoặc bằng 0, nghĩa là TSNH phải lớn hơn hoặn bằng nợ ngắn