Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNO PTNT huyện vĩnh châu - Pdf 32

i


MỤC LỤC
___________________________
Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................
1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................................................
1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu ...............................................................................
1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ......................................................................
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................
3
1.2.1 Mục tiêu chung.............................................................................................
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................................
4
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...
4
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định.......................................................................
4
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu................................................................................
4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................
4
1.4.1 Không gian...................................................................................................
4

12
2.1.9 Rủi ro tín dụng ............................................................................................
12
2.1.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng .............................
16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................
17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................
17
iii


2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................
17
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT
HUYỆN VĨNH CHÂU ............................................................................................
20
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH CHÂU .....................................................
20
3.1.1 Vị trí địa lý của huyện Vĩnh Châu ..............................................................
20
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Châu ..........................................
20
3.1.3 Thế mạnh và khó khăn ................................................................................
21
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH CHÂU...........................
21
3.2.1 Sự hình thành và phát triển của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Châu...........
21
3.2.2 Sơ lược về hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Châu...

4.3.2 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay.......................................................
52
4.3.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ........................................................................
52
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng ..............................................................................
52
4.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo &
PTNT HUYỆN VĨNH CHÂU QUA 3 NĂM (2005 -2007)...................................
53
4.4.1 Về tình hình huy động vốn .........................................................................
53
4.4.2 Về tình hình sử dụng vốn ............................................................................
53
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH CHÂU ..................
55
5.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH NGÂN
HÀNG........................................................................................................................
55
v


5.1.1 Yếu tố kinh tế ..............................................................................................
55
5.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật .......................................................................
55
5.1.3 Yếu tố cạnh tranh ........................................................................................
56
5.1.3 Yếu tố khách hàng .......................................................................................
56

67
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương .................................................................
68

DANH MỤC BIỂU BẢNG
________________________________________
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Châu từ năm 2005 - 2007 ..........................................................................................
25
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Châu qua 3
năm ............................................................................................................................
28
Bảng 3: Tình hình huy động vốn bằng Việt Nam đồng (VND) và ngoại tệ (2005 2007)...........................................................................................................................
29
Bảng 4: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Châu (2005 - 2007)....................................................................................................
38
Bảng 5: Doanh số cho vay theo ngành nghề sản xuất - kinh doanh ........................
40
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế..................................................
42
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo ngành nghề sản xuất – kinh doanh...........................
44
vii


Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ....................................................
45
Bảng 9: Dư nợ theo ngành nghề sản xuất kinh doanh...............................................

2005 -2007..................................................................................................................
29
Hình 3: Tỷ trọng huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Châu từ năm
2005 -2007..................................................................................................................
30
Sơ đồ1: Phân loại nợ và nợ xấu.................................................................................
14
Sơ đồ 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ...............................
16
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Châu..............................
23
Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Châu.........
34

ix


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
________________________________________________
Trong luận văn có sử dụng các cụm từ viết tắt sau:
BTC

: Bộ Tài chính

BTP

: Bộ Tư pháp

CBTD




: Quyết định

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCKT

: Tổ chức kinh tế

TMCP

: Thương mại cổ phần

TCĐC

: Tổng cục địa chính

Trđ

: Triệu đồng

UBND

: Ủy ban nhân dân

VND


doanh số thu nợ và dư nợ; theo dõi chặt chẽ dư nợ, thời hạn nợ, nâng cao năng
lực, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng, phân tích nguyên nhân nợ quá hạn
(nếu có phát sinh) để hạn chế nợ quá hạn.

xi


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, điều này đã mở ra
nhiều cơ hội mới giúp cho nền kinh tế Việt Nam phát triển, đời sống kinh tế ngày
một nâng cao. Để đạt được những thành tựu đó không thể không kể đến sự đóng
góp của ngành ngân hàng. Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt
Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng,
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt
động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các ngân hàng thương mại. Tín dụng
trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng
một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu
mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu luôn
là mối lo đối với tất cả cán bộ làm công tác tín dụng cũng như các nhà lãnh đạo
ngân hàng. Hơn nữa, trong điều kiện hội nhập hiện nay thì cạnh tranh giữa các
ngân hàng ngày càng khốc liệt; để có thể tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các ngân
hàng phải có những cải cách mạnh mẽ nhằm lành mạnh hóa tài chính, nâng cao
năng lực cạnh tranh. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đặc biệt là có
hiệu quả nhưng đồng thời cũng hạn chế được rủi ro thì việc phân tích tín dụng là
mục tiêu hàng đầu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các ngân
hàng.

quốc tế tạo nên cơ hội và thách thức mới đối với các NHTM, cần có sự đột phá
vững mạnh, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, tiếp tục giảm bớt tỷ lệ nợ xấu, các ngân hàng
cần thận trọng, am hiểu rõ khách hàng của mình, cần phải điều tra tín dụng để có
được một quyết định cho vay chính xác. Vì những nguyên nhân trên cho nên việc
phân tích tín dụng là một nghiệp vụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Tùy theo mục tiêu phân tích các nhà quản trị đưa ra nhiều phương
thức phân tổ khác nhau khi phân loại dư nợ của ngân hàng, chẳng hạn như ngân
hàng có thể phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượng cho vay,
theo thời hạn cho vay…Với mỗi cách phân loại khác nhau, nhà quản trị có thể
xác định được những rủi ro mà NHTM đang và sẽ gánh chịu để từ đó có thể đưa
ra những giải pháp thích hợp nhằm để hạn chế rủi ro và góp phần nâng cao chất
lượng nghiệp vụ tín dụng của NHTM.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
2


Từ lâu Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để đưa đất nước thoát khỏi đói
nghèo, đặc biệt là coi trọng hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo hướng đầu
tư phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập trung
chuyên canh có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa cao,
bảo đảm an toàn lương thực xã hội. Việt Nam là một nước đông dân số, trong đó
khoảng 80% dân số là nông dân, điều đó khẳng định rằng sự ổn định và phát
triển nông thôn có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và ổn định của toàn
cộng đồng. Điều quan trọng là phải làm như thế nào để phát triển nông nghiệp
nông thôn đưa đời sống người dân ở nông thôn ngày càng giàu mạnh.
Trên thực tế đầu tư phát triển nông nghiệp cả chiều rộng lẫn chiều sâu là
nhiệm vụ cực kỳ quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế đất nước, là
chìa khoá để mở cửa tương lai tươi sáng hơn cho bà con nông dân thuộc dạng

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Luận văn này được thực hiện dựa trên số liệu tại chi nhánh NHNo & PTNT
huyện Vĩnh Châu, cụ thể là: Số liệu và thông tin liên quan đến hoạt động tín
dụng được thu thập từ phòng Kinh doanh. Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu về sự hình thành và phát triển, cơ cấu tổ
chức của ngân hàng được thu thập từ phòng Kế toán – Ngân quỹ.
1.4.2 Thời gian
- Các số liệu được sử dụng trong luận văn là từ năm 2005 đến 2007.
- Thời gian nghiên cứu là thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo & PTNT
huyện Vĩnh Châu (từ 11/02/2008 – 25/04/2008).
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tại NHNNo & PTNT
huyện Vĩnh Châu.
Đề tài không phân tích toàn bộ hoạt động của NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Châu mà chủ yếu xoay quanh thực trạng huy động vốn, cho vay, thu nợ, diễn
biến nợ xấu trong 3 năm (từ năm 2005 – 2007). Từ đó mới đưa ra những giải
pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng.

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
4


Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định. (Thái Văn Đại, 2005).
Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng góp phần quan

- Vay vốn rồi chỉ muốn trả lãi, còn gốc để xoay vòng vì họ ngại trả gốc phải
làm lại thủ tục – vừa mất thời gian, vừa tốn kém chi phí, nhất là hiện nay việc thế
chấp, bảo lãnh vay vốn phải đăng ký thực hiện giao dịch đảm bảo.
- Vay ké, vay chung, vay nhưng chuyển vốn cho người khác sử dụng.
Người sử dụng vốn không có khả năng trả nợ còn người vay thì đùn đẩy trách
nhiệm cho người sử dụng vốn. Đây thực chất là việc sử dụng tiền vay sai mục
đích, sai đối tượng tuy nhiên cũng rất phổ biến đối với cho vay hộ nông dân, mà
cán bộ ngân hàng do vô tình hay cố ý đã cho vay.
- Do trước đây cho vay thế chấp bằng những giấy tờ mà theo quy định hiện
hành ngân hàng không được nhận giấy tờ đó làm tài sản bảo đảm, nên khách
hàng không chịu trả nợ vì không được vay lại để tiếp tục sản xuất kinh doanh.
- Do nhà xa, bận rộn kinh doanh, người vay nhờ người khác đi trả nợ gốc,
lãi nhưng bị chiếm dụng vốn – không đòi lại được nên cũng không chịu trả nợ
ngân hàng…
Đối với những khách hàng gặp khó khăn, thực sự không có khả năng trả nợ.
Nguyên nhân có thể là:
- Do thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Do chính sách
kinh tế, định hướng ngành nghề thay đổi, do biến động xấu của thị trường và giá
cả…
- Do nhận thức, trình độ còn nhiều hạn chế của nông dân, họ thường ỷ lại
vào sự hỗ trợ, chính sách ưu đãi của nhà nước đối với nông dân nên cố tình chây
ỳ khi mất khả năng trả nợ. (Nhật Trường – Phương Dung, 2007).

CHƯƠNG 2
6


PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về tín dụng

dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, từ
đó làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ.
Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp đảm bảo và phát triển sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ tạo ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của toàn xã
hội góp phần ổn định giá cả thị trường trong nước.
2.1.2.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định
trật tự xã hội
Khả năng cung ứng vốn của tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa
và dịch vụ ngày càng gia tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển, từ đó làm thỏa mãn và
nâng cao đời sống của người dân.
- Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh, qua đó giúp giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêm công
ăn việc làm cho người lao động.
- Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống người dân được ổn định, ai
cũng có công ăn việc làm là những tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội.
Và tín dụng là một nhân tố tích cực tao ra những tiền đề đó.
2.1.2.4 Tín dụng góp phần mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại
và giao lưu quốc tế
Nếu tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi quốc nội mà còn có thể mở
rộng ra phạm vi quốc tế thì có thể giúp đỡ và giải quyết nhu cầu vốn lẫn nhau
trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện
xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển [4, tr.8].
2.1.3 Bản chất tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau. Ở mỗi
phương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật
hoặc một số vốn tiền tệ. Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào
thì tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay và

động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng
và chăn nuôi gia súc.
- Tín dụng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm
hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, trang thiết bị trong nhà…
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các
ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác.
9


- Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng mua các trang thiết bị máy móc và
cho thuê lại chúng.
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ở
trên ( ví dụ tín dụng kinh doanh chứng khoán) [3, tr.273].
2.1.5 Nguyên tắc tín dụng
Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng [1, tr. 43].
2.1.6 Điều kiện cấp tín dụng
Các khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện sau
đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và

đồng thế chấp và cầm cố hay hợp đồng bảo lãnh là thiết lập cơ sở pháp lý của
khoản tín dụng đã cấp với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi
không thu được nợ sẽ có thể dựa vào việc bán tài sản có để thu hồi nợ.
2.1.7.3 Các loại đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng bao gồm: Đảm bảo đối vật và đảm bảo đối nhân
a) Đảm bảo đối vật
Đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản là vật chất của
người vay nhằm xác định những cơ sở pháp lý để ngân hàng có được những
quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ
hai khi nguời mắc nợ không trả hay không có khả năng trả nợ.
Các hình thức đảm bảo đối vật: Thế chấp (đối với tài sản đảm bảo là bất
động sản), cầm cố (đối với tài sản đảm bảo là động sản).
b) Đảm bảo đối nhân
Đảm bảo đối nhân là một hợp đồng, qua đó bên thứ 3 - người bảo lãnh, cam
kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay trong
trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
11


Các loại đảm bảo đối nhân:
- Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh chia thành hai loại: Bảo lãnh không có
tài sản đảm bảo; bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh.
- Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh, phân biệt thành hai loại: Bảo lãnh riêng biệt
và bảo lãnh liên tục [1, tr.55].
2.1.8 Lãi suất tín dụng
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh tín
dụng của ngân hàng. Vì vậy việc quyết định lãi suất cho vay phải dựa vào các
thông số về mức kỳ vọng sinh lời của ngân hàng, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay
của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo
đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng… Do đó lãi suất cho vay được

- Vay ké, vay chung, vay nhưng chuyển vốn cho người khác sử dụng.
Người sử dụng vốn không có khả năng trả nợ còn người vay thì đùn đẩy trách
nhiệm cho người sử dụng vốn. Đây thực chất là việc sử dụng tiền vay sai mục
đích, sai đối tượng tuy nhiên cũng rất phổ biến đối với cho vay hộ nông dân, mà
cán bộ ngân hàng do vô tình hay cố ý đã cho vay.
- Do trước đây cho vay thế chấp bằng những giấy tờ mà theo quy định hiện
hành ngân hàng không được nhận giấy tờ đó làm tài sản bảo đảm, nên khách
hàng không chịu trả nợ vì không được vay lại để tiếp tục sản xuất kinh doanh.
- Do nhà xa, bận rộn kinh doanh, người vay nhờ người khác đi trả nợ gốc,
lãi nhưng bị chiếm dụng vốn – không đòi lại được nên cũng không chịu trả nợ
ngân hàng…
Đối với những khách hàng gặp khó khăn, thực sự không có khả năng trả nợ.
Nguyên nhân có thể là:
- Do thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh. Do chính sách
kinh tế, định hướng ngành nghề thay đổi, do biến động xấu của thị trường và giá
cả…
- Do bản thân hoặc gia đình người vay bị tai nạn, ốm đau, bệnh tật kéo dài,
ảnh hưởng đến nguồn tài chính và kế hoạch trả nợ của khách hàng.
- Do nhận thức, trình độ còn nhiều hạn chế của nông dân, họ thường ỷ lại
vào sự hỗ trợ, chính sách ưu đãi của nhà nước đối với nông dân nên cố tình chây
ỳ khi mất khả năng trả nợ [7, tr.1].
2.1.9.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với bản thân Ngân hàng khi có rủi ro xảy ra có thể là thiệt hại về vật
chất hoặc uy tín.

13


Đối với nền kinh tế xã hội, rủi ro tín dụng sẽ làm phá sản các Ngân hàng
bởi vì hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến toàn toàn bộ nền kinh tế, đến

khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ đã quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (Đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status