Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................................1
CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT..................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MUA BÁN NỢ VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ
TÀI SẢN QUỐC GIA..................................................................................................................5
1.THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI..............................................5
1.1.Khái niệm chung về thị trường tài chính...........................................................................5
1.2.Chức năng của thị trường tài chính................................................................................6
1.3.Cấu trúc của thị trường tài chính:..................................................................................9
2. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG MUA BÁN NỢ..............................................................11
3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG MUA BÁN NỢ Ở VIỆT NAM........................12
4. CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN QUỐC GIA..................................................................14
4.1.Khái quát về công ty quản lý tài sản quốc gia.............................................................14
4.2.Hoạt động mua bán nợ của Công ty Quản lý Tài sản Quốc gia...................................20
CHƯƠNG 2: SỰ RA ĐỜI CỦA CÔNG TY MUA BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG CỦA
DOANH NGHIỆP (DATC) VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO DATC...........................30
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY MUA BÁN NỢ VÀ TÀI SẢN TỒN ĐỌNG
CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................................................30
2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN NỢ TẠI CÔNG TY..........................................34
3. THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO DATC...................38
3.1. Thành tựu đạt được.....................................................................................................38
3.2. Những vấn đề đặt ra cho DATC.................................................................................39
CHƯƠNG 3: ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ CỦA KHOẢN NỢ......................................................42
CÓ RỦI RO................................................................................................................................42
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM......................................................................................................42
1.1. Rủi ro là gì...................................................................................................................42
1.2. Chi phí vốn..................................................................................................................43
2. MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ VỐN VAY CÓ RỦI RO THEO MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ
B = Giá trị thị trường của nợ
D = Giá trị sổ sách của nợ
V = Hiện giá của một doanh nghiệp
tC = Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
ks = chi phí (hay suất sinh lợi kỳ vọng) vốn chủ sở hữu trong trường hợp
có vay nợ
ρ = suất sinh lợi vốn chủ sở hữu trong trường hợp không vay nợ
kb = Chi phí (hay suất sinh lợi kỳ vọng) nợ vay
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
WACC = Chi phí vốn bình quân có trọng số
Rf = tỷ lệ lãi suất phi rủi ro
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thị trường mua bán nợ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
rất phát triển, ngay ở các thị trường mới như Châu Á thì sự phát triển của thị
trường mua bán nợ cũng đang diễn ra mạnh mẽ. Tại Hàn Quốc, có Công ty Quản
lý tài sản KAMCO, tại Trung Quốc có bốn AMC hoạt động sôi nổi trên thị
trường, tại Thái Lan,…
Tại Việt Nam, thị trường mua bán nợ đang trong những bước đầu hình
thành và phát triển. Trên thị trường hiện nay, tình trạng nợ xấu, nợ tồn đọng,.. tại
các Ngân hàng và các doanh nghiệp khác chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Điều này
làm cho tình hình tài chính của các Công ty ngày càng xấu đi. Mặt khác, các
ngân hàng hay bản thân các doanh nghiệp cũng không có đủ công cụ pháp lý
cũng như khả năng để giải quyết tình trạng này. Bởi lẽ đó việc ra đời các định
sức tận tình của các thầy cô và của công ty nói chung, Phòng Pháp chế nói riêng,
em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, và bước đầu tiếp cận với thị
trường mua bán nợ Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể nhân viên toàn Công ty
và Th.S Trần Chung Thuỷ cùng các thầy cô giáo khoa Toán Kinh Tế đã tận tình
giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu lựa chọn đề tài, xác định hướng nghiên
cứu, sửa chữa, nâng cao kiến thức cho bản thân trong quá trình hoàn thiện báo
cáo thực tập chuyên đề này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặc dù vậy, do còn có những hạn chế nhất định trong kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy em mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các
thầy cô cùng toàn thể bạn đọc để em có thể nâng cao lý luận và kiến thức thực
tiễn.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG MUA
BÁN NỢ VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN QUỐC
GIA
1.THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI
1.1.Khái niệm chung về thị trường tài chính
Nhu cầu về vốn để tiến hành đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát
sinh từ các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế. Trong đó, thường xảy ra tình
huống thiếu vốn, trái lại những người có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư
lại cần vốn. Sự chuyển dịch vốn này được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Chức năng dẫn chuyển vốn của thị trường tài chính
Các trung gian
tài chính
người cho
vay vốn.
1.hộ gia đình
2.doanh
nghiệp
3.chính phủ
Người đi vay
vốn
4.hộ gia đình
5.doanh
nghiệp
6.chính phủ
Thị trường tài
chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Qua sơ đồ trên ta thấy, sự chuyển dịch vốn được thực hiện qua hai con
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thị trường tài chính cung cấp một cơ chế để các nhà đầu tư có thể trao đổi,
mua bán các tài sản tài chính của mình trên thị trường thứ cấp, như vậy thị
trường tài chính tạo ra tính thanh khoản cho các tài sản tài chính. Nếu thiếu tính
thanh khoản, người đầu tư sẽ buộc phải nắm giữ các công cụ nợ cho đến khi
công ty phá sản hoặc giải thể phải thanh lý tài sản.
Mức độ thanh khoản của các thị trường tài chính là khác nhau, nó phụ
thuộc vào sự phát triển của thị trường
-Giảm thiểu các chi phí cho các chủ thể tham gia trên thị trường
Để cho các giao dịch có thể diễn ra, những người mua và những người bán
cần phải bỏ ra các chi phí như chi phí tìm kiếm đối tác và tìm kiếm thông tin
trong quá trình trước, trong và sau khi diễn ra các quyết định đầu tư. Nhờ tính
tập trung, các thông tin phục vụ quá trình đầu tư được cung cấp đầy đủ, chính
xác và nhanh chóng trên thị trường tài chính, từ đó cho phép giảm thiểu chi phí
đối với mỗi bên tham gia giao dịch và góp phần tăng hiệu quả đối với các chủ
thể trên thị trường cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế.
-Khuyến khích cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh
Thị trường tài chính là thị trường định giá các công cụ tài chính, vì vậy, sẽ
khuyến khích quá trình phân phối vốn một cách có hiệu quả, góp phần tăng tính
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và từ đó đặt ra cho các doanh nghiệp phải tăng
hiệu quả kình doanh để có thể tồn tại và phát triển.
-Ổn định và điều hoà lưu thông tiền tệ
Thị trường tài chính có một chức năng quan trọng đó là ổn định và điều
hoà lưu thông tiền tệ, đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.
Chức năng này được thể hiện thông qua mua bán các trái phiếu, tín phiếu
và các giấy tờ có giá khác của Ngân hang trung ương trên thị trường tài chính và
thị trường tiền tệ. Thông qua đó Chính phủ có thể huy động được nguồn vốn lớn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mua bán các công cụ nợ. Thực chất của việc phát hành các công cụ nợ này là nhà
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát hành đứng ra đi vay theo phương thức có hoàn trả cả gốc và lãi. Nguời cho
vay không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả hoạt động sử dụng vốn của
người vay, và trong mọi trường hợp nhà phát hành phải có trách nhiệm hoàn trả
theo các cam kết đã được xác định trong hợp đồng vay. Các công cụ nợ có thời
hạn xác định, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn. Tín phiếu và trái phiếu
là hai ví dụ điển hình của các công cụ nợ.
* Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển của vốn, thị trường tài chính được chia
thành thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính trong đó các công cụ nợ ngắn hạn
(kỳ hạn dưới một năm) được mua bán, còn thị trường vốn là thị trường giao
dịch, mua bán các công cụ nợ trung và dài hạn (gồm các công cụ vay nợ dài hạn
và cổ phiếu). Vốn ngắn hạn chủ yếu do các ngân hàng cung cấp còn thị trường
chứng khoán là đặc trưng cơ bản của thị trường vốn.
Các hàng hóa trên thị trường tiền tệ có đặc điểm là thời gian đáo hạn ngắn
hạn nên có tính lỏng cao, độ rủi ro thấp và ổn định. Thị trường tiền tệ bao gồm
thị trường liên ngân hàng, thị trường tín dụng, thị trường ngoại hối.
* Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Căn cứ vào tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trường
tài chính được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
Thị trường sơ cấp (hay còn gọi là thị trường phát hành) là thị trường trong
đó các công cụ tài chính được mua bán lần đầu tiên..
cũng mang đầy đủ vai trò của thị trường tài chính nói chung. Bên cạnh đó, thị
trường mua bán nợ cũng có vai trò nổi bật, cụ thể là:
Thị trường mua bán nợ giúp tình hình tài chính các doanh nghiệp trở nên
lành mạnh hơn.
Trước hết là đối với các Ngân hàng Thương mại. Như ta đã biết hiện nay
các khoản nợ xấu ở các Ngân hàng Thương mại là một con số không nhỏ. Theo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
báo cáo thực hiện phân loại nợ của các Ngân hàng Thương mại đến 31/12/2005,
tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của khối Ngân hàng Thương mại cổ phần dưới 2%,
của khối Ngân hàng Thương mại quốc doanh bình quân là 5,4%. Ít ai tin vào số
liệu này. Theo ước tính của IMF, tỷ lệ nợ xấu là 15%, nợ xấu trong và ngoài
bảng của khối ngân hàng quốc doanh khoảng 6,2 tỷ USD, tức hơn 13%GDP cả
nước.Nó đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh tại hệ
thống các Ngân hàng. Một khi các khoản nợ xấu, nợ khó đòi được xử lý thì hệ
thống tài chính trong các Ngân hàng trở nên liền mạch, từ đó tạo uy tín cũng như
sức mạnh trong kinh doanh.
Còn đối với một doanh nghiệp nói chung, thông qua thị trường mua bán
nợ, các doanh nghiệp có thể mua, bán các khoản nợ để từ đó tiến hành tái cơ cấu,
tổ chức lại công ty để thu lợi nhuận, hoặc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp
hoà nhập với xu thế phát triển chung hiện nay.
3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG MUA BÁN NỢ Ở VIỆT NAM
Trong vài năm trở lại đây, thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ , có
nhiều đóng góp to lớn cho sự tăng trưởng của nền kinh tế của nước ta. Tuy vậy
trong sự đóng góp đó thì thị trường mua bán nợ lại không chiếm tỷ lệ cao. Nhiều
những bước phát triển mới. Thị trường nợ đựợc nhận định là thu hút các quỹ
nước ngoài. Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường nổi bật nhất
Châu Á đang thu hút các quỹ trái phiếu toàn cầu vì tỷ lệ tăng trưởng ngày một
tăng cũng như mức định giá tín nhiệm ngày một cao hơn ( hiện nay hạn mức tín
nhiệm nợ vay dài hạn của Việt Nam theo đánh giá của Moody’s là Ba2 )
Trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, đặc biệt là trong năm nay nước ta
đã chính thức gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, thì đây sẽ là một điều kiện
có tính chất đòn bẩy để thị trường mua bán nợ bước sang một giai đoạn phát
triển mới đầy triển vọng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN QUỐC GIA
4.1.Khái quát về công ty quản lý tài sản quốc gia
4.1.1..Sự cần thiết thành lập công ty quản lý tài sản Quốc gia
Trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh, các doanh nghiệp không
thể tránh khỏi việc phát sinh các khoản nợ. Doanh nghiệp có thể là chủ thể vay
nợ hoặc cũng có thể là chủ thể cho vay (chủ nợ) các đối tượng như Chính phủ,
các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp khác, người lao động…Việc thanh toán
các khoản nợ đúng thời hạn là một yêu cầu rất cần thiết.Tuy nhiên trên thực tế,
do cả những yếu tố chu quan và khách quan, có những khoản nợ không được
thanh toán đúng thời điểm. Điều đó làm phát sinh những khoản nợ đọng và nó sẽ
ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của nền kinh tế. Nợ tồn đọng sẽ gây mất
khả năng thanh toán của các doanh nghiệp. Ngoài ra nợ tồn đọng kéo dài còn
làm giảm khả năng cạnh tranh, khả năng hội nhập khu vực và quốc tế của các
Doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân
Doanh nghiệp thuộc sở hữu hỗn hợp
Phân loại theo tính chịu trách nhiệm: Việc phân loại theo tiêu chí này để
nhận biết xem giới hạn chịu trách nhiệm của doanh nghiệp đến đâu đối với các
khoản nợ của doanh nghiệp. Theo tiêu chí này, doanh nghiệp được chia làm hai
loại:
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn
Phân loại theo tư cách pháp lý của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
Doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp thường được phân loại một cách cụ thể
theo sở hữu và mô hình hoạt động, bao gồm:
Doanh nghiệp Nhà nước
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty hợp danh
Công ty liên doanh và 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty Quản lý Tài sản Quốc gia là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên
hoạt động trong lĩnh vực mua bán, xử lý nợ và tài sản tồn đọng trong nền kinh tế.
Công ty Quản lý Tài sản Quốc gia là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn, có
tư cách pháp nhân và thuộc sở hữu của Nhà nước. Công ty Quản lý Tài sản Quốc
tổ chức tài chính và thành lập Công ty Quản lý Tài sản Hàn Quốc” năm1997.
KAMCO được thành lập nhằm thúc đẩy việc xử lý tài sản tồn đọng do các tổ
chức tài chính nắm giữ , và hỗ trợ có hiệu quả quá trình bình thường hoá quản lý
của các doanh nghiệp có dấu hiệu khó khăn về thanh toán. KAMCO hoạt động
dưới sự điều hành của Ban quản trị và quản lý của Ban Giám đốc. Vốn điều lệ
của KAMCO là 1 nghìn tỷ won.
Hoạt động của KAMCO có một số đặc điểm là:
Thứ nhất, KAMCO đóng vai trò như một “bệnh viện” của các doanh
nghiệp gặp khó khăn về tài chính, lựa chọn hợp lý các doanh nghiệp để khôi
phục bằng việc nỗ lực liên tục triển khai các nhiệm vụ, phát huy chuyên môn,
phát triển nguồn nhân lực và giám sát chặt chẽ việc quản lý kết quả thực hiện
nhằm ngăn chặn không cho các doanh nghiệp đã được khôi phục rơi vào tình
trạng khó khăn một lần nữa.
Thứ hai, KAMCO hợp tác với một số tổ chức hữu quan để tích cực khôi
phục và thúc đẩy thực hiện những vấn đề các bên cùng quan tâm như những
ngoại lệ trong đấu giá toà án hoặc phát hành chứng khoán có tài sản đảm bảo cho
các doanh nghiệp có khả năng phục hồi.
Thứ ba, các doanh nghiệp được khôi phục được xoá tên trong danh sách
các giao dịch xấu để có thể hoạt động bình đẳng cới các tổ chức tài chính.
KAMCO đã lập kế hoạch xoá tên họ trong các giao dịch xấu thông qua hợp tác
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
với các tổ chức hữu quan khi các doanh nghiệp được không phục thanh toán trên
20% số nợ.
*Trung Quốc: Sự tác động của các nguyên nhân: chính sách tín dụng của
Ngân hàng
Ngân hàng
Ngân hàng
lý
và Công nghiệp
Nông nghiệp
Trung Hoa
Xây dựng
49,29
41,88
32,23
45,10
16,92
1,92
9,77
như sau:
Tạo công cụ thích hợp giúp doanh nghiệp xử lí các khoản nợ và tài sản tồn
đọng.
Góp phần giải quyết những tồn tại về tài chính nhằm thúc đẩy nhanh quá
trình sắp xếp, cổ phần hoá, giao, bán, khoán, và cho thuê doanh nghiệp.
Góp phần thúc đẩy tiến trình hình thành, phát triển của thị trường chứng
khoán, thị trường tài sản, thị trường vốn.
Tạo mô hình mẫu và định hướng cho việc hình thành, phát triển một số
hoạt động tài chính trung gian.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.1.3.Hoạt động của Công ty Quản lý Tài sản Quốc gia
Hoạt động chủ yếu của Công ty Quản lý Tài sản Quốc gia là mua, tiếp
nhận các khoản nợ và tài sản tồn đọng; xử lý các khoản nợ và tài sản tồn đọng.
Cụ thể là:
Thứ nhất, mua các khoản nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (bao
gồm cả tài sản và quyền sử dụng đất được sử dụng để bảo đảm cho các khoản
vay nợ) bằng các hình thức: thoả thuận trực tiếp, đấu thầu, đấu giá hoặc theo chỉ
định. Tiếp nhận để xử lý các khoản nợ và tài sản đã loại trừ không tính vào giá
trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp.
Thứ hai, xử lý các khoản nợ và tài sản đã mua, tiếp nhận thông qua các
hình thức như: Tổ chức đòi nợ; Bán các khoản nợ và tài sản bằng các hình thức:
thoả thuận trực tiếp, đấu thầu, đấu giá; Sử dụng các khoản nợ, tài sản để đầu tư
dưới các hình thức: góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, hợp tác kinh doanh
theo quy định của Pháp luật; Bảo quản, sửa chữa, nâng cấp tài sản để bán, cho
ii. Phân loại nợ
a. Phân loại theo thời gian
Nợ ngắn hạn: Thời gian của khoản nợ được hiểu là khoảng thời gian từ
thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán đến thời điểm thanh toán khoản nợ đó.
Thông thường những khoản nợ có thời gian dưới 12 tháng được coi là nợ ngắn
hạn. Nợ ngắn hạn thường phát sinh trong quan hệ thương mại và tín dụng.
Nợ trung và dài hạn: là những khoản nợ có thời gian lớn hơn hoặc bằng 12
tháng. Nợ trung và dài hạn thường do phát hành trái phiếu hoặc tín dụng trung và
dài hạn.
b. Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Nợ các tổ chức tín dụng: là loại nợ phổ biến nhất trong nền kinh tế. Trong
quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay ngân hàng để bảo đảm nguồn
tài chính cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn
cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ Chính phủ: thường bao gồm các khoản nợ như thuế, phí, lệ phí… của
doanh nghiệp đối với Chính phủ. Những khoản nợ này thường không chiếm tỷ
trọng lớn, không thuờng xuyên và thường là nợ ngắn hạn.
Nợ các tổ chức khác: có thể bao gồm nợ doanh nghiệp khác, nợ người lao
động, các tổ chức nắm giữ trái phiếu của doanh nghiệp,… Phổ biến và chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong Nợ các tổ chức khác là nợ các doanh nghiệp khác hay còn
gọi là tín dụng thuơng mại. Loại nợ này hình thành một cách tự nhiên trong quan
hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp.
c. Phân loại theo tài sản đảm bảo
định tại khoản 2, Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN).
•
Theo phương pháp phân loại tại Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN, bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
d.2. Nợ nhóm 2: Nợ cần chú ý
•
Theo phương pháp phân loại tại Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN, bao gồm:
- Các khoản nợ chưa được cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn được phân loại vào
nhóm 2 (theo Khoản 2, Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ -NHNN).
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 2 do khách hàng có bất kỳ khoản nợ bị
chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn (theo quy định tại Khoản 3, Điều 6
Quyết định 493/2005/QĐ -NHNN).
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 2 do chất lượng của khoản nợ đó có dấu
hiệu suy giảm (theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ
-NHNN).
•
Theo phương pháp phân loại tại Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN, bao gồm:
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả
nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
- Các khoản nợ chưa được cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 4 do khách hàng có bất kỳ khoản nợ bị
chuyển sang nhóm nợ có rủi ro cao hơn (theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết
định 493/2005/QĐ -NHNN).
- Các khoản nợ được phân vào nhóm 4 do chất lượng của khoản nợ đó có dấu
hiệu suy giảm (theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ
-NHNN).
•
Theo phương pháp phân loại tại Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN, bao gồm:
Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
d.5. Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
•
Theo phương pháp phân loại tại Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐNHNN, bao gồm: