CD một số yếu tố ảnh hưởng đến trình độ nguồn nhân lực công ty UNIMEX nghệ an CQ511256 nguyễn trà my - Pdf 32

Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU NGHỆ AN
SỐ 15 – Quang Trung – thành phố Vinh – Nghệ An

Sinh Viên : Nguyễn Trà My – MSV :CQ511256


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU NGHỆ AN

HÀ NỘI – 05/2013

Sinh Viên : Nguyễn Trà My – MSV :CQ511256



Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

LỜI MỞ ĐẦU
Quản lí tổ chức vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật nhằm
vận hành tổ chức đi đúng quỹ đạo để đạt được những kết quả có tính
hướng vào mục tiêu đã đề ra. Trong quá trình thực hiện những hoạt
động đó của tổ chức, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực được thể
hiện một cách rõ nét. Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực là yêu cầu tất yếu,
góp phần quyết định sự thành công cho tổ chức đó. Quản lý tổ chức suy
cho cùng là quản lý con người – là quản lý các thành viên trong tổ chức
để nhận được kết quả quản lý là sản phẩm hoạt động của họ, tạo ra
những giá trị cung cấp cho xã hội.
Trong quá trình quản lý chất lượng nguồn nhân lực, nhà quản lý
cần thể hiện vai trò của mình đối với việc giải quyết những vấn đề còn
tồn đọng của nguồn nhân lực, đồng thời phải khai thác được một cách
triệt để tiềm năng lao động sáng tạo của các thành viên trong tổ chức.
Để làm được điều này, nhà quản lý cần phải nắm rõ những yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực, từ đó có những tác động, những
xử lý thích hợp để ngày càng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng
như nâng cao năng suất hoạt động cho tổ chức.
Chính vì lý do nêu trên nên em chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt
nghiệp là “phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ nguồn nhân lực
của công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An (UNIMEX NA)” và từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao trình độ nguồn nhân lực cho tổ
chức này. Chuyên đề thực tập gồm có ba chương chính: I. Cơ sở lí luận
về các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ nguồn nhân lực. II. Phân tích các

1. Nguồn nhân lực và trình độ nguồn nhân lực
1.1. Nguồn nhân lực
Tùy theo phạm vi, các phương pháp tiếp cận để có những cách
định nghĩa khác nhau về khái niệm nguồn nhân lực. Theo quan điểm
của WB (Ngân hàng thế giới), nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người
bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân. Hiểu
theo nghĩa này, nguồn nhân lực được coi như một nguồn vốn bên cạnh
các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên
nhiên. Tổ chức lao động quốc tế định nghĩa nguồn nhân lực của một
quốc gia là toàn bộ những người trong quốc gia đó thuộc độ tuổi lao
động và có khả năng tham gia lao động. Tuy nhiên, dù tiếp cận theo
phương pháp nào cũng có thể nhận thấy một số điểm chung như sau khi
bàn về khái niệm “nguồn nhân lực”
- Nguồn nhân lực thể hiện ở quy mô nhân lực: nói đến nguồn
nhân lực của bất kì một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia nào,
câu hỏi đầu tiên được đề cập đến là “hiện tại nguồn nhân lực có bao
nhiêu người/ sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai?”. Sự phát
triển quy mô nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhóm các yếu tố bên trong
tổ chức (ví dụ đặc điểm, yêu cầu công việc; chính sách nhân sự của tổ
chức;…) và nhóm các yếu tố bên ngoài (quy mô dân số địa phương/
quốc gia; tình hình di dân; mức sinh, mức chết;…)
- Cơ cấu nguồn nhân lực: cơ cấu nguồn nhân lực thể hiện trên
các phương diện như: cơ cấu nhân lực phân theo giới tính/ độ tuổi/
trình độ chuyên môn,…

SV Nguyễn Trà My - CQ511256

1



- Trung cấp chuyên nghiệp: Là những người đã tốt nghiệp
(thường đã được cấp bằng) bậc trung cấp chuyên nghiệp.
SV Nguyễn Trà My - CQ511256

2


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Cao đẳng: Là những người đã tốt nghiệp cao đẳng (thường đã
được cấp bằng cử nhân cao đẳng).
- Đại học: Là những người đã tốt nghiệp đại học (thường đã
được cấp bằng cử nhân đại học).
- Trên đại học: Là những người đã tốt nghiệp (thường đã được
cấp học vị) thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học.
(nguồn:“Gso.gov.vn”)

Trình độ chuyên môn
Là chuyên ngành được đào tạo ở cấp học cao nhất được ghi trong
giấy xác nhận / bằng cấp của người lao động (Ví dụ: cử nhân đại học sư
phạm – trình độ chuyên môn: giáo viên THPT, hoặc cử nhân kinh tế trình độ chuyên môn: cử nhân chuyên ngành quản lý kinh tế,…)
2. Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến trình độ nguồn nhân lực tổ
chức
2.1. Các yếu tố bên ngoài tổ chức
2.1.1. Dân số và lực lượng lao động trong xã hội
Dân số với các yếu tố cơ bản như: quy mô, cơ cấu, chất lượng
ảnh hưởng lớn đến nguồn cung lao động cả về số lượng và chất lượng
cho tổ chức. Cụ thể, xét lực lượng lao động xã hội bao gồm những

gia sẽ tạo ra các thử thách cho các công tác liên quan đến nguồn nhân
lực.
2.2. Các yếu tố môi trường bên trong của tổ chức
2.2.1. Công tác tuyển dụng nhân sự
Tuyển dụng nhân sự bao gồm tuyển mộ và tuyển chọn. Tuyển
mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng
lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức, từ đó tiến
hành tuyển chọn các vị trí phù hợp với yêu cầu công việc. Công tác
tuyển dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong tổ
chức, là bước đầu tiên thu hút nguồn nhân lực với số lượng và chất
lượng nhất định, đồng thời tác động đến các chức năng khác của quá
trình quản lí nhân lực ở tổ chức.
2.2.2. Chế độ đãi ngộ của tổ chức

SV Nguyễn Trà My - CQ511256

4


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Chế độ đãi ngộ với các nội dung chủ yếu là trả tiền lương,
thưởng, hỗ trợ các khoản phụ cấp xã hội,… Chế độ đãi ngộ được thực
hiện không chỉ thể hiện nghĩa vụ của tổ chức đối với người lao động
mà còn nhằm mục đích thu hút những người xin việc có chất lượng
cao, động viên người lao động nâng cao năng lực, thực hiện tốt công
việc và giữ chân những người lao động giỏi. Nói cách khác, chế độ đãi
ngộ có tác động nhất định đến trình độ nguồn nhân lực trong tổ chức.

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ CỚ BẢN ẢNH
HƯỞNG ĐẾN TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGHỆ AN (UNIMEX NGHỆ
AN)
1. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty UNIMEX NA
Nhằm phát huy thế mạnh xuất nhập khẩu của cả nước nói
chung, sau Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ IV (năm 1976), ngành
Ngoại Thương trong cả nước được sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức và
bộ máy từ Trung ương đến địa phương. Tháng 6/1976 hai tỉnh Nghệ An
và Hà Tĩnh sát nhập thành tỉnh Nghệ Tĩnh và đến tháng 8/1977 Ty
Ngoại thương Nghệ Tĩnh cũng được ra đời.
Tháng 4-1981 sau Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ V, từ yêu cầu
đường lối chính sách đổi mới Ngoại Thương của Đảng trong thời kỳ
mới để phát huy tiềm năng sức mạnh tổng hợp trong nền kinh tế quốc
dân tiến lên một cách vững chắc đã dẫn đến sự thay đổi công tác tổ
chức của ngành Ngoại thương lại một lần nữa. Ty Ngoại thương Nghệ
Tĩnh được đổi tên là Liên hiệp Công ty XNK Nghệ Tĩnh (tên giao dịch
là UNIMEX NGHE TINH) vừa làm nhiệm vụ kinh doanh XNK, vừa
quản lý Nhà nước về Ngoại Thương trên địa bàn… Thời kỳ này,
UNIMEX NGHE TINH bắt đầu có điều kiện phát huy các thế mạnh
hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước gắn kinh doanh xuất nhập
khẩu trên địa bàn Nghệ Tĩnh; thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp với
các thị trường quốc tế, nâng vị thế của tỉnh Nghệ Tĩnh ngang hàng với
một số tỉnh lớn phía Bắc như Hà Nội, Hải Phòng. Với sự kiện lần đầu
tiên Cảng Bến Thủy đưa tàu trọng tải trên 1.000 tấn của nước ngoài
vào cập Cảng ăn hàng xuất khẩu lạc nhân của Nghệ Tĩnh đã đánh dấu
SV Nguyễn Trà My - CQ511256

6

28/12/2004 của UBND tỉnh Nghệ An và chính thức đi vào hoạt động từ
1/3/2005 theo luật doanh nghiệp. Bước đầu vốn Điều lệ 5 tỷ đồng, trên
150 lao động, có hơn 6 đơn vị trực thuộc. Đến nay sau 8 năm hoạt động
vốn điều lệ đã tăng lên 4 lần (20 tỷ đồng), doanh thu thực hiện trên
SV Nguyễn Trà My - CQ511256

7


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

dưới 400 tỷ đồng, kim ngạch xuất nhập khẩu trên 12 triệu USD, hàng
năm đóng góp ngân sách Nhà nước 70 - 80 tỷ đồng, thu nhập bình quân
5 triệu đồng/người/tháng. Trải qua 50 năm phát triển, công ty đã có sự
phát triển vượt bậc: về doanh số so với ngày mới thành lập đến nay đã
tăng lên 20 ngàn lần, thu nhập tăng 100 lần, trong khi đó số đơn vị đầu
mối, số lượng CBCNV giảm xuống đáng kể. Thị trường của công ty
được mở rộng, vươn tới rộng khắp thị trường Châu Á, Châu Âu,
Australia. Liên tục 8 năm liền Công ty hoàn thành vượt mức các chỉ
tiêu về doanh số, kim ngạch, lợi nhuận, cổ tức, thu nhập của cán bộ
CNV theo nghị quyết đại hội cổ đông đã đề ra, nên đã được Bộ chủ
quản và UBND tỉnh tặng nhiều bằng khen về thành tích trong công tác
xuất nhập khẩu, đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế tỉnh nhà; liên
tục 2 năm (2009 – 2010) được công nhận là doanh nghiệp tiêu biểu của
tỉnh và nhận Cup vàng doanh nhân xứ Nghệ. Đặc biệt năm 2011 vừa
qua trong điều kiện vô cùng khó khăn, lạm phát, lại suất vay cao, nhiều
chi phí đầu vào tăng đáng kể cộng với kinh tế Châu Âu suy thoái, đã
tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhưng với

với đông đảo khách hàng.
Sứ mệnh của công ty là đáp ứng cao nhất sự hài lòng và tối đa
hóa những giá trị lợi ích cho khách hàng. Luôn luôn nỗ lực để trở thành
một đối tác tin cậy cho các khách hàng khác nhau trên thế giới dựa trên
nền tảng văn hóa kinh doanh đúc kết thành tôn chỉ hoạt động: “uy tín
tạo nên từ chất lượng sản phẩm, dịch vụ song hành”
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ
a. Chức năng:
- Thực hiện các hoạt động thu mua và xuất khẩu hàng hóa với các đối
tác nước ngoài (với các mặt hàng chính là nông sản, sản phẩm thủ công
mĩ nghệ).
- Nhập khẩu và phân phối các loại hàng hóa đến người tiêu dùng thông
qua các kênh phân phối là siêu thị, xí nghiệp trực thuộc.
b. Nhiệm vụ:

SV Nguyễn Trà My - CQ511256

9


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

- Kinh doanh các mặt hàng được phép xuất khẩu/ nhập khẩu theo quy
định của pháp luật
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lí được yêu cầu trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thanh
tra kiểm tra,… theo quy định của pháp luật.
- Tìm kiếm được các hợp đồng kinh doanh với các đối tác trong và

điều hành
- Ông Nguyễn Minh Tuấn – thành viên hội đồng quản trị/ phó tổng
giám đốc
- Bà Đặng Thị Mai – thành viên hội đồng quản trị/ kế toán trưởng
- Ông Nguyễn Xuân Trinh – thành viên hội đồng quản trị/ giám đốc
XN kim khí điện máy

Ban giám đốc gồm:
- Ông Nguyễn Quang Lâm – tổng giám đốc
- Ông Nguyễn Minh Tuấn – phó tổng giám đốc I

SV Nguyễn Trà My - CQ511256

11


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Ông Nguyễn Minh Tuấn phụ trách hỗ trợ quản lý các hoạt động của các
phòng ban chức năng.
- Ông Trần Đức Vinh – phó tổng giám đốc II
Ông Trần Đức Vinh phụ trách hỗ trợ quản lý các hoạt động của các xí
nghiệp và chi nhánh trực thuộc.
Tổ chức các phòng ban:
Đại diện là các trường phòng. Hỗ trợ quản lý là một phó phòng. Số
lượng nhân viên mỗi phòng từ 5 – 7 người tùy thuộc yêu cầu, tính chất
công việc chuyên môn
1.3. Các nội dung quản lý tổ chức

+ Các nhân viên ở phòng ban, xí nghiệp: tùy theo đặc trưng của từng
phòng ban, xí nghiệp dẫn đến các yêu cầu khác nhau về mặt chuyên
môn.
- Tiến hành đào tạo nhân sự theo nhu cầu công việc, dựa trên cơ sở là
các kế hoạch cấp cao hơn của tổ chức: chủ yếu cung cấp các chương
trình đào tạo trong công việc (chủ yếu theo phương pháp chỉ dẫn công
việc, học nghề, kèm cặp và chỉ bảo…).
- Thực hiện công tác tạo động lực cho người lao động chủ yếu thông
qua đãi ngộ về lương thưởng. Tùy thuộc vào vị trí, yêu cầu công việc
mà các nhân viên được hưởng các mức lương với những cách xác định
khác nhau.
Bảng lương trung bình các năm 2009, 2010, 2011, 2012 của nhân
viên
(đơn vị tính: nghìn đồng)

SV Nguyễn Trà My - CQ511256

13


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Cụ thể:
năm 2009: lương trung bình 3.800.000/ người
năm 2010: lương trung bình 4.200.000/ người
năm 2011: lương trung bình 4.750.000/ người
năm 2012: lương trung bình 5.500.000/ người
- Tiến hành đánh giá thực hiện công việc theo định kì 1 tháng 1 lần.

công việc
được giao
Khả năng
phát triển
các giải
pháp khác
Trong đó, các mức độ về hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao
được giải thích như sau:
Mức độ xuất sắc: hoàn thành hết khối lượng công việc trước thời hạn
Mức độ đạt: hoàn thành hết khối lượng công việc đúng thời hạn
Mức độ không đạt: không hoàn thành công việc
Các mức độ về khả năng phát triển các giải pháp khác được giải thích
như sau:
Mức độ xuất sắc: có sáng kiến phát triển các giải pháp mới
Mức độ đạt: có đóng góp cho việc phát triển giải pháp
Mức độ không đạt: không có đóng góp cho việc phát triển giải pháp
+ Đối với nhân viên thuộc hai phòng kinh doanh
Hiện tại công ty đang tiến hành đánh giá thực hiện công việc của nhân
viên kinh doanh chủ yếu theo phương pháp xếp loại theo 3 mức A, B,
C: loại A – hoàn thành xuất sắc công tác, có vượt chỉ tiêu; loại B – đạt
chỉ tiêu công tác; loại C – không đạt chỉ tiêu công tác.
+ Đối với công nhân viên ở các xí nghiệp
SV Nguyễn Trà My - CQ511256

15


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

16


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

được hỗ trợ giao hàng tận nơi. Giao dịch thanh toán trực tiếp hoặc qua
chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của công ty.
Đối với hàng xuất khẩu: phân phối trực tiếp đến khách hàng nước
ngoài không qua trung gian.
- Hoạt động quản lý giá: quản lý giá chủ yếu dựa trên các quy luật về
cung cầu thị trường để xác định mức giá cân bằng thích hợp cho các
mặt hàng. Đặc biệt đối với hàng xuất khẩu, việc quản lý giá còn bao
gồm sự điều chỉnh thích hợp, tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể từng
năm/ từng giai đoạn,… do tính chất các mặt hàng xuất khẩu là hàng
nông sản chịu tác động lớn từ yếu tố mùa vụ.
Ví dụ năm 2010 công ty xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ mặt
hàng hoa hồi với mức giá 4500 USD/ tấn (FOB). Tuy nhiên mức giá
xuất khẩu năm 2012 lên đến 4700 USD/tấn (FOB). Có sự điều chỉnh
giá này là do năm 2012 lượng thu mua từ nhà cung cấp đầu vào bị giảm
đột ngột (vấp phải sự cạnh tranh thu mua của đối thủ trong cùng
ngành), các chi phí phụ tăng (kho bãi, bảo quản, sao sấy,…), ảnh hưởng
của lạm phát,… do đó có sự điều chỉnh tăng về giá mặt hàng xuất khẩu
như trên.
- Hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Thực hiện xúc tiến bán hàng xuất khẩu thông qua các hình thức
+ Đăng tải thông tin về hàng hóa xuất khẩu trên các trang web quốc
tế (chủ yếu là website “alibaba.com” – website dành cho các doanh
nghiệp cỡ vừa và nhỏ)

lợi nhuận, lương thưởng… cho cán bộ và nhân viên công ty.
Một số số liệu về các chỉ tiêu tài chính quan trọng của công ty trong 3
năm 2009, 2010, 2011 được thể hiện trong bảng như sau
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần
đây
(đơn vị tính: nghìn đồng)

SV Nguyễn Trà My - CQ511256

18


Chuyên đề thực tập

GVHD: Ts. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Số vốn đăng ký kinh 9.990.000

9.990.000

19.990.000



nghiệp
Lợi nhuận

toán

3.855.475

5.087.324

9.376.450

trước thuế
Chi phí thuế thu nhập

337.289

1.271.354

2.344.683

hiện hành
Lợi nhuận sau thuế

3.518.186

3.815.969

7.031.766


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status