skkn hệ thống hóa các dạng câu hỏi về địa hình việt nam - Pdf 32

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2014 - 2015

Tên sáng kiến: Hệ thống hóa các dạng câu hỏi về địa hình Việt Nam
thông qua Atlat
I.

Tác giả sáng kiến:
1.
- Họ tên: Nguyễn Thị Loan
- Chức danh: Không
- Học vị: Cử nhân
- Hộp thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ: 0976388962
2.
- Họ tên: Hoàng Thị Tuyết
- Chức danh: Thư kí hội đồng
- Học vị: Cử nhân
- Hộp thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ: 0985982579
3.
- Họ tên: Phạm Thị Thúy
- Chức danh: Không
- Học vị: Cử nhân
- Hộp thư điện tử:
- Số điện thoại liên hệ: 0947778807

1



khoa học chính xác về kiến thức địa hình Việt Nam thông qua việc sử dụng Atlat
2


Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Sau khi học sinh nắm bắt được các dạng câu
hỏi này có thể vận dụng để trả lời các câu hỏi khác một cách khoa học, chính xác,
đầy đủ.
a. Mục đích của đề tài
- Khái quát các dạng câu hỏi về phần địa hình thông qua Atlat Địa lí Việt Nam.
- Đưa ra các bài tập vận dụng cụ thể và hướng dẫn cách giải các bài tập về địa hình
dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam.
b. Nhiệm vụ của đề tài
- Xây dựng hệ thống các dạng câu hỏi:
c. Nội dung chi tiêt của đề tài
A. KHÁI QUÁT CÁC DẠNG CÂU HỎI VỀ ĐỊA HÌNH QUA ATLAT:
I. Các dạng câu hỏi phân theo phạm vi lãnh thổ:
- Các câu hỏi về địa hình trên phạm vi toàn Việt Nam
- Các câu hỏi trong phạm vi các khu vực địa hình (đồi núi, đồng bằng)
- Các câu hỏi về lát cắt địa hình:.
II. Các dạng câu hỏi phân theo yêu cầu của câu hỏi:
Theo cách phân chia này, các dạng câu hỏi về địa hình được chia ra làm 4
dạng:
1. Dạng câu hỏi phân tích, trình bày:
Đây là dạng câu hỏi đơn giản nhất, dễ làm nhất vì đơn giản yêu cầu của câu
hỏi là trình bày một vấn đề về khí hậu. Học sinh chỉ cần nắm được kiến thức cơ
bản thì hoàn toàn có thể làm tốt câu hỏi này. Ví dụ: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các đặc điểm chung của địa hình nước ta.
2. Dạng câu hỏi chứng minh:
Đối với dạng câu hỏi này, học sinh cần huy động kiến thức, nhất là những
dẫn chứng phù hợp với yêu cầu của bài để chứng minh cho nhận định đề bài yêu

- Phân bố
* Chủ yếu là đồi núi thấp
- Tỉ lệ diện tích đồi núi thấp
- Tỉ lệ diện tích núi cao.
Trả lời
* Đất nước nhiều đồi núi.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
- Phân bố:
4


+ Hệ thống núi nước ta kéo dài từ biên giới Việt- Trung đến Đông Nam Bộ theo
hướng Tây Bắc-Đông Nam với chiều dài trên 1400km. Đồi núi bao quanh phía Bắc
và phía Tây lãnh thổ, tạo thành biên giới tự nhiên với Trung Quốc, Lào,
Campuchia.
+ Trên các đồng bằng châu thổ vẫn còn nhiều đồi núi sót.
+ Dọc ven biển các dãy núi lan sát ra biển chia cắt các đồng bằng duyên hải như
Hoành Sơn, Bạch Mã…
* Chủ yếu là đồi núi thấp:
- Địa hình đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích. Nếu kể cả đồng bằng thì địa hình
thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích.
- Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích, điển hình nhất là vùng núi cao
Hoàng Liên Sơn.
2. Giải thích nguyên nhân:
B1. Dạng câu hỏi giải thích
B2. Lí do: dựa vào lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
- Giai đoạn Cổ kiến tạo: địa hình đồi núi
- Giai đoạn Tân kiến tạo:
+ Thời kì đầu chịu tác động của ngoại lực nên địa
hình đồi núi bị bào mòn, hạ thấp

- Tân kiến tạo: nâng lên
* Phân bậc: 5 bậc
- Núi cao
- Núi trung bình
- Núi thấp
- Đồi trung du và bán bình nguyên
- Đồng bằng
* Địa hình già trẻ lại:
- Lãnh thổ Việt Nam có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài và phức tạp, về cơ
bản sau khi kết thúc giai đoạn Cổ kiến tạo địa hình đồi núi được hình thành
- Sau đó một thời gian dài chịu tác động của ngoại lực, đại hình bị san bằng tạo
thành các bán bình nguyên cổ.
- Tân kiến tạo do vận động tạo núi Anpo-Himalaya đã nâng cao địa hình theo
nhiều chu kì với cường độ khác nhau.

6


+ Những nơi được nâng mạnh trong vận động Tân sinh hình thành các dãy núi cao
trên 2000m có đặc điểm hình thái đỉnh nhọn, sườn dốc chủ yếu do tác động cắt xẻ
bề mặt bán bình nguyên cổ của ngoại lực.
* Địa hình có tính phân bậc rõ rệt: từ miền núi ra biển địa hình thấp dần với
đầy đủ các bậc địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi trung du chuyển
tiếp xuống đồng bằng.
- Núi cao >2000m:
+ >2500m là các đỉnh núi nhô cao đơn lẻ tập trung nhiều ở Hoàng Liên Sơn
(DC)
+ >2000-2500m: tập trung nhiều ở vùng núi cao Tây Bắc, vùng thượng
nguồn sông Chảy, khối núi Kon Tum (DC)
- Núi trung bình: >1000-2000m

B2. Bằng chứng:
- Địa hình núi:
+ Núi cao
+ Núi trung bình
+ Núi thấp
- Địa hình cao nguyên
- Địa hình sơn nguyên
- Địa hình đồi
- Địa hình bán bình nguyên
- Địa hình Caxto
- Thung lũng và lòng chảo miền núi.
(Mỗi dạng địa hình nêu đặc điểm và phân bố)
Trả lời
1. Khái quát: Địa hình đồi núi nước ta khá đa dạng. Căn cứ vào các dấu hiệu bên
ngoài vùng đồi núi nước ta có những dạng địa hình như: núi, cao nguyên, sơn
nguyên, đồi, bán bình nguyên, địa hình caxtơ, thung lũng và lòng chảo miền núi.
2. Cụ thể từng dạng địa hình:
* Dạng địa hình núi: đặc điểm chung là độ cao tuyệt đối và tương đối khá lớn. Về
hình thái thường là các khối núi hay dãy núi, có độ chia cắt sâu và sườn dốc lớn.
- Miền núi cao: độ cao >2000m, chiếm tỉ lệ diện tích không lớn lắm, tập
trung ở biên giới phía Bắc từ Hà Giang đến Lai Châu và biên giới phía Tây thuộc
hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh (đọc Atlat). Tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh
Fanxifang cao 3143m.
8


- Miền núi trung bình (độ cao từ 1000-2000m): chiếm diện tích không lớn
lắm, nhưng được phân bố khá rộng khắp từ biên giới phía Bắc đến phía Nam của
dãy Trường Sơn (đọc Atlat), thung lũng hẹp, sườn dốc 25-300.
- Miền núi thấp: độ cao trung bình từ 500-
địa hình nước ta có sự tương phản giữa đồng bằng với trung du miền núi.
Dàn bài
- B1. Dạng câu hỏi: so sánh sự khác nhau
- B2. Tiêu chí:
+ Diện tích
+ Tuổi địa chất
+ Độ cao và hình thái
+ Hướng địa hình
+ Thành phần cấu tạo
+ Nguồn gốc
+ Tác động của con người
Trả lời
Tiêu chí
Đồng bằng
Miền núi
1.- Vị trí - Nhỏ hơn: ¼ diện tích lãnh thổ - Lớn hơn: ¾ diện tích lãnh thổ,
Diện tích
phía Đông và Đông Nam
phía Tây và Tây Bắc
2. Tuổi địa - Trẻ hơn, về cơ bản được hình - Già hơn, về cơ bản được hình
chất

thành vào kỉ Đệ tứ trong giai đoạn thành trong giai đoạn Cổ kiến

Tân kiến tạo
tạo
3. Độ cao - Thấp hơn (
quan hệ giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển và đáy biển gần bờ về
nguồn gốc phát sinh.
Trả lời
Phân tích mối quan hệ giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển và đáy
biển gần bờ Dàn bài
B1. Dạng câu hỏi: phân tích mối quan hệ (mối quan hệ nhân quả)
B2. Nội dung: Vừa có sự liên kết vừa có sự khác biệt giữa các khu vực:
+ Đồng bằng Bắc Bộ
+ Đồng bằng Nam Bộ
+ Đồng bằng duyên hải miền Trung
Trả lời
Trong mối quan hệ giữa địa hình đồng bằng với địa hình bờ biển và đáy
biển gần bờ vừa có sự liên kết vừa có sự khác biệt giữa các khu vực:
* Đồng bằng Bắc Bộ: nằm trên địa máng sông Hồng nên tương đối bằng phẳng,
mở rộng, tiếp nối một vùng vịnh nông, độ sâu không quá 50m, bờ biển phẳng,
thềm lục địa rộng.
* Đồng bằng Nam Bộ: Hình thành trên một máng sụt lún từ Biển Hồ đến cửa sông
Mê Kong thấp phẳng và rộng lớn hơn, mở ra một vịnh biển nông với đường bờ
biển phẳng và thềm lục địa mở rất rộng.
* Đồng bằng duyên hải miền Trung: hẹp ngang, nhỏ bé, đường bờ biển khúc
khuỷu, những nhánh núi chia cắt đồng bằng tiếp tục ăn ngầm dưới biển, thềm lục
địa hẹp, đoạn hẹp nhất có đường đẳng sâu 200m, cách bờ khoảng 30km và ra ngoài
khơi 250m đã tiếp giáp ngay vùng biển sâu 3000m.
Câu 6. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh
địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Dàn bài
B1: Dạng câu hỏi chứng minh
B2. Bằng chứng:
* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:


- Cấu trúc:
+ Địa hình già trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt
+ Hướng núi
+ Hướng nghiêng
12


- Địa hình bị xâm thực mạnh mẽ
- Địa hình chịu tác động của con người
Trình bày và giải thích:
1. Khái quát.
2. Trình bày và giải thích.
* Tỉ lệ diện tích và phân bố: Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. Phân bố
chủ yếu ở phía Bắc và dọc phía Tây đất nước
Do Tân kiến tạo nâng mạnh ở phía Bắc và phía Tây
* Độ cao: chủ yếu là đồi núi thấp
Do Tân kiến tạo cường độ nâng yếu
* Hướng núi:
- Tây Bắc - Đông Nam: điển hình là vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
Do tác động định hướng của các địa máng và khối nền cổ khối nền cổ
Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt, Rào Cỏ
+ Địa máng Đông Dương
- Vòng cung:
+ Vùng núi Đông Bắc: do tác động định hướng của khối nền cổ Vòm sông
Chảy và mảng nền cổ Hoa Nam (TQ)
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: do ảnh hưởng của khối nền cổ Kon Tum và
địa máng Đông Dương hình thành vòng cung ôm lấy cao nguyên phía Tây, quay
lưng ra biển.
* Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
Do Tân kiến tạo cường độ nâng yếu dần từ TB về phía ĐN

3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và
giải thích đặc điểm địa hình đồi núi của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ ở
nước ta.
II. PHÂN HOÁ THÀNH CÁC KHU VỰC
1. Dạng trình bày và giải thích về đặc điểm của một khu vực địa hình (vùng
núi, đồng bằng)
a. Đặc điểm địa hình núi
(4 vùng núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam)
- Vị trí
- Độ cao
- Hướng nghiêng chung
- Hướng địa hình
14


- Cấu trúc - Đặc điểm hình thái (mật độ chia cắt, đặc điểm bề mặt địa hình
nói chung...)
- Ý khác (nếu có)
b. Đặc điểm địa hình đồng bằng
(3 đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng
bằng ven biển miền Trung)
- Vị trí và nguồn gốc
- Diện tích
- Độ cao
- Hướng nghiêng
- Đặc điểm hình thái (hình dạng đồng bằng, bề mặt đồng
bằng,....)
- Ý khác…
Câu 8. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và
giải thích về đặc điểm địa hình của đồng bằng ven biển miền Trung.

Vùng núi Tây Bắc
- Phía Đông thung lũng sông - Giữa sông Hồng và sông cả

Độ cao

Hồng
- Địa hình núi thấp chiếm - Là vùng núi cao và đồ sộ nhất
phần lớn diện tích, độ cao nước ta, có nhiều đỉnh cao trên
phổ biến là 500-1000m

2000m (DC), núi cao và núi trung

Vì: là vùng rìa của khối nền bình chiếm ưu thế
cổ Hoa Nam nên tân kiến tạo Do Tân kiến tạo được nâng với
Hướng núi

nâng yếu.
cường độ mạnh nhất nước ta.
- Chủ yếu là hướng vòng - Hướng núi chính là hương TB-ĐN,
cung với 4 cánh cung sông điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn và
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
Đông Triều mở ra phía bắc Lào
và phía Đông quy tụ tại Tam
Đảo

Do tác động định hướng của địa

Vì: tác động định hướng của máng Đông Dương và khối nền cổ
khối nền cổ Vòm sông Chảy



+ Phía Tây là địa hình núi cao trung

- Địa hình núi cao nằm ở bình của các dãy núi chạy dọc biên
Thượng nguồn sông Chảy…

giới Việt Lào.

- Giáp biên giới Việt Trung là + Ở giữa thấp hơn là các sơn nguyên
địa hình cao của các khối núi cao nguyên đá vôi nối tiếp là vùng
đá vôi Hà Giang, Cao Bằng.

đồi núi Ninh Bình, Thanh Hóa.

- Trung tâm là vùng đồi núi
thấp 500-600m
- Chuyển tiếp giữa vùng núi
và đồng bằng là đồi trung du
Đặc

có độ cao 100-200m
điểm - Mang hình thái của núi già - Mang hình thái của núi trẻ: sống

hình thái

được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu,
thoải, độ dốc và độ chia cắt độ chia cắt ngang và chia cắt sâu

Ý khác


a. So sánh:
* Giống nhau:
- Hướng nghiêng: thấp dần từ TB về ĐN
- Hướng núi: đều có một số dãy núi có hướng TB-ĐN (ĐB: dãy Tam Đảo, dãy Con
Voi, Tây Bắc: dãy Hoàng Liên Sơn…)
- Đều là địa hình già được Tân kiến tạo làm trẻ lại, trên bề mặt địa hình đều bị chia
cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi.
* Khác nhau:
Tiêu chí
Vị trí

Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
- Phía Đông thung lũng sông - Giữa sông Hồng và sông Cả

Độ cao

Hồng
- Địa hình núi thấp chiếm phần - Là vùng núi cao và đồ sộ nhất nước
lớn diện tích, độ cao phổ biến là ta, có nhiều đỉnh cao trên 2000m (DC),

Hướng

500-1000m
núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế
- Chủ yếu là hướng vòng cung - Hướng núi chính là hương TB-ĐN,

núi

với 4 cánh cung sông Gâm, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn và

Đặc điểm - Mang hình thái của núi già - Mang hình thái của núi trẻ: sống núi
hình thái

được trẻ hóa: đỉnh tròn, sườn rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia
thoải, độ dốc và độ chia cắt yếu cắt ngang và chia cắt sâu lớn…

Ý khác

hơn
- Xen giữa các dãy núi là thung - Xen giữa các dãy núi là thung lũng
lũng sông cùng hướng vòng sông cùng hướng TB-ĐN như sông
cung như sông Cầu, sông Đà, sông Mã, sông Chu…
Thương, sông Lục Nam

- Các bồn trũng mở rộng thành các

- Địa hình đồi trung du và địa cánh đồng giữa núi
hình Cacxto thể hiện rõ hơn
b. Nguyên nhân sự khác nhau:
Sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có liên quan
mật thiết với cấu trúc địa chất-kiến tạo của mỗi vùng:
- Vùng núi Đông Bắc:
+ Trong lịch sử hình thành lãnh thổ, vùng chịu sự quy định hướng của khối nền cổ
Vòm sông Chảy nên có hướng vòng cung,
+ Địa hình chủ yếu là núi thấp có liên quan đến nền Hoa Nam (Trung Quốc). Đây
là bộ phận rìa của khối nền Hoa Nam đã vững chắc nên các vận động nâng lên ở
đây yếu hơn so với Tây Bắc, cường độ nâng yếu nên địa hình đồi chuyển tiếp rõ rệt
19



đối xứng không rõ rệt như - Hai sườn Đông-Tây bất đối xứng rõ rệt:
Trường Sơn Nam

+ Sườn Đông hẹp và dốc hơn.
+ Sườn Tây: thoải hơn với các bề mặt
cao nguyên badan tương đối bằng phẳng ,
có các độ cao 500-800-1000m và các bán

Hướng

bình nguyên xen đồi ở phía Tây.
- Chủ yếu hướng TB-ĐN - Phức tạp hơn: phía Bắc hướng TB-ĐN,

núi

(DC).

phía Nam là hướng TN-ĐB, giữa hướng

- Ngoài ra còn có một số B-N. Cả ba hướng này tạo thành vòng
dãy núi theo hướng Tây- cung lớn lồi về phía duyên hải Nam
Cấu trúc

Đông (DC)
Trung Bộ, lõm về phía Tây Nguyên.
- Đơn giản hơn, gồm các - Phức tạp hơn: gồm các khối núi và cao
20


dãy núi chạy song song và nguyên ba dan (DC)

b. Khác nhau:
Tiêu chí
Bán bình nguyên
Đồi trung du
Vị trí và - Bậc thềm phù sa cổ và bề - Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở
phân bố

mặt phủ badan ở Đông Nam rìa đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở
Bộ

rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
21


Độ cao
Hình thái

- Thấp hơn (100-200m)
- Cao hơn (200-500m)
- Bằng phẳng hơn, mức độ - Mức độ chia cắt lớn hơn, dạng đồi
chia cắt thấp, dạng gò đồi lượn bát úp xen thung lũng rộng
sóng.

Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh địa
hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao có
sự khác biệt đó.
Trả lời
Tiêu chí so sánh:
Vị trí và nguồn gốc
Diện tích

3. Độ cao
4.Hình

- Cao hơn (4-20m)

thái:

- Dạng tam giác với 3 đỉnh là - Dạng tứ giác với 4 đỉnh là Gò

*Hình

Việt Trì, Hải Phòng, Ninh Công, Gò Dầu, Hà Tiên, Cà Mau.

- Thấp và bằng phẳng hơn (3-5m)

dạng đồng Bình
bằng

- Không có đê nhưng có mạng lưới

- Bị chia cắt mạnh hơn, có hệ kênh rạch chằng chịt, hình thành các

* Bề mặt thống đê ngăn lũ nên trên vùng trũng lớn (DC), gờ đất cao ven
đồng bằng đồng bằng có nhiều ô trũng sông, cồn cát ven biển, đồi núi sót ít
ngập nước, ruộng bậc cao bạc hơn (Hà Tiên)
màu, đồi núi sót (Ninh Bình,
Hà Nội), cồn cát ven biển, bãi
Ý khác

bồi ven sông.

- Hướng núi
- Hướng nghiêng
- Đặc điểm hình thái
- Ý khác (nếu có)
b. Đồng bằng
- Tỉ lệ diện tích, phân bố
- Độ cao
- Nguồn gốc
- Đặc điểm hình thái (hình dạng đồng bằng, bề mặt đồng bằng,....)
- Hướng mở rộng, phát triển của đồng bằng
c. Thềm lục địa, đường bờ biển.
Câu 12. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày và
giải thích đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Trả lời
1. Khái quát vị trí địa lí:
- Gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
- Ranh giới phía Tây-Tây Nam của miền nằm dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa
phía Tây, Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ.
- Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông, Đông Nam giáp biển vịnh Bắc Bộ, phía
Tây, Tây Nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
2. Đặc điểm chung của địa hình:
- Gồm 2 bộ phận chính là đồi núi và đồng bằng
+ Bộ phận đồi núi chiếm 2/3 diện tích, phân bố tập trung ở phía Bắc
+ Bộ phận đồng bằng: 1/3 diện tích, phân bố ở phía Nam
24


- Hướng nghiêng chung: cao ở Tây Bắc thấp dần về phía Đông Nam
Nguyên nhân: Do vào thời kì Tân kiến tạo, phần phía Bắc và Tây Bắc được
nâng lên cao, trong khi phần phía Nam, Đông Nam là vùng sụt lún và được bồi tụ.


Trích đoạn Đặc điểm của từng bộ phận địa hình: a Miền núi: Phân tích sự đặc điểm địa hình dọc theo lát cắt a Giới thiệu khái quát lát cắt Khái quát lát cắt: Đặc điểm địa hình của từng khu vực: * Khu Việt Bắc: Điều kiện và khả năng áp dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status