Hoạt động mua bán động vật hoang dã ở việt nam - Pdf 32

Hoạt động mua bán Động vật hoang dã ở
Việt Nam
thực trạng, nguyên nhân và giải pháp

PGS.TS Nguyễn Văn Song
Khoa kinh tế và phát triển Nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà nội – Việt Nam


I. Lý do, tính cần thiết của bài báo
• Tốc độ biến mất của ĐDSH các loài động thực vật
trên thế giới hiện đang cao hơn nhiều so với các loài
mới được phát hiện và ghi nhận.
• Việt Nam hiện có tổng 103 loài bị đe dọa và nguy cơ
bị đe dọa.
• Việt Nam đứng thứ 10 trên thế giới về quốc gia có tầm
quan trọng đặc biệt về sự tuyệt chủng các loài, có
nhiều loài thú đặc hữu hơn bất cứ một quốc gia nào ở
Đông Nam Á.(Theo tổ chức Ưu tiên bảo tồn các loài
chim toàn cầu)
• Tuy nhiên, nhiều trong số đó hiện nay rất hiếm hoặc
rất khó tìm thấy


I. Lý do, tính cần thiết của bài báo
• Trong những năm gần đây, Việt Nam trở thành
một trung tâm mua bán, nuôi nhốt, tiêu thụ động
vật hoang dã quan trọng ở châu Á (Chương
trình hành động quốc gia 2004).
• Buôn bán bất hợp pháp các loại thú hoang dã
hiện nay ở Việt Nam lớn thứ 3 trên thế giới với
doanh thu trung bình 10 tỉ USD/năm.

III. Nguồn số liệu và phương
pháp nghiên cứu
• Kênh quảng cáo và các đường dây buôn bán
động vật hoang dã được nghiên cứu băng kỹ
thuật lập bản đồ truyền thống.
• Ngoài ra các nhà khoa học, lái xe, các nhà sinh
vật học, các nhà lãnh đạo của CITES, WV,
TRAFIC, FFI, nhân viên của UNDP, và một số
thành phần khác,… cũng đều được phỏng vấn.



Kênh thông tin quảng cáo cho việc
buôn bán các sản phẩm động vật
hoang dã (tươi và khô) ở Việt Nam
• Hiện nay có khoảng 9 kênh như vậy.
• Kênh 1: thú rừng được đưa trực tiếp từ thợ săn đến
các thượng khách
• Kênh2: Động vật hoang dã có thể được đưa xuống
các nhà hàng địa phương, sau đó được bán cho
các thượng khách.
• Kênh 3: Từ thợ săn hay những tay buôn ở biên giới
phía Nam qua những môi giới đến các quán ăn
trong nước và sau đó tới các thượng khách)
• Kênh 4: những tay thợ săn qua những tay môi giới
đến các chợ động vật hoang dã và tới các quán ăn
trong nước và cuối cùng là tới các vị thượng khách


Kênh thông tin quảng cáo cho việc


IV. Nội dung chính bài báo
• Thực trạng:
 Mua bán động vật hoang dã hợp pháp và bất hợp pháp ở
Việt Nam
Mua bán bất hợp pháp thịt của các loài động vật hoang

So sánh lợi nhuận từ buôn bán động vật hoang dã và
tổng tiền phạt
So sánh giữa buôn bán hợp pháp và bất hợp pháp động
vật hoang dã
Nguyên nhân và nhân tố làm tăng cường buôn bán bất
hợp pháp
• Giải pháp:
Chính sách và công cụ thực thi
Phương tiêên kinh tế


Thực trạng
Mua bán động vật hoang dã hợp pháp và bất
hợp pháp ở Việt Nam
Mua bán bất hợp pháp thịt của các loài động vật
hoang dã
So sánh lợi nhuận từ buôn bán động vật hoang
dã và tổng tiền phạt
So sánh giữa buôn bán hợp pháp và bất hợp
pháp động vật hoang dã
Nguyên nhân và nhân tố làm tăng cường buôn
bán bất hợp pháp


Số tiền

Đơn vị

Tái xuất khẩu
Số tiền

Đơn vị

Số tiền

2002

Động vật có vú
Loài bò sát
Động vật thân
mềm

Con
Con
Con

4.602
17.690
75.153

Con
Con

9.143

Kg

314.711


2004

2005

Bảng 1. Xuất khẩu, nhập khẩu, và tái xuất
khẩu động vật hoang dã hợp pháp
(2002 - 2005)
Động vật có vú
Bò sát
Động vật lưỡng

Động vật thân
mềm
Sinh vật biển

Con
Con
Kg

6.368
21.010
823.066

Con


117.590
35.030

Con

5.985

Con
Kg
gr

1.400
129.500

Con
Con
gr

2.004
9.508

Con
Con
Con

2.000
65.300
91.600

915

tồn tại trong tất cả các tỉnh, mặc dù đã có nhiều
nỗ lực nhằm đóng cửa chúng của chính quyền
và FPDs.


Mua bán bất hợp pháp thịt của
các loài động vật hoang dã


So sánh lợi nhuận từ buôn bán
động vật hoang dã và tổng tiền phạt
• Theo số liệu của Văn phòng CITES Việt Nam,
tổng thu từ tiền phạt và từ giá trị của sản phẩm
bị tịch thu do buôn bán động vật hoang dã bất
hợp pháp là 21.triệu USD từ 1997-2000.


Bảng 2: Các trường hợp vi phạm và
bị tịch thu ở Việt Nam
Nguồn: Cục Kiểm lâm - Bộ NN & PTNT 6 / 2007

Năm

Trường hợp tịch thu

Số lượng tịch thu
Con

Số lượng ( kg )


57,003.2

2001

1.551

15.570

66,184.3

2002

2.051

39.509

89,078.0

2003

1.801

35.689

54,613.0

2004

1.525


14.758

181.670

634,932.4


So sánh giữa buôn bán hợp pháp và
bất hợp pháp động vật hoang dã
• Ở Việt Nam, tổng doanh thu của xuất khẩu hợp
pháp động vật hoang dã là 5,5 triệu USD (2000)
trong khi tổng doanh thu của buôn bán bất hợp
pháp động vật hoang dã là 67 triệu USD.
• Các kết quả so sánh chỉ ra sự thiếu kinh phí,
nhân lực và trang thiết bị theo dõi và thực thi các
chính sách về buôn bán động vật hoang dã bất
hợp pháp.


Hình 3. So sánh giữa doanh thu của xuất khẩu
động vật hoang dã và động vật hoang dã
bất hợp pháp / năm, Việt Nam


Nguyên nhân và nhân tố làm tăng
cường buôn bán bất hợp pháp
• Mặc dù chính phủ và Cục Kiểm lâm Việt Nam đã
cố gắng thực hiện Công ước CITES và các
chính sách bảo vệ động vật hoang dã nhưng
thành công vẫn rất ít.

biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc
- Tăng cường nhân lực, tài trợ và thiết bị để theo dõi
và kiểm soát kinh doanh bất hợp pháp trong mùa
cao điểm.
- Tăng cường thực hiện các hình phạt trực tiếp và
tăng cường giám sát, quản lí khả năng thực thi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status