mục lục
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Nội dung
I. Lý do chọn đề tài.
II. nội dung.
1. Cơ sở lí luận.
2. thực trạng vấn đề
3. Mục đích nghiên cứu
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5. Phơng pháp nghiên cứu:
6. Đối tợng nghiên cứu.
7. Các biện pháp để giải quyết vấn đề.
8. hiệu quả của sáng kiến.
II. kết luận
Trang
1
2
2
ngnh kinh t, v học sinh muốn khai thỏc kiến thức t bn phần này cần
phải biết cách. Để hớng dẫn cho các em biết cách khai thác, tôi đã đa ra các bớc
cụ thể khai thác kiến thức về tình hình phát triển các ngành kinh tế dựa vào
Atlát.
II. nội dung:
1. Cơ sở lý luận:
Cùng với việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa, tăng cờng phơng
tiện, thiết bị dạy học...Việc đổi mới phơng pháp dạy học trong trờng Trung học
phổ thông hiện nay là một nhu cầu thiết thực. Nếu không nếu không biết sử dụng
đồ dùng dạy học phù hợp với chơng trình, sách giáo khoa, đối tợng thì việc đổi
mới giáo dục sẽ khó thực hiện đồng bộ nhằm phát huy khả năng và xu thế phát
triển toàn diện ngời học.
Đồ dùng dạy học dạy học chính của môn Địa lý là khai thác tri thức từ bản
đồ là một biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá
trình khai thác kiến thức nhằm thực hiện hiệu quả qúa trình dạy học. Các đồ
dùng dạy học góp phần làm cho quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh một
cách chủ động, tránh ghi nhớ máy móc và đạt đợc hiệu quả cao trong dạy và học.
2. Thực trạng vấn đề:
Trong khuôn khổ của đề tài này tôi muốn đi sâu vào việc làm sao học sinh
khai thác tốt kiến thuức từ bản đồ trong Atlat, để tránh phải ghi nhớ máy móc,
học thuộc lòng. Tuy nhiên trong giới hạn của sáng kiến chỉ những nội dung kiến
thức nào có trong Atlat mới khai thác.
3. Mục đích nghiên cứu:
Giúp cho các em Học sinh có kĩ năng khai thác kiến thức từ tập bản đồ
trong Atlát đặc biệt là phần kiến thức về tình hình phát triển các ngành kinh tế.
Học sinh sẽ tránh đợc cách học vẹt, ghi nhớ máy móc kiến thức.
Hoạc sinh tự khai thác đợc kiến thức sẽ càng say mê môn địa lí, kích thích
khả năng tự khám phá của các em.
Giáo viên giảng dạy hiu qu hơn, không sa vào đọc chép, minh hoạ kiến
7.3. p dụng:
A. các bớc khai thác.
1. Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần
tìm.
2. Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của
câu hỏi. BĐ nào nêu hiện tợng, BĐ nào giải thích hiện tợng.
3. Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm ở
trên bản đồ.
Xem kí hiệu đó thuộc phơng pháp biểu hiện nào trên bản đồ và thể hiện đợc
những nội dung nào của đối tợng ?( Bài 2- Sách giáo khoa- trang 10).
- Ví dụ : Bản đồ Cây công nghiệp sử dụng dạng kí hiệu nào ? Thuộc phơng pháp thể hiện nào ? Thể hiện đợc nội dung nào của đối tợng?
Kí hiệu tợng hình, Thuộc Phơng pháp ki hiệu, Thể hiện: Xác định vị trí
phân bố chính xác của đối tợng, thể hiện số lợng (qui mô), cấu trúc , chất lợng và
động lực phát triển của đối tợng. Biết những nơi phân bố cây công nghiệp lâu
năm, những loại cây nào.
Kí hiệu biểu đồ: thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tợng địa lí trên
một đơn vị lãnh thổ: Biết đợc những tỉnh có diện tích gieo trồng lớn( bao nhiêu
ha?).
Kí hiệu mầu sắc: Biết đợc các vùng có tỉ lệ gieo trồng cây ông nghiệp chủ
yếu so với tổng diện tích gieo trồng.
(Học sinh cần :Rèn kĩ năng nhận biết, chỉ, đọc tên các đối tợng địa lí trên
bản đồ)
4. Mô tả đặc điểm của đối tợng đó thông qua kí hiệu thể hiện.
Nhận xét qua từng kí hiệu thể hiện đối tợng.
Nhận xét các biểu đồ phụ trong Atlát để đa ra nhận định về tình hình phát
triển của đối tợng .
Học sinh cần :
- Cần thành thạo các kĩ năng nhận xét các dạng biểu đồ.
- Rèn kĩ năng xác định phơng hớng, đo đặc tính toán trên bản đồ( toạ độ
địa lí).
bảng, chuẩn các bớc cơ bản, lần lợt hớng dẫn từng bớc khai thác.
Hoạt động 2:
B1: Giáo viên đa lần lợt các bớc khai thác Atlát, phát vấn , yêu cầu thực
hiện theo các bớc vào ví dụ đã nêu.
B2: Học sinh trả lời, làm theo yêu cầu, hớng dẫn của Giáo viên.
1. Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần tìm.
Ví dụ: Cây Công nghiệp lâu năm.
2. Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của
câu hỏi. BĐ nào nêu hiện tợng, Bản đồ nào giải thích hiện tợng.
Ví dụ: Bản đồ cây Công nghiệp trang 19 để nêu hiện tợng.
Bản đồ : Đất trang 11, Khí hậu trang 9 để giải thích hiện tợng.
4
5
6
7
C.Xây dựng Vấn đề các ngành cụ thể.
Vn 1: tình hình sản xuất lơng thực của vIT nam.
1. Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần
tìm.
Cây lơng thực: Lúa gạo
2. Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng
trồng trọt ( 56,5%- 2007), đang có xu hớng giảm tỉ trọng từ 2000 -2007:( 4,2%).
Dựa vào mầu sắc thể hiện nhận xét vùng trồng lúa chủ yếu ở nớc ta:
- Đồng bằng Sông Hồng , Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 90%
diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lơng thực khác.
- Đồng bằng ven biển chiếm > 80% diện tích trồng lúa so với diện tích
trồng cây lơng thực khác.
=> Cây lúa chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng.
Dựa biểu đồ diện tích, sản lợng lúa của từng tỉnh cho biết những tỉnh trồng
lúa lớn nhất ở nớcta: An Giang,Kiên Giang...
5. Tìm đối tợng liên quan để giải thích đặc điểm.
Những nơi phân bố cây lúa do có Đất phù sa sông mầu mỡ, giầu dinh dỡng. Khí hậu nóng, ẩm, đảm boả nguồn nớc tới. Dân c đông đúc. Cơ sở hạ tầng
đảm bảo (Công nghiệp chế biến).
Diện tích giảm do nhiều nguyên nhân: Dân đông nhu cầu đất sử dụng nhà
ở, xởng sản xuất , đờng xá.... tăng.
Năng suất tăng do áp dụng trình độ thâm canh trong sản xuất, công cụ hiện
đại, giống mới, t liệu....
Vn 2: tình hình sản xuất công nghiệp của vit nam.
1. Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần
tìm.
Ngành công nghiệp chung
2. Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng
của câu hỏi. BĐ nào nêu hiện tợng, Bản đồ nào giải thích hiện tợng.
Ví dụ: Bản đồ công nghiệp chung Trang 21 để nêu hiện tợng
Bản đồ: Khoáng sản Trang 8, Dân c Trang 15 ; Công nghiêp Trang 21 để
giải thích hiện tợng.
3. Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm
ở trên bản đồ.
10
5. Tìm đối tợng liên quan để giải thích đặc điểm.
Những nơi tập trung các trung tâm Đông Nam Bộ lớn do:
Vị trí thuận lợi dễ nhập nguyên liệu từ , phân phối sản phẩm cho các vùng
lân cận.
Tài nguyên khoáng sảngiầu có.
Dân c đông đúc, có trình độ.
Có mặt bằng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng phát triển tốt: Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc
Có tiềm lực thu hút vốn đàu t trong và ngoài nớc.
Vn 3: tình hình phát triển thơng mại của vIT nam.
1. Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần
tìm.
Ngành thơng mại.
2. Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng
của câu hỏi. BĐ nào nêu hiện tợng, BĐ nào giải thích hiện tợng.
11
Via dụ: Bản đồ ngành thơng mại Trang 24 để nêu hiện tợng.
3. Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm
ở trên bản đồ.
Kí hiệu biểu đồ: thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tợng địa lí trên
một đơn vị lãnh thổ.
Kí hiệu mầu sắc: Biết đợc các vùng có hoạt động nội thơng phát triển.
4. Mô tả đặc điểm của đối tợng đó thông qua kí hiệu thể hiện
12
* Nội thơng:
nức ta phát triển mạnh trong những năm gần đây.
8. Hiu qu ca sỏng kin:
Sau mt thi gian 01 năm( năm học 2013 2014) thc hin kt qu t
c nh sau:
- Hc sinh ó cú ý thc, bit s dng Atlát trong hc tp khỏ thng
xuyờn v tớch cc.
- S dng bn theo hng tớch cc, bit dựng bn khai thỏc, phỏt
hin kin thc, hỡnh thnh cỏc k nng c bn v bn .
- Bit kt hp s dng cỏc loi bn trong Atlát, trong mt bi hc v
bn ca cỏc bi hc khỏc nhau. Bit kờt hp bn trong sỏch giỏo khoa vi
cỏc loi bn khỏc, trong tlỏt i lớ Vit Nam.
- Phn ln hc sinh c c bn rỳt ra c nhn xột da vo ngun
kin thc tng hp ó lnh hi c.
- Hỡnh thnh nhiu k nng khai thác bn cho hc sinh.
13
- Hc sinh xem bn l ngun chứa ng tri thc khai thỏc ch
khụng phi l hỡnh nh minh ho cho bi hc hay li ging ca giỏo viờn.
S liu iu tra sau khi thc hin ti:
T l hc
Ni dung
sinh (%)
Học sinh xác định đợc đối tợng cầm tìm trên bản đồ
90%
Học sinh s dng bn khai thỏc tri thc
60%
Học sinh bit kt hp cỏc bn trong Atlat để khai thác
50%
iiI. Kết luận