SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I, Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu của trường THPT là đào tạo con người mới phát triển toàn diện,
phù hợp với yêu cầu điều kiện và hoàn cảnh của đất nước cũng như phù hợp với sự
phát triển của thời đại.
Đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong nghị quyết TW 2
khoá VIII, đựơc thể chế hoá trong luật giáo dục. Luật giáo dục có ghi “ Phương
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo
của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”
Vì vậy công tác giáo dục và từng bước nâng cao chất lượng dạy học là mục
tiêu hành đầu của nghành giáo dục nói chung và trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh
nói riêng.
Theo yêu cầu mới của Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh theo phương pháp trắc nghiệm khách quan trong các
kỳ thi. Đây là một phương pháp mang tính tích cực đề cao năng lực sáng tạo của
học sinh nhưng lại hết sức mới mẻ đối với học sinh. Do vậy giáo viên phải đổi mới
phương pháp dạy học. Đây chính là lí do tôi chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh giải
bài tập dùng mối quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa để giải
bài tập tính thời gian, quãng đường trong dao động điều hòa..Với mục đích: Phát
huy tính tích cực chủ động trong học tập bộ môn Vật Lý, có kỹ năng làm bài tập
trắc nghiệm khách quan.
II, Tình hình nghiên cứu.
§Ò tµi: Hướng dẫn học sinh giải bài tập dùng mối quan hệ giữa chuyển động
tròn đều và dao động điều hòa để giải bài tập tính thời gian, quãng đường trong dao
động điều hòa..đã có nhiều đồng nghiệp trong tổ Vật lý của tỉnh nghiên cứu song
tròn đều và dao động điều hòa để giải bài tập tính thời gian, quãng đường trong dao
động điều hòa của học sinh trong quá trình học tập của học sinh.
Thực nghiệm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
IV, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Học sinh lớp 12A năm học 2013– 2014 trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh
Lào Cai.
Phạm vi nghiên cứu: Dao động cơ học trong Vật Lý phổ thông
B. NỘI DUNG.
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC.
2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
1, Cơ sở lý luận.
Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý thông thường theo các bước sau
Bước 1: Hướng dẫn học sinh phân tích đầu bài xác định xem đầu bài cho đại
lượng Vật Lý nào, phải tìm đại lượng Vật lý nào.
Bước 2: Dựa vào dữ kiện đầu bài xác định áp dụng công thức nào, định luật
nào... để diễn tả mối quan hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm.
Bước 3: Giải các phương trình và biện luận chọn kết quả đúng. Tuy nhiên
tuỳ theo từng đơn vị kiến thức đặc trưng khác nhau theo từng chương mà giáo viên
cụ thể thành phương pháp chung của riêng chương đó.
2, Cơ sở thực tiễn.
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm nhưng lại tương đối trừu tượng nên
khó đối với học sinh. Trong quá trình xây dựng kiến thức hoặc giải bài tập Vật Lý
có liên quan đến hiện tượng Vật lý và kiến thức Toán gây nhiều khó khăn trong việc
I, Kiến thức cơ bản.
1. Mối liên hệ giữa dao động điều
hòa và hình chiếu của chuyển động tròn
đều:
- Xét một điểm
M chuyển động tròn
II
đều trên đường tròn có bán kính A và tốc độ
góc ω. Tại thời điểm ban đầu chất điểm ở vị
trí điểm M0 và tạo với trục ngang một góc φ.
Tại thời điểm t chất điểm ở vị trí M và góc
tạo với trục ngang 0x là (ωt + φ). Khi đó
hình chiếu của điểm M xuống ox là OP có
độ dài đại số . x = OP = Acos(ωt + ϕ)
(hình 1) -> hình chiếu của một chất điểm
chuyển động tròn đều là một dao động điều
hòa.
x
Hình1
II
II
M1
III
a
Hình 2 IV M0
Hình 3 IV
- Giải bài tập về dao động điều hòa áp dụng vòng tròn lượng giác (VTLG)
chính là sử dụng mối quan hệ giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.
- Một điểm dao động điều hòa trên một
Mốc lấy góc φ
đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu
φ>0
của một điểm M chuyển động tròn đều lên đường
kính của đoạn thẳng đó.
O
x
A
2.Vòng tròn lượng giác.
φ
ứng với vật chuyển động tròn đều từ M đến N ( x1 và x2
là hình chiếu của M và N lên trục OX) (Hình vẽ).Thời gian
ngắn nhất vật dao động từ x1 đến x2 bằng thời gian vật chuyển
động tròn đều từ M đến N
tMN =Δt =
ϕ2 − ϕ1
ω
=
∆ϕ
ω
với
x1
cos ϕ1 = A
cos ϕ = x 2
2
A
Β1: Xác định vị trí vật lúc đầu t = 0 thì
M
∆ϕ
= 2π T
ω
ω
Bài tập 1. Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 8s, tính thời gian ngắn nhất
A
A
đến vị trí có li độ x = −
2
2
2π 2π π
Hướng dẫn giải : Ta có tần số góc: ω = = = (rad / s)
T
8 4
vật đi từ vị trí x = +
N
-A
5
M
x2
O
Hình 8
- Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí x = +
A
A
đến vị trí có li độ x = − phải là vị trí
2
2
N trên vòng tròn.
Vậy thời gian ngắn nhất mà vật đi từ x = +
A
A
4
đến x = − là ∆t = ( s) .
2
2
3
Bài tập 2: Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T và biên độ là A. Tìm thời
A
2
gian ngắn nhất mà vật đi từ vị trí: x = 0 (vị trí cân bằng) đến vị trí x = + .
Hướng dẫn giải : Thực hiện các thao tác như ví dụ 1 chúng ta có:
Kết luận: Với dạng bài tập này học sinh xác định góc quét Δφ từ đó tính
được thời gian. Dạng này học sinh TB khá tính được khá tốt.
Dạng 2 : Xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến thời
v < 0 ⇒ S = 2A + x + x
1
2
1
2
Lưu ý: + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục
Ox
+ Có thể dùng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và Chuyển động tròn đều
giải bài toán sẽ đơn giản hơn.
6
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
+ Trong nhiều bài tập có thể người ta dùng kí hiệu: ∆t = t2 – t1 = nT + ∆t’
2. Các bài tập ví dụ.
π
2
Bài tập 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4 cos(π t − )(cm) .
Tính quãng đường vật đi được trong 2,25s đầu tiên.
Giải cách 1: Ta có : T =
2π 2π
=
= 2( s ) ; ∆t = 2,25s =T + 0,25(s)
M
N
Trong một chu kỳ T vật đi được quãng đường S1 = 4A = 16cm
Hình 9
B3: Từ đó ta tìm được quãng đường mà vật đi được là:
S = S1 +S2 = (16 + 2 2)(cm)
Bài tập 2: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình: x = 12cos(50t π/2)cm. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t = π/12(s), kể từ thời
điểm gốc là (t = 0):
A. 6cm.
B. 90cm.
C. 102cm.
D. 54cm.
Giải Cách 1: Chu kì dao động : T =
tại t = 0 :
x0 = 0
v0 > 0
2π
ω
=
Số chu kì dao động : N
T
=
12
π
s.
300
7
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
− Quãng đường tổng cộng vật đi được là : St = SnT + SΔt Với : S2T = 4A.2 = 4.12.2
= 96m.
Vì
v1v 2 ≥ 0
T
∆t < 2
B′
⇒ SΔt =
x − x0
α = ωt = 2π.2 +
T
m
= n + T với T =
2π
ω
Trong một chu kỳ : + vật đi được quãng đường 4A
+ Vật đi qua ly độ bất kỳ 2 lần
* Nếu m = 0 thì: + Quãng đường đi được: ST = n.4A
+ Số lần vật đi qua x0 là MT = 2n
* Nếu m ≠ 0 thì : + Khi t = t1 ta tính x1 = Acos(ωt1 + φ)cm và v1 dương hay
âm (không tính v1)
+ Khi t = t2 ta tính x2 = Acos(ωt2 + φ)cm và v2 dương hay âm (không tính v2)
Sau đó vẽ hình của vật trong phần lẽ
m
T
chu kỳ rồi dựa vào hình vẽ để tính Slẽ và số
lần Mlẽ vật đi qua x0 tương ứng.
Khi đó:+ Quãng đường vật đi được là: S = ST +Slẽ
+ Số lần vật đi qua x0 là: M= MT + Mlẽ
2.Các bài tập ví dụ :
Ví dụ 1: Một vật dao động điều hoà với phương trình
x = 8cos(2πt) cm. Thời điểm thứ nhất vật đi qua vị trí -A
cân bằng là:
8
B
x
O
= 6 − 0 = 6cm
− Vậy : St = SnT + SΔt = 96 + 6 = 102cm.
Chọn : C.
Giải Cách 2: Ứng dụng mối liên hệ giữa CĐTĐ và DĐĐH
B1: Góc quay được trong khoảng thời gian t :
π
6
x0
M1
O
M2
M0
x
A
Hình 11
π
π
6
⇒
⇒ 4π t + = − + k 2πA
Giải Cách 1: Ta có
6
3
v > 0 v = − 16π sin(4π t + π ) > 0
6
1 k
11
*
⇒ t = − + k∈N .
Thời điểm thứ 3 ứng với k = 3 ⇒ t = s
8 2
8
π
)
6
M
M0
x
O
A
Bài gỉai: Cách 1: Ta có v = -16πsin(2πt- ) = -8π
π π
2π t − 6 = 6 + k 2π
t =
⇒
⇒
2π t − π = 5π + k 2π
t =
6 6
1
+k
6
k∈ N
1
+k
2
−4 3
4 3
Thời điểm thứ 2010 ứng với nghiệm
2010
1
− 1 = 1004 ⇒ t = 1004 + = 1004,5 s
- Quãng đường lớn nhất: (hình 17)
S max = 2 Asin(
∆ϕ
)
2
-Quãng đường nhỏ nhất: (hình 18)
-Chú ý : + Trong trường hợp Δt > T/2
T
2
Tách: ∆t = n + ∆t ' Trong đó:
T
2
+Trong thời gian n quãng đường luôn là n.2A, nhỏ nhất
+Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất trong thời gian Δt: vtb max =
vtb min =
S min
∆t
S max
và
∆t
2.Mô tả: Trong dao động điều hòa:
+Quãng đường dài nhất vật đi được trong khoảng ∆t (với 0 < ∆t < T/2)
2
Thế ∆t vào 2 công thức trên ta có:
10
x
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
A 3
A 3
S Max = 3 A : Khi x = ±
↔m
T
2
2
∆t = ⇒
;
3
S = A : Khi : x = ± A → ± A → ± A
Min
A
→
±
Min
2
2
A
A
S Max = A;
Khi : x = ± ↔ m
T
2
2
∆t = ⇒
6
A 3
A 3
S = A(2 − 3); Khi : x = ±
→ ±A→ ±
Min
2
2
∆t =
;
2
∆t = ⇒
3
A
S = A : Khi : x = ± → ± A → ± A
Min
2
2
=> Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất là:
vMax =
S Max
3 3A
=
Λt
T
S Min
3A
=
Λ
t
T
Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kỳ là T. Tìm quãng
vMin =
đường n hỏ nhất mà vật đi được trong
.
11
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
Vậy quãng đường nhỏ nhất mà vật đi được trong
2T
3
là
Tóm lại: Đối với dạng bài tập xác tập tính thời gian, quãng đường trong dao
động điều hòa thì học sinh Tb và khá năng tư duy không cao thì làm theo phương
pháp mối quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa là nhanh hơn,
đủ thời gan theo yêu cầu của Bộ giáo dục.
C. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
Sau khi tổ chức ôn tập kiến thức cơ bản, hướng dẫn phương pháp làm và cho
học sinh làm bài tập từ dễ đến khó và sửa lỗi sai cho học sinh thì nhìn chung các em
đã có kĩ năng giải bài tập. Kết quả kiểm tra lớp 12A trước khi thực hiện chuyên đề
và sau khi thực hiện chuyên đề phần này như sau: Tổng số 30 học sinh
Đề kiểm tra số 1
Đề kiểm tra số 2
Ghi
phương pháp giải và hướng dẫn học sinh làm bài tập giúp học sinh giải nhanh bài
12
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dao động cơ điều hòa dùng mối quan hệ chuyển động tròn đều
và dao động điều hòa
tập và chính xác đảm bảo yêu cầu của Bộ Giáo dục về đổi mới kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh. Các em đã tự tin mạnh dạn hơn, yêu thích hơn khi
học bộ môn Vật lý.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi đã đúc rút trong quá trình
giảng dạy do tài liệu nghiên cứu không nhiều, thời gian chưa thoả đáng không sao
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được những ý kiến đóng góp quý báu từ phía
hội đồng thẩm định cũng như các đồng chí đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 121 Bài toán dao động cơ học( NXB giáo dục.Ttác giả PGS, PTS Vũ Thanh
Khiết( Chủ biên), PGS Ngô Quốc Quỳnh, Nguyễn Anh Thi và Nguyễn Đức
HIệp)
2. Một số phương pháp chọn lọc giải các bài toán vật lý sơ cấp ( NXB quốc gia Hà
Nội năm 1998. Tác giả PGS, PTS Vũ Thanh Khiết)
3. Giải toán Vật Lý 12.( NXB giáo dục năm 1977 Tác giả Bùi Quang Hân).
4. Đề thi đại học và cao đẳng các năm của BGD&ĐT.
MỤC LỤC
13
1
1
1
2
2
2
2
2
3
4
4
5
12
12
Lào Cai, ngày 25 tháng 12 năm 2013
Người viết sáng kiến kinh nghiệm
Lê Thị Thanh Hương
Đánh giá xếp loại của nhà trường:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
14
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM