Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở - Pdf 28

A ) ĐẶT VẤN ĐỀ.
+ Trong chương trình & nội dung sách giáo khoa việc rèn luyện kỹ năng giải bài
tập vật lý bậc THCS gần như chưa được chú trọng! Tại sao vậy?
Vì trong cả 3 năm học vật lý 6, 7, 8 không có giờ luyện tập nào trong 105 tiết.
Vật lý 9 có 6/70 tiết luyện tập chiếm 8,5% ...
Dẫn đến kết quả là học học sinh bậc THCS về kỹ năng giải bài tập vật lý còn
nhiều hạn chế hay nói cách khác là rất yếu.
+ 100% giáo viên cho rằng: “Không có thời lượng dành cho việc rèn luyện kỹ
năng giải bài tập”. => phần lớn học sinh chưa nắm được phương pháp giải bài tập vật
lý nhất là bài tập định lượng.
+ Đứng trước thực trạng trên tôi thấy rằng việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh
giải bài tập là việc làm hết sức cần thiết . Vì vậy Tôi chọn và đúc rút cho mình kinh
nghiệm “ Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở ” . Từ việc
hướng dẫn, giải & làm bài tập có nội dung tương tự học sinh khối 9 nói chung & học
sinh giỏi nói riêng đã rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm khi giải loại mạch
điện có biến trở .
Và thông qua đó giúp học sinh không còn phải lo lắng khi học vật lý , mà học sinh
còn được rèn luyện:
+ Kỹ năng tóm tắt bài toán để xây dựng phương pháp giải .
+ Kỹ năng vận dụng kiến thức đã học về vật lý.
+ Kỹ năng tính toán.
+ Củng cố kiến thức toán học thông qua việc giải bài vật lý .
Đó chính là mục tiêu cuối cùng của vật lý học và từ đó tư duy của học sinh sẽ
được phát triển một cách toàn diện.
“Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở ” là đề tài không đơn
giản. Song với mục tiêu trên tôi hi vọng qua chuyên đề này giúp cho các em vơi đi cái
khó khăn khi tiếp xúc với dạng bài tập về mạch điện khó ở lớp 9. Nhất là khi được
học trong đội tuyển học sinh giỏi ở các cấp trường, huyện và khi các em bước vào
chương trình THPT với bộ môn vật lý vô cùng phong phú về mạch điện. Trong đó
phải kể đến những mạch đối xứng, mạch tuần hoàn, mạch cầu .... không hề đơn giản
với người dạy, người học.

C B
d) Biến trở được mắc vào mạch cầu :
A C B
6
.
.
.
.
.
.
. .
M N
N
N
M
M
Đ
Đ
M
N
D
II/ Hướng dẫn học sinh giải bài tập về mạch điện có biến trở
Chuyên đề 1 :
“ Biến trở được mắc nối tiếp với phụ tải ”
VD 1: ( Bài 2 sgk vật lí 9 trang 32 ) U
Một bóng đèn khi sáng bình thường A c B Đ
Có điện trở là R
1
= 7,5


1
và rút ra
R
AC
khi thay R
1
= 7,5

Bài giải
Theo đầu bài : R
1
= R
đ
= 7,5

& I
đm
= 0,6 A
Để đèn sáng bình thường

I
đ
= 0,6 A vì Đ nt
với R
AC
=> I
tm
= 0,6 A
áp dụng đ / l ôm cho mạch nt ta có R
AC

.
.
. .
Khi C dịch chuyển => số đo của
am pe kế thay đổi từ 0,24 A đến
0,4 A nghĩa là gì ?+) Khi C trùng
A => R
AC
= 0 => R
MN
= R
1
(nhỏ
nhất ) => I = 0,4 A là giá trị lớn
nhất . Lúc đó R

= R
1
... Biết I &
U ta tính được R
1

Ngược lại +) Khi c trùng với
B ..... I = 0,24 A là giá trị nhỏ
nhất
=> R

= R
1
+ R

= = Ω
)
Vậy R
1
= 30

2 Tính điện trở lớn nhất của biến trở :
Khi C trùng với B => R

= R
1
+ R
o
có giá trị lớn
nhất => I đạt giá trị nhỏ nhất => I = 0,24 A
Ta có R
o
+ R
1
=
12
50( )
0,24
MN
U
I
= = Ω
Mà R
1
= 30(


= R
đ
+ R
x
= R
đ
+ 20 ( vì mạch nối tiếp ) .
Mà R
đ
=
2
2
6
10( )
3,6
dm
dm
U
P
= = Ω
=> R

= 10 + 20 = 30 (

) => I =
12
0,4( )
30
MN

P
A
U
= =
Vì là mạch nt => I
đ
là I

tm
Nên I

tm
= 0,6 A => R


= R
đ
+ R

x
=
'
'
12
20 ( ) 20 20 10 10( )
0,6
MN
x d
U
R R

bằng số
ghi trên biến trở => HS dễ dàng giải được bài toán ......
Bài giải
+)Khi con chạy C trùng với A khi đó R
AC
= 0 => R

= R và khi đó vôn kế chỉ 12 V
nghĩa là U
MN
= 12 V
+) Khi con chạy C trùng với B khi đó R
AC
= 20

( bằng số ghi trên biến trở ) và khi
đó vôn kế chỉ 7,2 V => U
R
= 7,2 V
12 7,2 4,8 ( )
AC MN R
U U U V⇒ = − = − =
4,8
0,24 ( )
20
AC
AC
AC
U
I A

là phần điện trở tham gia của biến trở .
2 - I
Rx
là cường độ dòng điện trong mạch chính và U
Rx
= U
tm
- U
tải

3 - Khi C trùng với điểm đầu lúc đó R
x
= 0 & R

= R
tải
( là giá trị nhỏ nhất của
điện trở toàn mạch ) và khi đó I đạt giá trị lớn nhất ( vì U
MN
không đổi ) .
4 - Ngược lại khi C trùng với điểm cuối lúc đó R

= R
tải
+ R
x
( là giá trị lớn
nhất của R

) và khi đó I đạt giá trị nhỏ nhất ( vì U

Tính R
1
của biến trở để đèn sáng bình thường ?
Hướng dẫn
+ Trước hết HS phải vẽ lại được mạch điện &
khi đó (Đ// R
AC
) nt R
CB
Trong đó: R
AC
= R
1
+ Khi đèn sáng bình thường =>

U
đ
= U
AC
= ? -> U
CB
= ?
+ I
đ
+ I
AC
= I
CB
Trong đó:
1 1 1 1

-> I
AC
=
1 1
6
d
U
R R
=
Vì (Đ//R
AC
) nt R
AC
=> I
d
+ I
AC
= I
AC

1
16
d
AC
U U
I
R

=


1
– R
2
1
+ 128 – 8R
1
= 8R
1
R
2
1
= 128 => R
1
=
128
10
-
Đ
R
1
A
C
C
B
16-R
1
+
.
.
C

Gọi R
AC
= x (

) điều kiện: 0 < x < 12
thì R
CB
= 12 - x (

)
Khi đèn sáng bình thường: U
đ
= U
đm
= 6V
P
đ
= P
đm
= 3 W
Vì (Đ// R
AC
) nt R
CB
-> I
đ
+ I
AC
= I
CB

(12 ) 12(12 ) 18
12 144 12 18
18 144 0
81 144 225 225 15
9 15 9 15
6( ); 24
1 1
x x x x
x x x x
x x
x x
⇔ − + − =
⇔ − + − =
⇔ + − =
∆ = + = ⇒ ∆ = =
− + − −
= = Ω = =−
11
I
.
A R
o
B
N
C
I
x
I
đ
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status