Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Trờng Đại học Vinh
Khoa hóa học
========
Nguyễn Thị Nga
Xây dựng hệ thống bài tập hóa học để củng cố
và phát triển kiến thức chơng nguyên tử
cho học sinh lớp 10 THPT
Khóa luận tốt nghiệp đại học
==== Vinh - 2007 ===
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 1- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
A. mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Các nhà tơng lai học đã khẳng định giáo dục là con đờng để đi tới tơng
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Trong chơng trình hóa học phổ thông, nội dung dạy học bao gồm các
khái niệm hóa học cơ bản. Các khái niệm hóa học có vai trò rất quan trọng,
đặc biệt là khái niệm cấu tạo nguyên tử. Việc nghiên cứu tốt nội dung thuyết
cấu tạo nguyên tử sẽ là một trong những tiền đề cơ bản, là kim chỉ nam giúp
học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức chơng trình hóa học phổ thông. Nội
dung thuyết cấu tạo nguyên tử là một trong những vấn đề khó dạy và học sinh
cũng khó học, khó nhớ nhất bởi nội dung kiến thức của nó rất trừu tợng.
ở phổ thông tình trạng từ trớc tới nay ta thấy khi dạy phần này giáo
viên vẫn thờng dùng phơng pháp diễn giảng là chính, bắt buộc học sinh phải
tiếp thu kiến thức theo kiểu thừa nhận những điều hiển nhiên. Với phơng pháp
dạy học thuyết cấu tạo nguyên tử theo kiểu này học sinh chỉ tiếp thu một cách
thụ động kiến thức do thầy cô truyền thụ, và phần lớn học sinh sẽ không có
hứng thú tìm hiểu, nhác học môn này, dẫn đến việc nắm vững kiến thức về cấu
tạo nguyên tử không hệ thống, không thể sâu sắc. Mặt khác, việc phát huy
năng lực của ngời học cũng bị hạn chế rất nhiều.
Một vấn đề thực tế cho thấy khi nghiên cứu bộ môn hóa học, nội dung
nào đợc các giáo viên tổ chức các hoạt đông giảng dạy để học trò tự dành lấy
kiến thức, tự xây dựng kiến thức cho mình, bồi dỡng năng lực tự học thì học
sinh tỏ ra rất tích cực thích thú tham gia. Kiến thức đợc lĩnh hội từ chính
những gì mình tự tìm tòi sẽ đợc học sinh ghi nhớ và khắc sâu hơn. Trong
giảng dạy chơng trình hóa học phổ thông, một vấn đề dễ nhận thấy là hiệu quả
của việc sử dụng bài tập - một trong những phơng pháp học tập tích cực quan
trọng nhất để nâng cao chất lợng dạy học. Đặc biệt là bài tập hóa học đợc xây
dựng theo hớng tích cực không những chỉ củng cố kiến thức cũ mà còn phát
* Đối tợng nghiên cứu
Hệ thống bài tập củng cố và phát triển kiến thức sử dụng theo hớng làm
tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lợng dạy học
nội dung chơng nguyên tử (hóa học lớp 10 THPT).
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tìm hiểu thực trạng dạy và học nội dung chơng nguyên tử
ở trong chơng trình hóa học phổ thông.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: lý luận về nhận thức, về tính tích
cực trong dạy học. Bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức. Từ
đó làm cơ sở để xây dựng tiến trình giải bài tập hóa học nội dung chơng
nguyên tử theo hớng tích cực.
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học chơng nguyên tử (hóa học 10) theo
hớng củng cố, hoàn thiện và phát triển kiến thức cho học sinh.
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 4- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
- Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá chất lợng của hệ thống bài tập
hóa học về nội dung chơng nguyên tử (hóa học 10) và khả năng áp dụng hệ
thống bài tập đó vào quá trình tổ chức hoạt động dạy hóa học nội dung này ở
phổ thông.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
+ Phơng pháp điều tra cơ bản:
Điều tra bằng chuyện trò trao đổi, điều tra viết (phơng pháp anket), điều
tra bằng trắc nghiệm.
+ Phơng pháp thực nghiệm s phạm
Cho phép tác động lên đối tợng nghiên cứu của đề tài một cách chủ
động, can thiệp có ý thức vào quá trình diễn biến tự nhiên, để hớng quá trình
ấy diễn ra theo mục đích mong muốn. Qua thực nghiệm s phạm đánh giá chất
lợng của hệ thống bài tập đã đợc xây dựng, hiệu quả của việc sử dụng chúng
vào tổ chức hoạt động dạy học.
+ Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm giáo dục qua thực tế khi đem lí luận giáo dục vào
phân tích thực tiễn giáo dục, từ phân tích thực tiễn giáo dục mà rút ra lí luận
giáo dục.
* Phơng pháp toán học (phơng pháp thống kê toán học)
Xử lý kết quả thực nghiệm s phạm làm tăng độ tin cậy của các kết quả
nghiên cứu.
6. Cái mới của đề tài
Từ đặc điểm nội dung của chơng nguyên tử (hóa học 10) cho thấy
một vấn đề thực tế là: Việc làm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
trong quá trình dạy học nội dung này còn rất hạn chế, không đáp ứng đợc yêu
cầu giáo dục mới đặt ra, đặc biệt trong quá trình cải cách SGK mới hiện nay.
Chính vì vậy, cái mới của đề tài là tác giả đã cố gắng khai thác, xây
dựng bài tập về nguyên tử theo hớng phát triển kiến thức mới. Quá trình giải
bài tập nh quá trình tìm kiếm tri thức mới về nguyên tử, phát huy tối đa năng
lực ngời học - điều mà từ trớc tới nay đợc xem là khó thực hiện. Bài tập về cấu
tạo nguyên tử không phải chỉ đơn thuần là kiểm tra và tái hiện kiến thức.
7. Cấu trúc nội dung của luận văn
1.1. Vấn đề phát triển năng lực nhận thức
1.1.1. Vấn đề cơ bản về nhận thức
1.1.1.1 Bản chất của nhận thức
Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng đã tạo ra một cuộc cách
mạng trong lý luận nhận thức. Bằng sự kế thừa những yếu tố hợp lý, phát triển
một cách sáng tạo và đợc minh chứng bằng những thành tựu của khoa học, kỹ
thuật, của thực tiễn xã hội, C. Mac và Ph.ăngghen đã xây dựng nên học
thuyết về nhận thức. Học thuyết này dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau
đây:
Một là, thừa nhận khả năng nhận thức đợc thế giới vật chất tồn tại
khách quan độc lập đối với ý thức của con ngời.
Hai là, thừa nhận khả năng nhận thức đợc thế giới của con ngời. Không
có gì là không thể nhận thức đợc mà chỉ có cái con ngời cha nhận thức đợc
nhng sẽ nhận thức đợc. Coi nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào bộ óc con ngời, là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể.
Ba là, khẳng định sự phản ánh đó là một quá trình biện chứng, tích cực,
chủ động và sáng tạo. Quá trình phản ánh ấy diễn ra theo trình tự từ cha biết
đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, đi từ hiện tợng đến bản chất và từ bản chất
kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn.
Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là
động lực mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Từ những nguyên tắc cơ bản đó của chủ nghĩa duy vật biện chứng đã
khẳng định rằng: Về bản chất, nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực,
tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con ngời trên cơ sở thực
tiễn.
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 8- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
và suy lý.
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 9- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Khái niệm là hình thức cơ bản của t duy trừu tợng, phản ánh những đặc
tính bản chất của của sự vật. Nó là kết quả của sự phân tích, so sánh, tổng hợp,
trừu tợng hóa, khái quát hóacác t liệu thu thập đợc ở giai đoạn nhận thức
cảm tính.
Phán đoán là hình thức của t duy liên kết các khái niệm ở trên lại với
nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của
đối tợng.
Suy lý là hình thức của t duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút
ra tri thức mới bằng phán đoán mới, suy lý thành hệ thống lí luận.
- Thực tiễn:
Đối với nhận thức, thực tiễn có vai trò hết sức quan trọng bởi: Thực tiễn
là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức
và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý. Thực tiễn chẳng những là điểm xuất phát
của nhận thức, là yếu tố đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát
triển của nhận thức mà còn là nơi nhận thức phải luôn luôn hớng tới để thể
nghiệm tính đúng đắn của mình. Tất cả những tri thức về đối tợng có đợc qua
nhận thức cảm tính, lí tính có chân thực hay không thì nhận thức nhất thiết
phải trở về thực tiễn để kiểm nghiệm. Có nh thế tri thức đạt đợc trong quá
Tính tích cực trong hoạt động học tập liên quan trớc hết đến động cơ
học tập. Động cơ đúng sẽ tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác.
Tính tích cực tạo ra nếp t duy độc lập. T duy độc lập là mầm sống của sáng
tạo. Mối liên hệ đó đợc đặt trong sơ đồ sau:
Động cơ
Hứng thú
Tự giác
Sáng tạo
Tích cực
Độc lập
Theo G.I.Sukina tính tích cực học tập của học sinh đợc biểu hiện ở
những hoạt động trí tuệ thông qua các dấu hiệu sau:
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 11- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
+ Học sinh khao khát, tình nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo
* Hoạt động học của học sinh
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 12- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Học là một hoạt động với đối tợng, trong đó học sinh là chủ thể, khái
niệm khoa học là đối tợng. Hoạt động đó là quá trình tự giác tích cực tự lực
chiếm lĩnh khái niệm khoa học, kỹ năng phát triển những năng lực nhận thức,
hình thành quan điểm duy vật biện chứng, đạo đức, nhân cách của học sinh, dới sự điều khiển s phạm của giáo viên.
Ngày nay có thể coi việc học nh là một quá trình thu nhận, ghi nhớ ,
tích lũy, sử dụng, liên kết, lí giải, và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề. Đó là
cách tiếp cận việc học theo mô hình quá trình thông tin, từ đó có thể định
nghĩa việc học nh sau:
Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại. Trong đó chủ thể
tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con ngời mình, bằng
cách thu nhận, xử lý thông tin lấy từ môi trờng sống xung quanh mình.
Hoạt động học bao gồm những thành phần sau:
+ Thành phần động cơ:
Bao gồm tất cả cái gì đảm bảo thu hút học sinh vào quá trình học tập
tích cực và duy trì tính tích cực đó trong suốt tất cả những giai đoạn nhận thức
học tập. Đó là: Nhu cầu, hứng thú, động cơ.
+ Thành phần nội dung thao tác:
Bao gồm hai bộ phận tố thành là hệ thống tri thức chủ đạo (sự kiện,
bản thân bằng cách này hay qua cách khác thông qua hoạt động trí tuệ. Dới sự
chỉ đạo của giáo viên, quá trình nắm vững kiến thức ở một mức độ nhất định
đòi hỏi khôi phục lại những thao tác t duy mà các nhà bác học đã thực hiện
trong quá trình nhận thức những hiện tợng mới nhng đợc xử lý công phu hơn
và rút gọn hơn. Sự chỉ đạo của giáo viên có mục đích làm dễ dàng quá trình
nhận thức của các nhà bác học, vừa có sự tổ chức hợp lý hơn sự tìm tòi và
giành lấy chân lí, qua đó mà thúc đẩy nhanh sự nhận thức. Về thực chất con đờng nghiên cứu sẽ đợc khôi phục lại, học sinh phải vợt ra khỏi giới hạn của
những kiến thức các em đã có, trải qua những tình huống khó khăn về nhận
thức, đụng chạm với những hiện tợng và phán đoán nghịch lí, chỉ ra đợc
những điều kiện bản chất hơn và không bản chất của các hiện tợng nghiên cứu
bằng các thao tác t duy. Nh vậy, học là hoạt động nhận thức đặc biệt và sự
nhận thức đó là một quá trình tích cực, thể hiện ở chỗ:
+ Sự phản ánh sự vật, hiện tợng của hiện thực diễn ra trong quá trình
hoạt động của các bộ phận tích cực của vỏ não. Sự phản ánh bản chất của đối
tợng đợc phản ánh đó đòi hỏi phải trải qua hoạt động t duy phức tạp dựa trên
những thao tác logic.
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 14- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
+ Sự phản ánh đó đòi hỏi sự lựa chọn. Từ vô số những sự vật và hiện t ợng của hiện thực chủ thể nhận thức phải tích cực lựa chọn chỉ những cái trở
thành đối tợng phản ánh.
Việc học nắm vững kiến thức của học sinh diễn ra tùy theo mức độ biểu
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
sở những tài sản riêng mà họ thu lợm đợc, họ sẽ góp phần làm phong phú
thêm những tài sản văn hóa của xã hội. Nói theo cách khác, sự phát triển từng
cá nhân do giáo dục mang lại bao giờ cũng có tính cá nhân với ý nghĩa là bằng
sự tự lực nhận thức và sự sáng tạo của cá nhân mà biến những giá trị văn hóa
thành tái sản riêng của mình, đồng thời làm giá trị văn hóa đó phong phú hơn.
Với sự tiếp cận tâm lí giáo dục là hoạt động cải tạo cái bên ngoài
hoạt động thực tiễn. Điều đó có nghĩa là hoạt động của ngời học không phải
bằng sự tiếp nhận những kết quả có sẵn mà giáo viên truyền đạt cho, mà bằng
sự hoạt động nhận thức của họ. Việc nắm vững kiến thức, thực sự lĩnh hội
chúng thì học sinh phải tự mình phấn đấu bằng trí tuệ của bản thân mình. Học
sinh là chủ thể nhận thức. Chính họ chứ không phải ngời nào khác, tự mình
làm ra sản phẩm giáo dục. Tính chất hành động của họ có ảnh hởng quyết
định tới chất lợng tri thức mà họ tiếp thu đợc. Bởi vậy A.Dixtervec đã nói:
Ngời giáo viên tồi cung cấp chân lí còn ngời giáo viên tốt thì dạy con ngời tìm
ra chân lí.
1.1.3. Dạy là hoạt động tổ chức tích cực của giáo viên đối với học
sinh
Với quan niệm học là hoạt động nhận thức tích cực tự lực sáng tạo thì
hoạt động dạy của ngời giáo viên không có nghĩa là truyền thụ tri thức, những
sản phẩm có sẵn, mà cần tổ chức, cần phải điều khiển hoạt động tự lực nhận
thức của học sinh nhằm hình thành cho họ thái độ, năng lực, phơng pháp học
tập và ý chí học tập để họ tự khai phá những tri thức. Điều đó có nghĩa là hoạt
động dạy là xây dựng những qui trình các thao tác chỉ đạo hoạt động nhận
thức của học sinh. Từ đó hình thành cho họ nhu cầu thờng xuyên học tập, tìm
tòi kiến thức, kích thích năng lực sáng tạo, vũ trang cho họ tự lực tổ chức lao
động trí óc một cách hợp lí, làm cho họ định hớng vào những thông tin hết sức
động tái hiện bất luận trả lời miệng, trả lời viết hay kèm theo thực hành hoặc
xác minh bằng thực nghiệm. Bài toán đó là bài làm mà khi hoàn thành chúng
học sinh phải tiến hành một hoạt động sáng tạo, bất luận hình thức hoàn thành
bài toán là trả lời miệng hay viết, thực hành, thí nghiệm. Nh vậy bài tập
hiện nay chúng ta hay dùng đợc hiểu theo nghĩa rộng, nó có thể là câu hỏi hay
bài toán và khi giải bài tập hóa học học sinh không chỉ đơn thuần là vận dụng
kiến thức cũ mà cả tìm kiếm kiến thức mới hoặc vận dụng kiến thức cũ trong
những tình huống mới.
Theo ba tác giả: Nguyến Ngọc Quang Nguyễn Cơng Nguyễn
Xuân Trinh trong tài liệu Lí luận dạy học hóa học (tập 1) đã phân loại bài
tập hóa học thành 4 loại:
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 17- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Bài tập định lợng (bài toán hóa học): Bài tập này có hai tính chất đó là
tính chất toán học và tính chất hóa học.
+ Bài tập lí thuyết
Bài tập thực nghiệm, bài tập có nội dung thí nghiệm: Bài tập này có hai
tính chất là tính chất lí thuyết và tính chất thực hành
Bài tập tổng hợp: Bài tập này có nội dung chứa cả hai hoặc ba loại trên.
1.2.2 ý nghĩa và tác dụng của bài tập hóa học
Trong quá trình dạy học hóa học ở trờng phổ thông không thể thiếu
bài tập. Bài tập hóa học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác t duy.
Trong thực tiễn dạy học, t duy hóa học đợc hiểu là kỹ năng quan sát hiện tợng
hóa học, phân tích một hiện tợng phức tạp thành những bộ phận thành phần,
xác lập mối liện hệ định lợng, định tính của các hiện tợng, đoán trớc hệ quả lý
thuyết và áp dụng kiến thức của mình. Trớc khi giải bài tập học sinh phải phân
tích điều kiện của đề bài, tự xây dựng các lập luận, thực hiện việc tính toán khi
cần thiết có thể tiến hành thí nghiệm, thực hiện phép đo Trong những điều
kiện đó, t duy logic, t duy sáng tạo của học sinh đợc phát triển, năng lực giải
quyết vấn đề đợc nâng cao.
b. ý nghĩa phát triển
Phát triển ở học sinh năng lực t duy logic, biện chứng khái quát, độc
lập, thông minh và sáng tạo. Cao hơn mức độ luyện tập thông thờng học sinh
phải biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập
trong những tình huống mới, hoàn cảnh mới, biết đề xuất đánh giá theo ý kiến
riêng của bản thân, biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một
tình huống Thông qua đó, bài tập hóa học giúp phát triển năng lực sáng tạo
của học sinh để đánh giá, đồng thời phát huy đợc năng lực sáng tạo cho bản
thân.
c. ý nghĩa giáo dục
Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục cho học sinh phẩm chất t tởng
đạo đức, qua các bài tập về lịch sử, có thể cho học sinh thấy quá trình phát
sinh những t tởng về quan điểm khoa học tiến bộ, những phát minh to lớn, có
giá trị của các nhà khoa học tiến bộ trên thế giới. Thông qua việc giải các bài
tập còn rèn luyện cho học sinh phẩm chất độc lập suy nghĩ, tính kiên trì, dũng
cảm, khắc phục khó khăn, tính chính xác khoa học, kích thích hứng thú bộ
môn hóa học nói riêng và học tập nói chung.
d. ý nghĩa đánh giá phân loại học sinh
GVHD: TS. Lê Văn Năm
thao tác t duy đó đã góp phần củng cố, khắc sâu mở rộng kiến thức cho học
sinh.
1.3.2. Sử dụng bài tập hóa học để hình thành các khái niệm hóa học
cơ bản (cung cấp và truyền thụ kiến thức)
Ngoài việc dùng bài tập hóa học để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ
năng hóa học cho học sinh ngời giáo viên có thể dùng bài tập để tổ chức, điều
khiển quá trình nhận thức của học sinh hình thành khái niệm mới. Trong bài
dạy hình thành khái niệm học sinh phải tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới mà
học sinh cha biết hoặc cha biết một cách chính xác rõ ràng. Giáo viên có thể
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 20- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập phù hợp để giúp học sinh hình thành khái
niệm mới một cách vững chắc.
Ví dụ: Hình thành khái niệm đồng vị (lớp 10) thờng thì giáo viên nêu
định nghĩa, cho học sinh vận dụng vào giải một số bài tập để hiểu đầy đủ khái
niệm này. Với hình thức hoạt động này quá trình tiếp thu của học sinh vẫn
mang tính thụ động. Để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh giáo viên
có thể sử dụng bài tập sau để cho học sinh tìm kiếm, hình thành khái niệm
Đồng vị.
Đề bài: Cho biết rằng trong tự nhiên Oxi có 3 đồng vị
Clo có 2 đồng vị
8
O, 178 O, 188 O là 3 đồng vị của Oxi;
34
17
Cl ,
Cl là 2 đồng vị của Clo. Giải câu a học sinh sẽ nhận thấy các đồng vị có
cùng số proton, electron nhng khác nhau về số nơtron. Điều này dẫn tới khi
giải câu b học sinh sẽ nhận thấy các đồng vị có số khối A khác nhau. Khái
niệm Đồng vị đợc hình thành: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa
học là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác nhau về số nơtron, do đó
số khối A của chúng khác nhau.
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 21- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Nh vậy với các khái niệm khác nh hóa trị, số oxi hóa, phản ứng oxi hóa
khử, liên kết hóa học ta cũng có thể lựa chọn, xây dựng các bài tập phù hợp
đa vào tiết học để tổ chức, điều khiển hoạt động học tập tích cực của học sinh.
Bài tập hóa học là phơng tiện rất tốt để rèn luyện và phát triển những kỹ
năng, kĩ xảo, liên hệ lý thuyết với thực tế, vận dụng kiến thức đã học vào đời
sống, lao động sản xuất. Bởi kiến thức sẽ đợc nắm vững thực sự nếu học sinh
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 22- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết
và thực hành. Từ đó có tác dụng giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp
cho học sinh.
GVHD: TS. Lê Văn Năm
- 23- SVTH: Nguyễn Thị Nga - 44A-Hóa
Khóa luận tốt nghiệp đại học
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Chơng 2. Xây dựng hệ thống bài tập hóa học để củng cố
và phát triển kiến thức chơng nguyên tử hóa học 10
2.1. Nội dung cấu trúc chơng nguyên tử hóa học 10 chơng trình chuẩn (cơ
dạy
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng
Hóa học hiện đại coi nguyên tố hóa học là một dạng các nguyên tử có
điện tích hạt nhân xác định. Tính chất hóa học của nguyên tố do cấu tạo
nguyên tử, chủ yếu là do cấu tạo của lớp điện tử ngoài cùng xác định. Bản chất
hóa học của các chất và nguyên tố, bản chất hiện tợng hóa học tất cả đều
xuất phát từ việc nghiên cứu cấu tạo nguyên tử.
Những khái niệm hóa học chỉ hình thành đợc đúng đắn, sâu sắc khi nào
các hiện tợng hóa học đợc giải thích theo quan điểm của thuyết nguyên tử.
Hóa học trở thành khoa học hiện đại chính là khi thuyết nguyên tử thấm
nhuần vào lĩnh vực hóa học.
Nh vậy ta thấy khái niệm cấu tạo nguyên tử chiếm một vị trí vô cùng
quan trọng, việc nghiên cứu khái niệm nguyên tử sẽ giúp học sinh sáng tỏ
nhiều vấn đề.
Chơng nguyên tử gồm 10 tiết:
Chơng I. Nguyên tử
Bài 1: Thành phần nguyên tử.
+ Thành phần cấu tạo của nguyên tử : electron, hạt nhân nguyên tử (sự
tìm ra proton, nơtron)
+ Kích thớc và khối lợng của nguyên tử.
Bài 2: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị
+ Hạt nhân nguyên tử : Điện tích hạt nhân, số khôi
+ Nguyên tố hóa học: Định nghĩa về nguyên tố, số hiệu nguyên tử, kí
hiệu nguyên tử.
+ Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của
các nguyên tố hóa học.
Bài 3: Luyện tập thành phần cấu tạo nguyên tử.
Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử.