.
-
1
-
Trang
Sở giáo dục và đào tạo hà tĩnh
Sáng kiến kinh nghiệm
XÂY DựNG Hệ THốNG BàI TậP HóA HọC RèN LUYệN,
PHáT TRIểN TƯ DUY PHÂN TíCH TổNG HợP Để PHáT
HIệN, PHÂN LOạI Và BồI Dỡng học sinh khá, giỏi
(SKKN - 2014)
Tác giả: Phan Thanh Nam
Trng THPT Nguyn Th Minh Khai
việc này tạo ra được những học sinh có tư duy hóa học sắc bén và có khả năng tìm tòi và
tự học cao, giải quyết được những bài tập khó trong các đề thi của các kỳ thi học sinh
giỏi tỉnh hay các kỳ thi cao hơn là học sinh giỏi quốc gia.
Lớp 10 là lớp khởi đầu cho chương trình THPT các em còn chưa có một sự định
hướng rõ ràng với bộ môn hóa học, việc phát hiện và hướng dẫn các em có tố chất hóa
học tốt rèn luyện và phát triển tư duy hóa học càng phải ưu tiên hơn. Mặt khác, trong nội
dung chương trình khối lớp này phần cấu tạo chất là một phần rất quan trọng tạo tiền đề,
cơ sở, nền tảng để học tốt những phần tiếp theo và thường xuất hiện trong đề thi của các
kỳ thi nói trên.
Từ những lập luận như vậy tôi đã đi đến chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập
hóa học rèn luyện, phát triển tư duy phân tích tổng hợp để phát hiện, phân loại và
bồi dưỡng học sinh khá, giỏi”.
I.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm tòi cách sử dụng bài tập hoá học theo hướng tích cực nhằm
khai thác triệt để công dụng của bài tập nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học hoá học.
Học sinh khối THPT, nội dung chương trình THPT hiện hành.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng là học sinh khá giỏi các lớp chọn khối 10 THPT.
Nội dung chương trình lớp 10 THPT hiện hành thuộc các phần: Cấu tạo nguyên tử,
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học.
.
-
4
của obitan của electron. Đối với mỗi giá trị của n, l có thể nhận những giá trị nguyên dương
từ 0 đến (n-1). Mỗi giá trị của l tương ứng với một phân lớp electron trong lớp thứ n.
Kí hiệu phân lớp: l = 0 1 2 3 ……
s p d f ……
Số lượng tử từ m
l
: trong một phân lớp, các AO có cùng mức năng lượng (ứng với cùng
giá trị số lượng tử n, l) nhưng khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Phân lớp s chỉ có một AO: đối xứng cầu trong không gian
Phân lớp p có ba AO: p
x
, p
y
, p
z
định hướng theo các trục Ox, Oy, Oz.
.
-
5
-
Trang
Phân lớp d có năm AO: có năm cách định hướng trong không gian.
Sự định hướng trong không gian của các AO thể hiện trong từ trường và mỗi cách định
hướng ứng với một số lượng tử từ m
l
Quy tắc Hun 1: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho
số electron độc thân là tối đa và có chiều tự quay giống nhau (trong một phân lớp các
electron được sắp xếp để tổng spin là cực đại).
Trật tự các mức năng lượng tăng dần: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, 4f …
Cơ sở sắp xếp các mức năng lượng trên: Tổng giá trị (n + l) tăng dần. Nếu có cùng giá trị
(n + l) thì viết theo thứ tự tăng giá trị n.
Cấu hình electron được viết theo những nguyên lí và quy tắc trên là cấu hình electron ở
trạng thái cơ bản, đó là trạng thái có năng lượng thấp nhất, những trạng thái có năng
lượng cao hơn là trạng thái kích thích.
Quy tắc Hun 2: Trong một phân lớp, các electron phân bố vào các obitan sao cho tổng m
l
là cực đại, electron có khuynh hướng sắp xếp trước tiên vào obitan có giá trị m
l
lớn.
c) Một số trường hợp “bất thường” khi xây dựng vỏ nguyên tử
Cr đáng lẽ có cấu hình:
2462622
4333221 sdpspss nhưng thực tế là
1562622
4333221 sdpspss .
Giải thích: Từ quy tắc Hun 1 ta thấy độ bền của các cấu hình electron chẳng những phải
thể hiện ở các cấu hình electron bão hòa 2–8–18–32 và các phân lớp bão hòa
71062
,,, fdps
mà còn thể hiện ở cả cấu hình các phân lớp nửa bão hòa
53
,dp
.
.
1
(hiện tượng bão hòa gấp).
Trường hợp của Pd: có cấu hình
010
54 sdKr
, ở đây cả hai electron của phân lớp 5s nhảy
vào phân lớp 4d đã có 8 electron để đạt tới cấu hình 4d
10
bền vững. Vì vậy mà phân lớp
5s (do đó cả lớp thứ năm) không có electron nào. Đây là trường hợp duy nhất trong bảng
tuần hoàn mà số lớp electron nhỏ hơn số chu kì.
Trường hợp của Nb:
14
54 sdKr
, cũng do khuynh hướng “điền gấp rút” electron ở phân
lớp ns vào phân lớp (n - 1)d để tới Mo thì đạt được cấu hình electron bền vững (Mo:
14
54 sdKr
).
II.2.1.2. Hệ thống bài tập của chương 1
Dạng 1. Mối quan hệ giữa các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử
Bài tập 1. Hợp chất MX
3
có tổng số proton, nơtron, electron là 196, trong đó số hạt
, Z
X
= P
X
= E
X
)
Theo bài ra ta có:
12)2(2
8)(
60362
196)(32
MMXX
MMXX
XMXM
XXMM
NZNZ
NZNZ
M
= 13 + 14 = 27
Kí hiệu nguyên tử:
AlCl
27
13
35
17
,
. Công thức hóa học: AlCl
3
.
Tác dụng của bài tập: Học sinh biết giải loại bài tập tìm công thức hợp chất dựa vào mối
quan hệ của các hạt proton, nơtron, electron trong hợp chất, bằng cách lập số phương
trình bằng số ẩn. Rèn luyện kỹ năng giải hệ nhiều phương trình, viết ký hiệu nguyên tử.
Bài tập 2. Trong hợp chất
ba
RM
, R chiếm 6,67% về khối lượng. Biết a + b = 4. Trong
nguyên tử R, số nơtron bằng số proton, còn trong nguyên tử M số nơtron nhiều hơn số
proton là 4 hạt. Trong
ba
RM
, tổng số proton là 84 hạt. Xác định các nguyên tố M, R và
hợp chất
ba
RM . Giải thích sự tạo thành
ba
RM .
Phân tích: Ta có 6 ẩn Z
R
) tương ứng, chọn nghiệm phù hợp.
Giải: Gọi số hiệu nguyên tử, số nơtron trong M và R lần lượt là Z
M
, N
M
, Z
R
, N
R
.
Ta có %R = 6,67%
%M = 100 – 6,67 =93,33%
14
)(
)(
14
67.6
33.93
RR
MM
NZb
Za
RM
bZaaZ 142
(1
’
)
Lấy (5) – (1
’
)
15bZ
R
=84 + 2a
.
-
8
-
Trang
Mà a = 4 – b
15bZ
R
=84 + 2(4 – b)
Thay b, Z
R
vào (2) và (5) ta tìm được a = 3, Z
M
= 26 (Fe)
Vậy M là Fe, R là C. Công thức hợp chất Fe
3
C (xementit)
Fe
3
C tạo ra khi luyện gang do hai phản ứng
3FeO + 4C
o
t
Fe
3
C + 3CO
3Fe + C
o
t
Fe
3
C
Tác dụng của bài tập: Học sinh biết cách giải bài tập biện luận về mối quan hệ giữa các
hạt trong phân tử hợp chất. Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình nhiều ẩn.
Dạng 2. Thành phần % các đồng vị, NTK trung bình
Bài tập 1. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố coban và niken biết
rằng trong tự nhiên, đồng vị của các nguyên tố đó tồn tại theo tỷ lệ sau:
7422,580366,0.620242,0.612616,0.606776,0.58
Ni
A
Ta thấy coban có nguyên tử khối trung bình lớn hơn của niken, trong khi đó số hiệu
nguyên tử của coban lại nhỏ hơn niken. Sở dĩ như vậy là do đồng vị có số khối thấp nhất
lại chiếm tỉ lệ cao nhất.
.
-
9
-
Trang
Tác dụng của bài tập: Biết được nguyên tử khối trung bình phải gần nguyên tử khối của
đồng vị nào có tỉ lệ số nguyên tử cao nhất.
Bài tập 2. Tính số nguyên tử của đồng vị đơteri
H
2
1
có trong 1 ml nước (d = 1,00g/ml).
Biết hiđro tự nhiên có nguyên tử khối là 1,008 gồm 2 đồng vị là proti
H
1
1
và đoteri
molnmoln
gm
HOH
OH
9
1
2.
18
1
18
1
11.1
2
2
Số nguyên tử H trong một ml nước:
23
10.6.
9
1
nguyên tử
Số nguyên tử H
2
1
trong một ml nước:
2023
10.33.510.6.
9
để biết electron nằm trên obitan nào và dựa vào m
S
để biết chiều tự quay
của electron. Từ đó điền đầy đủ electron của phân lớp cho phù hợp. Dựa vào n ta biết
được phân lớp trên thuộc phân lớp thứ mấy, suy ra cấu hình electron đầy đủ của nguyên
tử, suy ra tên nguyên tử.
Ở bài tập 1a ta thấy số lượng tử l = 1 là phân lớp p, có ba obitan, electron cuối cùng nằm
ở obitan có m
l
= -1, m
S
= +1/2 nên trạng thái của electron cuối cùng là mũi tên đi lên:
.
-
10
-
Trang
cấu hình electron của phân lớp cuối cùng 2p
3
Cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử: 1s
2
2s
2
+1, 0, -1.
Nếu m
s
= +1/2 n + l + m
l
= 2.
Vì l = 1 n + m
l
= 1
m
l
+1 0 -1
n 0 1 2
Vì
2
n
nên nghiệm phù hợp: n = 2, l = 1, m
l
= -1, m
S
= +1/2
Cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng: 2p
3
R là N (1s
2
2s
2
2p
3
khí hiếm nên loại
Nếu n = 2, l = 1, m
l
= 0 , m
S
= -1/2 2p
5
R là F nên phù hợp.
Vậy R là N hoặc F.
.
-
11
-
Trang
Tác dụng của bài tập: Học sinh nắm được mối quan hệ của các số lượng tử của một
electron. Biết cách biện luận dựa vào mối quan hệ đó để tìm ra cấu hình electron của
nguyên tử.
Dạng 4. Cấu hình electron của nguyên tử và ion
Bài tập 1. Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một số nguyên tố đều là
4s
1
. Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử và xác định tên của các nguyên tố đó?
Phân tích: Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s
1
có thể là nguyên tố s, hoặc có thể là
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
nguyên tố Cr
3) 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
1
nguyên tố Cu
Tác dụng của bài tập: Học sinh biết cách phân tích suy luận là lớp electron ngoài cùng của
nguyên tử có dạng 4s
1
3
Do đó cấu hình electron: Fe
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
; Fe
3+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
b) Năng lượng ion hóa
Với học sinh giỏi, cần phải giải thích được năng lượng ion hoá thứ nhất của một số
nguyên tố trong chu kì không theo quy luật chung. Chẳng hạn, cho biết năng lượng ion
thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì hai:
Li Be B C N O F Ne
I
1
(KJ/mol) 520 899 801 1086 1402 1314 1681 2081
Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi các giá trị của I
1
theo Z. Nhận xét?
Giải thích tại sao các nguyên tố Be, N có năng lượng ion hóa thứ nhất cao hơn so với
nguyên tố đứng trước và đứng sau nó?
Từ đó dẫn dắt đến lý thuyết quan trọng: Nguyên tố Be có cấu hình electron ngoài cùng là
2s
2
bão hòa, nguyên tố N có cấu hình electron ngoài cùng 2p
3
nữa bão hòa là những cấu
hình tương đối bền, khả năng nhường electron là rất khó, nên nguyên tử các nguyên tố
này có năng lượng ion hóa I
1
khá lớn.
c) Tính axit – bazơ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính axit – bazơ của các chất như độ phân cực của liên
kết, sự phân cực hóa ion, ảnh hưởng của dung môi,…ở đây ta chỉ xét dung môi là nước
và ta chú ý đến hai yếu tố quan trọng là độ phân cực của liên kết và độ bền của liên kết.
+ Về độ phân cực của liên kết, ta có thể dựa vào sự khác nhau về độ âm điện của các
nguyên tử trong phân tử. Trong dung môi phân cực như H
2
2
O), H
+
càng dễ bị tách ra. Mặt khác, bán kính nguyên tử N, O, F không khác nhau
nhiều lắm, số oxi hóa âm lại giảm từ N đến F, do đó mật độ điện tích âm ngày càng giảm
dần, độ bền liên kết N–H, O–H, F– H giảm dần, khả năng phân li H
+
tăng. Vì vậy từ NH
3
đến HF, tính axit tăng dần.
+ Trong một nhóm A: Trong trường hợp các hiđrohalogenua chẳng hạn, có sự giảm độ
phân cực của liên kết H–X từ HF đến HI, nhưng do bán kính nguyên tử tăng từ F đến I,
số oxi hóa lại như nhau (-1) nên mật độ điện tích giảm dần từ F đến I, dẫn đến độ bền liên
kết H–X giảm, khả năng phân li H
+
tăng, do đó tính axit tăng dần từ HF đến HI.
Sự biến đổi tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit của các nguyên tố
+ Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính axit của các hiđroxit ứng với số oxi hóa lớn
nhất tăng dần, đồng thời tính bazơ giảm dần.
+ Trong một nhóm A, đi từ trên xuống, tính axit của hiđroxit ứng với số oxi hóa như nhau
giảm dần, đồng thời tính bazơ của chúng tăng dần.
Giải thích quy luật trên dựa vào hai yếu tố:
+ Ảnh hưởng của độ âm điện của nguyên tố trung tâm (yếu tố độ phân cực của liên kết).
+ Ảnh hưởng của mật độ điện tích của nguyên tố trung tâm (yếu tố độ bền của liên kết).
II.2.2.2. Hệ thống bài tập của chương 2
Dạng 1. Mối quan hệ về vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Bài tập 1. Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp của bảng tuần hoàn. B thuộc
nhóm V, ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong
hạt nhân nguyên tử của A và B là 23. Cho biết A và B là hai nguyên tố nào?
A
B là N (Z
B
= 7)
Z
A
= 16 (S)
Nếu Z
B
> Z
A
Z
B
> 11,5; Z
B
<23
B là P (Z
B
= 15)
Z
A
= 8 (O)
Vì P và O
Nếu Z
B
= 15 Z
A
= 8. Vì P phản ứng với O
2
: P + O
2
P
2
O
5
, nghiệm này không phù hợp.
Tác dụng của bài tập: Học sinh biết cách biện luận về hai nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp
nhau. Dựa vào Z trung bình để xác định các nguyên tố.
Bài tập 2. Hợp chất X được tạo thành từ cation X
+
và anion Y
2-
. Mỗi ion đều do 5
nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X
+
là 11, còn tổng số electron
trong Y
2-
là 50. Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên M, biết rằng hai nguyên tố
trong Y
2-
thuộc cùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp.
Phân tích và giải: Gọi ion X
A
= 1).
Hệ (I) có dạng
11
5
B
bZa
ba
Đây là hệ hai phương trình có ba ẩn là số nguyên dương. Dạng biện luận này học sinh đã
làm quen trong chương nguyên tử .
Ta có a = 5 – b
b
b
ZbZb
BB
6
115
Vì
4
b
2
+
không tồn tại . Vậy X
+
là NH
4
+
.
- Gọi Y
2-
là U
u
V
v
2-
ta có:
.
-
15
-
Trang
Ta có: Z
V
– Z
U
= 8
Giải hệ:
8
48
5
UV
VU
ZZ
vZuZ
vu
Ta biến đổi để chỉ còn một phương trình có 2 ẩn.
Ta có: u = 5 – v; Z
V
= Z
U
+ 8
( 5 – v ) Z
U
+ v ( Z
U
)(16
4
)(8
1
SZ
u
OZ
v
VU
Vậy Y
2-
là SO
4
2-
. M là (NH
4
)
2
SO
4
: amoni sunfat.
Tác dụng của bài tập: Vận dụng nhiều kỹ năng biện luận như: dựa vào Z , dựa vào vị
trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hệ số các nguyên tố trong ion, hợp chất phải
là số nguyên.
Dạng 2. Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Bài tập 1. Hãy sắp xếp các hạt vi mô dưới đây theo chiều giảm dần bán kính hạt, giải thích?
-
Trang
Ở bài tập 2a, ta có cấu hình electron của các nguyên tử và ion.
Na: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
Na
+
: 1s
2
2s
2
2p
6
Mg: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
, O
2-
: 1s
2
2s
2
2p
6
Các nguyên tử Na, Mg, Al có cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân tăng dần nên bán
kính nguyên tử giảm dần: Na > Mg > Al.
Các ion O
2-
, F
-
, Na
+
, Mg
2+
, Al
3+
có cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân tăng dần nên
bán kính nguyên tử O
2-
> F
-
> Na
+
>Mg
2+
1
(KJ/mol) 1402 1314 1680 2080 495 738 518 786
(E, F, G, … không phải là kí hiệu hóa học của nguyên tố).
a) Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm?
b) Tám nguyên tố trên có thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn không?
c) Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
d) Tại sao nguyên tố J có giá trị I
1
cao hơn nguyên tố I và K ở trước và sau nó?
Phân tích và giải: Tám nguyên tố có Z liên tục nhau. I
1
nói chung tăng dần từ E đến H,
giảm đột ngột từ H sang I và lại tiếp tuc tăng từ I đến L. Ta thấy các nguyên tố này có Z
liên tục nhau, lại nằm ở các chu kì nhỏ nên mỗi nguyên tố đều thuộc nhóm A. Nguyên tố
có năng lượng ion hóa cao nhất là khí hiếm vì khí hiếm có cấu trúc lớp vỏ electron bão
hòa bền ns
2
np
6
. Suy ra H là khí hiếm. Nguyên tố H có cấu hình ns
2
np
6
kết thúc một chu
kì nên tám nguyên tố trên thuộc hai chu kì liên tiếp (không cùng chu kì). Do đó nguyên tố
đứng trước H là halogen, nguyên tố đứng kế sau H là kim loại kiềm, tức G là halogen, I
là kim loại kiềm. Vì I là kim loại kiềm nên J nằm ở nhóm IIA có cấu hình electron lớp vỏ
ngoài cùng là ns
2
, phân lớp s bão hòa nên khá bền, do đó năng lượng ion hóa thứ nhất cao
, HBrO
4
, HIO
4
d) HClO, HClO
2
, HClO
3
, HClO
4
Phân tích và giải: Tính bền, tính oxi hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau. Khi tính bền
tăng thì tính oxi hóa giảm và ngược lại.
Bài tập 4a: Tính bền: giảm dần, các axit này đều chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, không
tách ra được ở trạng thái tự do. Tính oxi hóa: Tăng dần trong môi trường axit yếu do độ bền
phân tử giảm dần. Tuy nhiên, trong môi trường axit mạnh tính oxi hóa lại giảm dần theo
chiều giảm thế oxi hóa khử:
OHCleHHClO
22
2222
E
O
= +1,63V
OHBreHHBrO
22
2222
E
O
2243
23
OHOBrOHBrO
2223
244
Axit iodic HIO
3
có thể tách ra ở dạng tinh thể không màu bền, đến 250
o
C tạo ra I
2
O
5
.
Tính oxi hóa: giảm do độ bền tăng. Tính axit: giảm dần (giải thích dựa vào độ phân cực
của liên kết và mật độ điện tích).
Bài tập 4c: Tính bền: giảm do khả năng lai hóa sp
3
giảm. Tính oxi hóa: tăng do độ bền
giảm. Tính axit: giảm dần.
Bài tập 4d: Tính bền: tăng do độ bội liên kết Cl–O tăng, độ dài liên kết giảm. Tính oxi
hóa: giảm do độ bền tăng. Tính axit: tăng.
.
-
18
-
1
. Au đáng lẽ là 3d
9
6s
2
nhưng thực tế là 5d
10
6s
1
Kết quả của sự chuyển 1e ns vào phân mức (n-1)d làm bền thêm phân mức (n-1)d, dẫn
đến năng lượng phân mức ns và phân mức (n-1)d gần bằng nhau, hay nói cách khác cấu
hình 18e của lớp vỏ (n-1) không hoàn toàn bền nên khi bị kích thích thì một hoặc hai
electron ở phân mức (n-1)d có thể tham gia hình thành liên kết hóa học. Do đó Cu, Ag,
Au đều có số oxi hóa +1 (khi nhường 1electron s nữa), +2 (khi nhường thêm 1electron d),
+3 (khi nhường thêm 1electron d nữa).
Số oxi hóa đặc trưng (bền) của Cu là +2, của Ag là +1, của Au là +3 vì:
Cu: 1 electron s và 1 electron d vừa chuyển từ phân mức 4s vào phân mức 3d (do hiện
tượng bão hòa gấp phân mức 3d) liên kết yếu hơn với một obitan nguyên tử thuộc phân
mức 3d, và đồng thời dễ nhường khi cung cấp năng lượng nhỏ, do đó +2 bền.
Ag: Số oxi hóa +1 bền đặc biệt vì cấu hình 4d
10
bền hơn cấu hình 3d
10
của Cu, do đã
được hình thành ở Pd (4d
10
5s
0
) xếp trước Ag.
có tính oxi hóa yếu còn PbO
2
có tính oxi hóa mạnh?
Phân tích và giải: Số oxi hóa của các nguyên tố trong các nhóm từ IIIA đến VIIA có đặc
điểm: khi đi từ trên xuống dưới số oxi hóa cao nhất (+a) ngày càng kém bền, số oxi hóa
thấp [+(a-2)] ngày càng bền dần.
Đó là do ảnh hưởng của cặp electron trơ ns
2
. Khi đi từ trên xuống dưới trong nhóm, sự
chênh lệch năng lượng giữa ns và np càng lớn, do đó khả năng chỉ nhường các electron
trên np tăng lên thể hiện độ bền số oxi hóa [+(a-2)] ngày càng tăng.
Do nguyên nhân trên mà số oxi hóa +4 của C bền còn số oxi hóa +4 của Pb kém bền.
Trong PbO
2
, Pb dễ dàng thể hiện tính oxi hóa mạnh để chuyển về số oxi hóa +2 bền hơn.
Tác dụng của bài tập: Học sinh biết được sự thay đổi độ bền số oxi hóa cao nhất của các
nguyên tố trong nhóm khi đi từ trên xuống. Giải thích được nguyên nhân tính oxi hóa
mạnh của PbO
2
.
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
II.2.3.1. Một số vấn đề lý thuyết cần bồi dưỡng cho học sinh khá, giỏi
a) Sự kích thích nguyên tử
Sự kích thích nguyên tử làm tăng số electron độc thân (cấu hình electron nguyên tử C
trong phân tử CH
4
)
Sự kích thích nguyên tử làm tăng thêm số obitan trống (cấu hình electron nguyên tử O
trong phân tử SO
2
-
-
(a) (b) (c)
.
-
20
-
Trang
Các công thức cấu tạo (a), (b), (c) gọi là các cấu tạo cộng hưởng của CO
2
3
.
Thực nghiệm cho biết trong ion CO
2
3
các liên kết C–O có độ dài như nhau, góc ở tâm
đều là 120
o
, do đó có thể coi cấu tạo của CO
2
3
là:
O
C
,……
Độ bội của mỗi liên kết trong CO
2
3
là
3
1
1 (1/3 là do một liên kết giải tỏa trên ba liên kết ).
d) Sự lai hóa các obitan nguyên tử
Điều kiện lai hóa bền:
+ Năng lượng các obitan lai hóa thấp và xấp xỉ bằng nhau.
+ Độ xen phủ của obitan lai hóa với các obitan nguyên tử khác tham gia liên kết phải lớn.
Khả năng hình thành các trạng thái lai hóa của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
+ Trong một chu kì, khả năng giảm dần từ trái sang phải, vì theo chiều đó hiệu các mức
năng lượng của các obitan tham gia vào sự lai hóa tăng lên.
+ Trong một nhóm A, khả năng giảm từ trên xuống dưới vì năng lượng các AO hóa trị
tăng dần, mặt khác, sự tăng bán kính nguyên tử làm tăng độ dài liên kết và do đó sự xen
phủ của các obitan lai hóa giảm, năng lượng được giải phóng không đủ để bù trừ cho
năng lượng kích thích.
Các kiểu lai hóa:
Ngoài ba kiểu lai hóa sp, sp
2
, sp
3
còn có thêm các kiểu lai hóa sau:
Lai hóa sp
3
d (lưỡng chóp tam giác): 1AOs + 3AOp + 1AOd
5AOsp
-
21
-
Trang
e) Thuyết về sự đẩy của các cặp electron (mô hình VSEPR)
Mọi cặp electron liên kết và không liên kết (cặp electron tự do) của lớp ngoài đều cư trú
thống kê ở cùng khoảng cách đến hạt nhân, trên bề mặt quả cầu mà hạt nhân nằm ở tâm.
Các cặp electron này sẽ ở vị trí xa nhau nhất để lực đẩy cuả chúng giảm đến cực tiểu.
Khi giải thích các góc liên kết, cần phải phân biệt sự khác nhau giữa các cặp electron liên
kết và không liên kết, giữa một liên kết đơn và một liên kết bội, giữa một liên kết có cực
và liên kết không có cực: Một cặp electron không liên kết chỉ bị hạt nhân của nguyên tử
trung tâm hút. Nó chiếm một vùng không gian lớn hơn cặp electron liên kết. Chính vì vậy
tương tác đẩy giữa hai cặp electron không liên kết là lớn hơn cả. Rồi đến tương tác đẩy
giữa một cặp electron liên kết và một cặp electron không liên kết. Nhỏ nhất là tương tác
đẩy giữa hai cặp electron liên kết. Như vậy sự có mặt của cặp electron tự do đã gây ra sự
giảm góc liên kết.
Ví dụ:
Phân tử: CH
4
NH
3
H
2
O
Kiểu: AB
0
Nếu nguyên tử trung tâm có độ âm điện lớn sẽ kéo mây electron của cặp electron liên kết
về phía nó nhiều hơn, sẽ đẩy nhau mạnh hơn, làm tăng độ lớn góc liên kết. Nếu phối tử
có độ âm điện lớn thì sẽ gây tác dụng ngược lại. Ví dụ:
H F
F
C
O
O
N
H
H
F
H
N
H
C
Cl
Cl
107
30'
102
112
0
116
0
0
0
II.2.3.2. Hệ thống bài tập của chương 3
Dạng 1. Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử
Bài tập 1. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của CO, NO, NO
2
, BCl
3
, NH
3
. Giải
thích tại sao BCl
3
có thể kết hợp với NH
3
cho ra BCl
3
NH
3
. Giải thích tại sao hai phân tử
NO
2
có thể kết hợp cho ra N
2
O
4
?
Phân tích và giải: Liên kết cộng hóa trị được hình thành là do sự xen phủ của hai obitan
chứa electron độc thân của hai nguyên tử tham gia liên kết (hoặc một obitan chứa
electron cặp đôi với một obitan trống), do đó để xác định được liên kết trong các phân tử
cần phải dựa vào cấu hình electron của mỗi nguyên tử. Chẳng hạn trong CO, từ cấu hình
electron hóa trị của C và O:
C
O
X
X
.
.
Hay trong NO
2
, từ cấu hình electron hóa trị của N và O:
N: 2s
2
2p
3
O: 2s
2
2p
4ta thấy nguyên tử N khi liên kết với một nguyên tử O đã đem hai obitan chứa electron
độc thân để xen phủ hai obitan chứa electron độc thân của nguyên tử O đó, nguyên tử O
còn lại phải ở trạng thái kích thích để có một obitan trống:
N liên kết với O này bằng liên kết cho nhận, nguyên tử N còn một electron độc thân.
Công thức electron và công thức cấu tạo:
O . N : O ON
X
X
.
, NH
3
: ta thấy trong BCl
3
, nguyên tử B còn một obitan trống,
trong NH
3
nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết giữa N và B có thể tạo ra liên
kết cho nhận.
B
C
l
C
l
Cl
N
H
H
H
:
B
C
l
Cl
Cl
N
H
H
H
. Hơn nữa nguyên tử P có obitan 3d trống nên electron dễ bị kích thích từ 3s
2
3p
3
lên 3d
tạo ra 5 electron độc thân, hình thành 5 liên kết cộng hóa trị, do đó P hoạt động hơn N
2
.
Nitơ và clo mặc dù có độ âm điện xấp xỉ bằng nhau, nhưng phân tử Cl
2
có một liên kết
đơn còn phân tử N
2
có một liên kết ba gồm một liên kết và hai liên kết , do đó phân
tử N
2
bền hơn Cl
2
. Để tham gia phản ứng, phân tử N
2
cần cung cấp năng lượng lớn hơn
Cl
2
để phá vỡ liên kết giữa các nguyên tử, vì vậy ở điều kiện thường phân tử N
2
bền hơn
Cl
2
nên thể hiện tính oxi hóa yếu hơn.
Tác dụng của bài tập: Học sinh rút ra được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất của
25
-
Trang
Cấu hình electron hóa trị của cacbon ở trạng thái kích thích:
2s
2p
1
3
Trong CH
4
, C lai hóa sp
3
. Mỗi obitan lai hóa chứa 1 electron độc thân xen phủ với
obitan độc thân của nguyên tử H, tạo ra 4 liên kết hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện.
Phân tử có cấu trúc tứ diện đều:
C
H
H
H
H
Phân tử BeH
2
2
4
S lai hóa sp
2
, trong đó có một obitan lai hóa sp
2
chứa electron độc thân và hai obitan sp
2
chứa electron cặp đôi. Obitan sp
2
chứa electron độc thân của S xen phủ với một obitan p
chứa electron độc thân của nguyên tử oxi (tạo ra liên kết ). S còn lại một obitan p không
lai hóa có phương vuông góc với mặt phẳng chứa các obitan lai hóa sp
2
và song song với
obitan p chứa electron độc thân còn lại của nguyên tử O, hai obitan p này xen phủ bên
với nhau tạo ra liên kết . Một obitan sp
2
chứa electron cặp đôi của S xen phủ với obitan
trống của nguyên tử O* tạo ra liên kết . S còn lại một obitan lai hóa sp
2
không liên kết.