Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông dùng cho học sinh khá giỏi - Pdf 14



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Ngọc An
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
DÙNG CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2011 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH


trung học phổ thông đã giúp tôi trong quá trình thực hiện điều tra và thực nghiệm sư
phạm.
Xin gửi lời cảm ơn Phòng Sau đại học, trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng tiến độ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè và những người
thân đã luôn luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn.

Nguyễn Thị Ngọc An

4

MỤC LỤC
0T
LỜI CẢM ƠN
0T
............................................................................................... 3

0T
MỤC LỤC
0T
.................................................................................................... 4

0T
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
0T
.......................................................... 7


0T
1.2.1. Khái niệm bài tập hóa học
0T
..................................................................... 15

0T
1.2.2. Tác dụng của bài tập hóa học [5], [32]
0T
................................................. 15

0T
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học [5], [32]
0T
....................................................... 16

0T
1.2.4. Xu hướng xây dựng bài tập hóa học mới [32]
0T
....................................... 17

0T
1.2.5. Những chú ý khi ra bài tập [11]
0T
............................................................ 18

0T
1.2.6. Những chú ý khi chữa bài tập cho HS [11]
0T
............................................ 18

0T
....... 30

0T
2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học dùng cho học sinh khá
giỏi
0T
..................................................................................................................... 30

0T
2.2.1 Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
0T
................. 30
5

0T
2.2.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
0T
...................... 31

0T
2.2.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng
0T
................... 31

0T
2.2.4. Hệ thống bài tập phải có tính yêu cầu cao và phù hợp với trình độ học


0T
2.3.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập
0T
.......................................... 33

0T
2.3.5. Tiến hành soạn thảo bài tập
0T
.................................................................. 34

0T
2.3.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
0T
.......................................... 34

0T
2.3.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung
0T
....................................................... 34

0T
2.4. Hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 (chương trình nâng cao) dùng
cho học sinh khá giỏi
0T
........................................................................................ 34

0T
2.4.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống bài tập
0T

.... 90

0T
2.5.1. Sử dụng bài tập giúp học sinh rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức
0T
... 90

0T
2.5.2. Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực suy luận lôgic
0T
......................... 92

0T
2.5.3. Sử dụng bài tập để củng cố kĩ năng thực hành
0T
...................................... 94

0T
2.5.4. Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
0T
... 95
6

0T
2.5.5. Sử dụng bài tập để mở rộng hiểu biết các vấn đề thực tiễn
0T
................. 96

cacboxylic” (lưu trong CD)
0T
.......................................................................... 104

0T
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
0T
................................................ 106

0T
3.1. Mục đích thực nghiệm
0T
............................................................................. 106

0T
3.2. Đối tượng thực nghiệm
0T
............................................................................ 106

0T
3.3. Tiến hành thực nghiệm
0T
........................................................................... 106

0T
3.4. Kết quả thực nghiệm
0T
............................................................................... 108

0T

0T
PHỤ LỤC
0T
.................................................................................................. 133

7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT : bài tập
BTHH : bài tập hóa học
CTPT : công thức phân tử
dd : dung dịch
ĐC : đối chứng
ĐP : Đức Phổ
GV : giáo viên
HHT : Hoàng Hoa Thám
HVT : Hoàng Văn Thụ
HS : học sinh
KG : khá giỏi
LTT : Lý Tự Trọng
PBC : Phan Bội Châu
PP : phương pháp
PTPƯ : phương trình phản ứng
SGV : sách giáo viên
SGK : sách giáo khoa
STT : số thứ tự
TB : trung bình

0TU
Bảng 3.2. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bài TN 1, trường PBC)
U0T
............... 108

0TU
Bảng 3.3. Kết quả học tập của học sinh (bài TN1, trường PBC)
U0T
..................................... 109

0TU
Bảng 3.4. Các tham số thống kê đặc trưng (bài TN1, trường PBC)
U0T
................................ 109

0TU
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bài TN 1, trường HVT)
U0T
.............. 109

0TU
Bảng 3.6. Kết quả học tập của học sinh (bài TN1, trường HVT)
U0T
.................................... 110

0TU
Bảng 3.7. Các tham số thống kê đặc trưng (bài TN1, trường HVT)
U0T
................................ 110


0TU
Bảng 3.14. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bài TN 1, trường HHT)
U0T
............ 112

0TU
Bảng 3.15. Kết quả học tập của học sinh (bài TN1, trường HHT)
U0T
.................................. 113

0TU
Bảng 3.16. Các tham số thống kê đặc trưng (bài TN1, trường HHT)
U0T
.............................. 113

0TU
Bảng 3.17. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bài TN 2, trường PBC)
U0T
............. 113

0TU
Bảng 3.18. Kết quả học tập của học sinh (bài TN2, trường PBC)
U0T
................................... 114

0TU
Bảng 3.19. Các tham số thống kê đặc trưng (bài TN2, trường PBC)
U0T
.............................. 114


Bảng 3.25. Các tham số thống kê đặc trưng (bài TN2, trường LTT)
U0T
............................... 116

0TU
Bảng 3.26. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bài TN2, trường Số I ĐP)
U0T
......... 116

0TU
Bảng 3.27. Kết quả học tập của học sinh (bài TN2, trường Số I ĐP)
U0T
.............................. 117

0TU
Bảng 3.28. Các tham số thống kê đặc trưng (bài TN2, trường Số I ĐP)
U0T
......................... 117

0TU
Bảng 3.29. Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (bài TN2, trường HHT)
U0T
............. 117

0TU
Bảng 3.30. Kết quả học tập của học sinh (bài TN2, trường HHT)
U0T
.................................. 118

0TU

DANH MỤC CÁC HÌNH0TU
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích (bài TN1, trường PBC)
U0T
................................................ 119

0TU
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích (bài TN1, trường HVT)
U0T
................................................ 120

0TU
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích (bài TN1, trường LTT)
U0T
................................................. 120

0TU
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích (bài TN1, trường Số I ĐP)
U0T
............................................ 120

0TU
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích (bài TN1, trường HHT)
U0T
................................................ 121

0TU
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích (bài TN2, trường PBC)


11

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi
người giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học. Giáo viên trở thành người thiết
kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện
phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh. Muốn vậy, người giáo viên
phải có trình độ chuyên môn sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho
học sinh, có trình độ sư phạm lành nghề.
Trong Giáo dục học đại cương, bài tập được xếp trong hệ thống phương pháp
dạy học. Bài tập hóa học được đánh giá là phương pháp dạy học hiệu nghiệm trong
việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương
pháp tự học; phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho học sinh nhất là học
sinh khá giỏi. Do vậy, ngoài việc sử dụng triệt để các bài tập có sẵn trong SGK,
SBT hoặc các tài liệu tham khảo khác, trong quá trình dạy học, người giáo viên Hóa
học cần xây dựng một hệ thống bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh: giỏi,
khá, trung bình, yếu. Có như vậy mới kích thích niềm say mê học tập bộ môn của
các em. Đồng thời, khuyến khích các em học tập phát huy năng lực tự học, tự
nghiên cứu, tìm tòi, khám phá, vận dụng linh hoạt các kiến thức vào các tình huống
thực tế nhằm khắc sâu kiến thức.
Với mong muốn xây dựng được một hệ thống bài tập đa dạng, phong phú
dùng trong dạy học hóa học cho học sinh khá giỏi nhằm bồi dưỡng cho các em khả
năng vận dụng kiến thức, phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy, tạo điều

Tự Trọng – Nha Trang, Hoàng Hoa Thám – Diên Khánh, Phan Bội Châu – Cam
Ranh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2010 đến tháng 8/2011.
6. Giả thuyết khoa học
Xây dựng được hệ thống bài tập có chất lượng, đa dạng, phong phú sẽ giúp
cho học sinh khá giỏi phát triển khả năng tư duy, năng lực sáng tạo, phát huy tính tự
lực, tự nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa. 13

- Điều tra thực trạng bằng cách phỏng vấn, sử dụng phiếu câu hỏi.
- Phương pháp chuyên gia.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
8. Đóng góp của đề tài
- Thiết kế 5 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập dùng cho học sinh khá
giỏi.
- Đề xuất qui trình 7 bước xây dưng hệ thống bài tập dùng cho học sinh khá
giỏi.
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ dùng cho học sinh khá giỏi lớp
11 nâng cao.
- Đề xuất hướng sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học hóa học cho học
sinh khá giỏi lớp 11 nâng cao.
- Hệ thống bài tập được xây dựng là tư liệu bổ ích cho bản thân và đồng
nghiệp trong dạy học phần hóa học hữu cơ cho học sinh khá giỏi lớp 11.


phạm thành phố Hồ Chí Minh. Trong luận văn tác giả đưa ra 9 phương pháp giải bài
tập hóa học hữu cơ thường gặp đồng thời xây dựng một hệ thống bài tập theo các
mức độ nhận thức nhằm phát triển tư duy cho học sinh.
- Trương Thị Lâm Thảo (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Trong luận văn tác giả đề xuất 6 nguyên tắc
và quy trình 7 bước xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ nhằm nâng cao hiệu
quả dạy học, xây dựng 235 bài tập trong đó có 80 bài tự luận và 155 bài trắc
nghiệm. Đồng thời đề xuất 6 phương pháp sử dụng bài tập hóa học nhằm nâng cao
hiệu quả dạy và học.
- Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập
hóa học bồi dưỡng học sinh khá giỏi lớp 11 THPT (ban nâng cao), Luận văn thạc 15

sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu gần với đề tài của chúng
tôi. Trong luận văn tác giả nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài về xu hướng dạy học
hóa học; bài tập hóa học, xu hướng phát triển và sử dụng bài tập trong dạy học theo
hướng tích cực, tư duy hóa học và việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học. Xây dựng
một hệ thống lí thuyết cơ bản, chuyên sâu đáp ứng yêu cầu mở rộng kiến thức, bồi
dưỡng học sinh giỏi tham dự kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành. Xây dựng một hệ
thống bài tập hóa học gồm 155 bài trắc nghiệm và 165 bài tự luận cho 7 chương
trong chương trình lớp 10, trong đó có một số bài tập có nội dung chuyên sâu ngoài
SGK dùng trong bồi dưỡng học sinh giỏi để tham gia các kì thi học sinh giỏi cấp
tỉnh, thành. Đây là điểm khác biệt của luận văn với đề tài chúng tôi nghiên cứu. Hệ
thống bài tập dùng cho học sinh khá giỏi mà chúng tôi xây dựng đều bám sát nội
dung chương trình SGK lớp 11 nâng cao.
Nhận xét chung: Các công trình nghiên cứu nêu trên đều:
- Chưa xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 chương

- Phát triển tư duy: học sinh được rèn luyện các thao tác tư duy như: phân
tích, tổng hợp, so sánh, qui nạp, diễn dịch...
- Giúp giáo viên đánh giá được kiến thức và kỹ năng của học sinh. Học sinh
cũng tự kiểm tra biết được những lỗ hỏng kiến thức để kịp thời bổ sung.
- Rèn cho học sinh tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa
học…Làm cho các em yêu thích bộ môn, say mê khoa học (những bài tập gây hứng
thú nhận thức).
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học [5], [32]
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau vì vậy cần có cách nhìn
tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
1. Dựa vào nội dung toán học của bài tập:
- Bài tập định tính (không có tính toán)
- Bài tập định lượng (có tính toán).
2. Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập:
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
3. Dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
- Bài tập hóa đại cương
- Bài tập hóa vô cơ
- Bài tập hóa hữu cơ
4. Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập:
- Bài tập cân bằng PTPƯ
- Bài tập viết chuỗi phản ứng 17

- Bài tập điều chế
- Bài tập nhận biết
- Bài tập tách chất

18

- Xây dựng BT mới để rèn luyện cho HS năng lực phát triển và giải quyết
vấn đề.
- Đa dạng hóa các loại hình BT: bài tập bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ,
BT dùng bảng số liệu, BT lắp dụng cụ thí nghiệm, …
- Xây dựng những BT có nội dung HH phong phú, sâu sắc, phần tính toán
đơn giản, nhẹ nhàng.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng BT thực nghiệm định lượng.
1.2.5. Những chú ý khi ra bài tập [11]
- Nội dung kiến thức phải nằm trong chương trình.
- Các kết quả phải phù hợp với thực tế.
- Phải vừa sức với trình độ HS.
- Phải chú ý đến yêu cầu cần đạt được (thi tốt nghiệp hay đại học…).
- Phải đủ các dạng: dễ, trung bình, khó…
- Phải rõ ràng chính xác.
- Xác định rõ mục đích của từng bài tập. Mục đích của tiết bài tập. Cần đặt
câu hỏi: cần ôn tập kiến thức gì? Kiến thức cơ bản nào cần củng cố? Những lổ hổng
kiến thức nào của học sinh cần bổ sung? Cần hình thành cho học sinh những
phương pháp giải nào?
1.2.6. Những chú ý khi chữa bài tập cho HS [11]
- Cần chọn chữa các bài tập tiêu biểu điển hình, tránh trùng lặp về kiến thức
cũng như về dạng bài tập. Cần chú ý các bài
+ Có phương pháp giải mới.
+ Dạng bài quan trọng phổ biến hay được ra thi.
+ Có trọng tâm kiến thức hóa học cần khắc sâu.
- Phải nghiên cứu chuẩn bị trước thật kỹ càng như là:
+Tính trước kết quả.
+Giải bằng nhiều cách khác nhau.
+ Dự kiến trước những sai lầm học sinh hay mắc phải và cả những

học có thể dùng sơ đồ, hình vẽ…
- Xử lý các số liệu thô thành dạng cơ bản.
- Gợi ý HS suy nghĩ tìm lời giải bằng cách:
+ Phân tích các dữ kiện của đề bài xem từ đó cho ta biết được những
điều gì.
+ Liên hệ với các dạng cơ bản đã giải quyết.
+ Suy luận ngược từ yêu cầu của bài toán. 20

+ Trình bày lời giải.
+ Viết các phương trình phản ứng xảy ra nếu có.
+ Đặt ẩn số cho các dữ kiện phải tìm, tìm mối liên hệ giữa các ẩn


lập phương trình đại số, giải phương trình, biện luận tìm kết quả.
1.3. Hình thành và phát triển tư duy cho học sinh khá giỏi [8]
Việc phát triển tư duy cho học sinh trước hết là giúp học sinh nắm vững kiến
thức hóa học, biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập và thực hành. Qua đó
kiến thức học sinh thu nhận được trở nên vững chắc và sinh động hơn. Học sinh chỉ
thực sự lĩnh hội được tri thức khi tư duy của họ được phát triển và nhờ sự hướng
dẫn của giáo viên mà học sinh biết phân tích, khái quát tài liệu có nội dung, sự kiện
cụ thể và rút ra những kết luận cần thiết.
Tư duy càng phát triển thì càng có khả năng lĩnh hội được tri thức ngày càng
nhanh và sâu sắc, khả năng vận dụng tri thức nhanh, hiệu quả hơn. Như vậy sự phát
triển tư duy học sinh diễn ra trong quá trình tiếp thu và vận dụng tri thức, khi tư duy
phát triển sẽ tạo ra một kĩ năng và thói quen làm việc có suy nghĩ, có phương pháp,
chuẩn bị tiềm lực lâu dài cho học sinh trong hoạt động sáng tạo sau này.
Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển:

- Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo những kiến thức cơ bản và
hướng nhận thức đó vào tình huống mới, không theo đường mòn.
Theo chúng tôi học sinh khá giỏi cần bổ sung những phẩm chất sau:
- Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng.
- Luôn hứng thú trong các tiết học, nhất là bài học mới.
- Có phương pháp học tập tốt, chuyên cần, quyết tâm.
- Luôn chủ động trong học tập.
- Có khả năng tự học tốt.
- Có ý thức vươn lên trong học tập.
1.5. Cấu trúc và nội dung phần Hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao [30]
1.5.1. Cấu trúc
Phần Hóa học hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao được nghiên cứu vào học
kì 2, chia thành sáu chương:
- Đại cương về hóa học hữu cơ
- Hiđrocacbon no
- Hiđrocacbon không no
- Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 22

- Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol
- Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic
1.5.2. Nội dung
Chương 5: Hiđrocacbon no
1. Đồng đẳng. Đồng phân. Danh pháp
- Đồng đẳng. Đồng phân (đồng phân mạch cacbon).
- Danh pháp: Ankan không phân nhánh và ankan phân nhánh (IUPAC)
2. Ankan: Cấu trúc phân tử và tính chất vật lí
- Cấu trúc phân tử: Sự hình thành liên kết, cấu trúc không gian (mô hình phân tử,

- Ứng dụng.
- Ankin
- Đồng đẳng. Đồng phân. Danh pháp. Câu trúc phân tử.
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng (hiđro, halogen, hiđro halogenua, nước, phản
ứng đime hóa và trime hóa), phản ứng thế, phản ứng oxi hóa.
- Ứng dụng. Điều chế.
Luyện tập
Chương 7: Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
Khái niệm về hiđrocacbon thơm.
1. Benzen và ankylbenzen
- Cấu trúc. Đồng đẳng. Đồng phân. Danh pháp.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học: Phản ứng thế (phản ứng halogen hóa, phản ứng
nitro hóa, quy tắc thế, cơ chế phản ứng thế), phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa.
- Ứng dụng. Điều chế.
2. Stiren. Naptalen
- Stiren: Cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và đồng
trùng hợp, phản ứng oxi hóa), ứng dụng.
- Naphtalen: Cấu tạo, tính chất hóa học (phản ứng thế, phản ứng cộng hiđro, phản
ứng oxi hóa), ứng dụng.
- Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
- Dầu mỏ: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, thành phần hóa học. Chưng cất dầu
mỏ; chế biến dầu mỏ (phương pháp rifominh, phương pháp crackinh).
- Khí dầu mỏ và khí thiên nhiên: Thành phần, chế biến, ứng dụng.
- Than mỏ: Chưng khô than béo, chưng cất nhựa than đá.
Luyện tập. 24

Thực hành.

R
), phản ứng ở gốc hiđrocacbon.
- Ứng dụng. Điều chế (từ ancol, hiđrocacbon).
2. Axit cacboxylic
- Định nghĩa. Phân loại. Danh pháp. Cấu trúc phân tử. 25

- Tính chất vật lí, liên kết hiđro. Tính chất hóa học: tính axit và ảnh hưởng của
nhóm thế là gốc hiđrocacbon, của nguyên tử có độ âm điện lớn; phản ứng tạo thành
dẫn xuất axit (phản ứng với ancol tạo thành este và phản ứng tách nước liên phân
tử); phản ứng ở gốc hiđrocacbon (phản ứng thế ở gốc no, phản ứng thế ở gốc thơm,
phản ứng cộng vào gốc không no).
- Ứng dụng. Điều chế.
Luyện tập.
Thực hành.
1.6. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học cho học sinh khá giỏi ở trường THPT
Để nắm rõ thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học cho học sinh khá giỏi ở
trường THPT chúng tôi đã phát phiếu điều tra đến 60 giáo viên hiện đang giảng dạy
tại các trường THPT có điểm tuyển sinh đầu vào cao thuộc các tỉnh Khánh Hòa,
Long An, Quảng Ngãi, Bình Định,...Kết quả thu được như sau:
a. Về số lượng bài tập: Có 83,3% giáo viên cho là hệ thống bài tập trong SGK,
SBT còn ít về số lượng các bài tập dành riêng cho HS khá giỏi. Từ đó mà việc bổ
sung bài tập phục vụ cho việc dạy học, nhất là biên soạn hệ thống bài tập dành riêng
cho HS khá giỏi là cần thiết (100% giáo viên).
b. Về nguồn sử dụng bài tập: 90% giáo viên sử dụng bài tập cho học sinh khá
giỏi từ các nguồn: SGK, SBT, đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục
và Đào tạo qua các năm, sách tham khảo, internet. Thiết nghĩ kết quả điều tra này
hợp lý ở chỗ sách giáo khoa và sách bài tập do Bộ Giáo dục ban hành có độ tin cậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status