mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, đào tạo - bồi dỡng nhân tài là mối quan tâm, là nhiệm vụ của
toàn xã hội, song trách nhiệm trực tiếp là của những ngời làm công tác giáo dục.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ rõ ...Trờng Tiểu học và mỗi giáo viên tiểu học đều
có nhiệm vụ phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi. Do đó, bồi dỡng học sinh giỏi
vừa là nhiệm vụ quan trọng của trờng tiểu học vừa là nhu cầu, yêu cầu của xã hội
đặt ra đối với giáo viên. Kết quả bồi dỡng học sinh giỏi còn là cơ sở để giáo viên
khẳng định năng lực của mình, đồng thời cũng là tiêu chí quan trọng để đánh
giá, xếp loại giáo viên. Vì vậy, việc phát hiện, bồi dỡng học sinh giỏi ở Tiểu học
là việc làm cần thiết và có ý nghĩa. Đồng thời, bồi dỡng học sinh giỏi môn toán
còn là việc làm quan trọng góp phần thực hiện một trong những mục tiêu của
giáo dục đó là: Rèn luyện, phát triển t duy và phát huy tối đa khả năng học toán
cho ngời học.
Do đặc điểm của môn Toán tiểu học là các kiến thức, kĩ năng đợc hình
thành chủ yếu bằng con đờng thực hành, luyện tập và vận dụng trong học tập và
trong đời sống, cho nên mỗi giáo viên cần xây dựng hệ thống bài tập để dạy và
giúp học sinh luyện tập thực hành. Các bài tập đó cần dựa trên kiến thức cơ bản
của chơng trình Toán lớp 5, trong đó toán về chuyển động đều là một nội dung
khá phong phú, phức tạp. Việc giải các bài toán chuyển động có tác dụng rất tốt
trong việc phát triển t duy, rèn trí thông minh, óc sáng tạo cho học sinh.
Nh vậy, trớc tầm quan trọng của việc bồi dỡng học sinh giỏi môn Toán, lợi
ích thiết thực của những bài toán chuyển động và sự cần thiết phải có một hệ
thống bài tập để giúp học sinh luyện tập thực hành nên tôi đã chọn đề tài: Xây
dựng hệ thống bài tập về toán chuyển động đều nhằm bồi dỡng học sinh khá,
giỏi lớp 5.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập về toán chuyển động đều để bồi dỡng học sinh
khá, giỏi lớp 5 nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và môn
Toán nói riêng.
- Tri giác: Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào
chi tiết và không mang tính chủ động, do đó khi phân biệt đối tợng các em còn
lẫn lộn, dễ mắc sai lầm. Đến độ tuổi của học sinh lớp 5, tri giác chiều sâu phát
triển mạnh nên tri giác của các em đã gần đạt đến mức ổn định.
- Chú ý: Do độ tuổi của trẻ lớp 1, lớp 2 còn thấp nên trình độ hiểu biết còn
non nớt, năng lực chú ý cha cao, dễ bị phân tán. Càng lên lớp lớn, các em càng
có khả năng chú ý mạnh mẽ, đầy đủ. Khả năng phát triển chú ý có chủ định, bền
vững, tập trung của các em trong quá trình học tập là rất cao.
- Trí nhớ: Trí nhớ trực quan của học sinh tiểu học phát triển mạnh hơn trí
nhớ lôgic. Trí nhớ của học sinh lớp 5 so với giai đoạn đầu cấp học có thể ghi nhớ
từ gấp 3 lần. Tốc độ, độ bền và tính đầy đủ của ghi nhớ đợc phát triển dần theo
lứa tuổi, tính bền vững của trí nhớ tăng đặc biệt ở thời kì từ lớp 2 đến lớp 5.
- Tởng tợng: Trí tởng tợng của học sinh tiểu học có những biến đổi căn
bản và phát triển hơn so với lúc các em cha tới trờng. Về cuối cấp học, do các em
đã lĩnh hội đợc những tri thức tơng đối và đã có kinh nghiệm phong phú nên trí tởng tợng của các em đã gần với hiện thực hơn.
- T duy: ở các em, năng lực phân tích, khái quát, tổng hợp còn thấp, nó đợc phát triển dần trong quá trình học tập. Muốn học sinh nhận thức tích cực giáo
viên cần đa các em vào tình huống có vấn đề liên quan đến nội dung bài giảng.
Nh vậy, nhận thức của học sinh tiểu học chủ yếu đi từ cảm tính đến lí tính,
từ đơn giản đến phức tạp, từ hình thức đến nội dung, từ cái không bản chất đến
cái bản chất.
1.2. Năng lực học toán của học sinh tiểu học
- Ham hiểu biết, ham thích học toán và giải bài tập toán.
- Hiểu bài nhanh, tơng đối đầy đủ và chắc chắn, biết vận dụng ngay trong
giải bài tập.
- Có trí nhớ tốt, trí tởng tợng phát triển.
- Nhanh chóng xác lập đợc sự phụ thuộc giữa các dữ kiện theo hai hớng
xuôi và ngợc để xác định đợc kế hoạch giải bài toán. Biết liên hệ bài toán mới
với các kiến thức có trớc.
s=vìt
Trong chơng trình Toán lớp 5, toán chuyển động đều chính thức đợc đa
vào dạy ở cuối lớp 5 và đợc sắp xếp vào một chơng riêng: Chơng bốn: Số đo
thời gian Toán chuyển động đều.
Toán chuyển động đều trong Toán 5 còn là sự kế thừa kiến thức về số
học, hình học, những kiến thức về đại lợng và đo đại lợng. Ngoài ra, một số bài
tập trong Toán 5 đã kết hợp cung cấp một số t liệu, hiểu biết về tự nhiên xã
hội.
1.5. Vai trò của việc xây dựng hệ thống bài tập nhằm bồi dỡng học
sinh giỏi
Một trong những yêu cầu hiện nay đối với giáo viên là khi dạy học phải làm chủ
đợc các tình huống trên lớp, dạy học có phân hoá, phát huy đợc tinh thần tích
cực sáng tạo của học sinh. Vấn đề này đòi hỏi giáo viên phải điều chỉnh lợng
kiến thức để vừa đảm bảo chơng trình, vừa đáp ứng đợc năng lực học toán của
những học sinh khá, giỏi. Việc lựa chọn và thiết kế bổ sung các bài tập toán thực
sự có ý nghĩa và mang lại hứng thú cho học sinh, nó giúp các em luyện tập vừa
sức và thấy đợc giá trị các kiến thức đã học.
1.6. Yêu cầu, quy trình, phơng pháp xây dựng hệ thống bài tập toán nhằm
bồi dỡng học sinh khá, giỏi
1.6.1 Những yêu cầu khi xây dựng hệ thống bài tập toán
1.6.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập toán nhằm bồi dỡng học sinh khá,
giỏi
Bớc 1: Xác định mục tiêu, tiêu chí lựa chọn.
Bớc 2: Xác định vùng lựa chọn.
Bớc 3: Thực hành lựa chọn.
Bớc 4: Sắp xếp các bài toán đã chọn theo một trình tự hợp lí
1.6.3. Phơng pháp xây dựng hệ thống bài tập
1.6.3.1. Lựa chọn, sử dụng các bài tập trong sách tham khảo
nhà trờng cha thực sự quan tâm tới việc bồi dỡng chất lợng đội ngũ giáo viên, cha có biện pháp động viên giáo viên hợp lí; nhận thức của giáo viên có phần hạn
chế hoặc cha có kinh nghiệm, chủ quan, cha thực sự đầu t thời gian và trí tuệ cho
công tác bồi dỡng học sinh giỏi.
1.7.2 Quan điểm của giáo viên khi xây dựng chơng trình bồi dỡng học sinh
giỏi
Hầu hết các giáo viên tiểu học đã coi việc xây dựng kế hoạch bồi dỡng
môn toán cho học sinh giỏi là việc làm quan trọng, là kim chỉ nam để quá trình
bồi dỡng học sinh giỏi đi đúng hớng. Các giáo viên đều cho rằng nếu không có
một hệ thống bài tập sẽ dẫn tới tình trạng dạy học tuỳ tiện, dễ làm chệch hớng
nội dung kiến thức mà giáo viên dự kiến, đồng thời không phát triển đợc t duy
khái quát của học sinh dẫn tới hiệu quả bồi dỡng không cao.
Tuy nhiên, trong số giáo viên tham gia bồi dỡng học sinh giỏi vẫn còn tồn
tại những suy nghĩ sai lầm cho rằng giáo viên tiểu học không thể, không cần phải
dành nhiều thời gian suy nghĩ, nghiên cứu để xây dựng hệ thống các bài tập toán.
1.7.3. Nhận thức của giáo viên tiểu học khi bồi dỡng học sinh giỏi về nội
dung Toán chuyển động đều
Toán chuyển động đều đợc đánh giá là một dạng toán khó và có tác dụng
lớn đối với t duy ngời học nên nó đợc coi là một nội dung quan trọng trong chơng trình bồi dỡng học sinh giỏi. Trớc lợi ích thiết thực của dạng toán này nên
những giáo viên tâm huyết với công tác bồi dỡng học sinh giỏi đã dành nhiều
thời gian, trí tuệ để tìm ra cách dạy dễ hiểu nhất để giúp học sinh không cảm
tháy sợ và nản chí mà còn kích thích lòng say mê học toán của các em. Các giáo
viên đã chỉ ra rằng: muốn dạy tốt dạng toán này giáo viên cần có cách diễn đạt
rõ ràng, hớng dẫn cặn kẽ cách tìm hiểu đề, cách giải những bài tiêu biểu, có một
hệ thống bài tập từ dễ đến khó để các em ôn tập, củng cố kiến thức đã học.
1.8. Những lu ý khi bồi dỡng học sinh giỏi
Khi tiến hành bồi dỡng học sinh giỏi thì giáo viên cần tránh các quan
điểm sau:
- Nhồi nhét kiến thức cho các em một cách thụ động.
Phơng pháp giải thờng dùng
+ Phơng pháp sơ đồ đoạn thẳng.
+ Phơng pháp rút về đơn vị.
+ Phơng pháp tỉ số.
+ Phơng pháp xác định vận tốc trung bình.
+ Phơng pháp suy luận lôgic.
Bài tập
ở nội dung này, tôi đa ra 10 bài tập mẫu và có sự phân tích để hớng dẫn
học sinh tìm ra lời giải. Ví dụ:
1. Ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút để đến B. Ô tô đó đi đến C cách
A là 52km thì dừng lại 15 phút để đổ thêm xăng. Tính ra ô tô phải đi đoạn đờng
còn lại trong 1 giờ 12 phút thì mới kịp đến B lúc 10 giờ đúng nh dự định. Tính
vận tốc của ô tô trên quãng đờng AC?
Phân tích
vAC = sAC : tAC
52km
tAC = tAB tB C 15
Giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
10 giờ 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút
Thời gian ô tô đi từ A đến C là:
2 giờ 45 phút 1 giờ 12 phút 15 phút = 1giờ 18 phút = 1,3 giờ
Vận tốc của ô tô trên quãng đờng AC là:
52 : 1,3 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
2. Một ngời dự định đi từ địa điểm A tới địa điểm B hết thời gian là 4 giờ.
Nhng khi đi, ngời đó đi với vận tốc lớn gấp 3 lần vận tốc dự định. Hỏi ngời đó đã
Coi thời gian Lan đi mọi ngày là t1, vận tốc Lan đi mọi ngày là v1
Coi thời gian Lan đi sáng nay là t2, vận tốc Lan đi sáng nay là v2
s = v1 ì t 1
v2 t1
=
v1 t2
v2 v1 =
t1 = 20 phút
50m
t2 = 20 - 4
Giải
Thời gian sáng nay Lan đi đến trờng là:
20 4 = 16 (phút)
Tỉ số giữa thời gian sáng nay Lan đi tới trờng và thời gian đi tới trờng
hàng ngày là:
16
4
=
20
5
Do thời gian và vận tốc Lan đi từ nhà đến lớp là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
với nhau nên ta có sơ đồ sau:
Vận tốc sáng nay:
Nội dung này bao gồm 10 bài tập mẫu trong đó có sự phân tích để hớng
dẫn học sinh tìm ra lời giải và lời giải cụ thể. Ví dụ:
1. Địa điểm A cách địa điểm B là 54km. Nếu cùng một lúc An đi từ A,
Bình đi từ B ngợc chiều nhau thì sau 3 giờ sẽ gặp nhau. Tìm vận tốc của mỗi bạn,
biết mỗi giờ An đi nhanh hơn Bình 6km.
Giải
Trong 1 giờ cả hai bạn đi đợc:
54 : 3 = 18 (km)
Vận tốc của Bình là:
(18 6) : 2 = 6 (km/giờ)
Vận tốc của An là:
6 + 6 = 12 (km/giờ)
Đáp số: An: 12km/giờ; Bình: 6km/giờ
2. Một ngời ở vùng cao đi bộ từ xã A đến xã B cách nhau 15km, khởi hành
lúc 6 giờ 30 phút với vận tốc 4km/giờ. Hôm sau ngời đó ra về lúc 8 giờ với vận
tốc 5km/giờ. Cả đi và về ngời đó nhận thấy mình đều đi qua một cây cầu vào
cùng một giờ. Hỏi ngời đó qua cầu vào lúc mấy giờ?
Phân tích
Bài toán có một chuyển động nhng ta có thể coi bài toán gồm hai chuyển
động ngợc chiều gặp nhau, xuất phát khác thời điểm, một ngời đi từ A và một
ngời đi từ B.
Thời điểm gặp nhau
tB = K/c : (vA+ vB)
K/c = sAB sA tính tới 8
giờ
sAB = 15km
ta thể hiện qua sơ đồ.
A
6km
C
B
D
4km
Cho đến khi gặp nhau lần thứ hai tại D, thì ngời thứ hai đã đi đợc 3 lần
quãng đờng AB. Cứ mỗi lần hai ngời đi đợc một lần quãng đờng AB thì ngời thứ
nhất đi đợc:
6 ì 3 = 18 (km)
Quãng đờng AB là:
18 4 = 14 (km)
Đáp số: 14 km
Bài tập vận dụng: Gồm 10 bài tập để học sinh luyện, tập thực hành.
2.1.3. Các bài toán có hai động tử chuyển động cùng chiều đuổi nhau
Một số kiến thức cần cung cấp cho học sinh
Hai vật có khoảng cách AB, cùng khởi hành thì ta có các công thức sau:
Thời gian = khoảng cách : hiệu hai vận tốc
(t = s : (v1 - v2) với v1 > v2)
Khoảng cách = hiệu hai vận tốc ì thời gian
s = (v1 - v2) ì t với v1 > v2
Hiệu hai vận tốc = khoảng cách : thời gian
(v1 - v2 = s : t với v1 > v2)
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Khi ngời đi xe máy bắt đầu đi thì ngời đi xe đạp đã đi đợc:
12 ì 1,5 = 18 (km)
Trong 1 giờ xe máy đi hơn xe đạp là:
36 - 12 = 24 (km)
Thời gian ngời đi xe máy đuổi kịp ngời đi xe đạp là:
18 : 24 = 0,75 (giờ)
Nơi hai ngời gặp nhau cách nhà là:
0,75 ì 36 = 27 (km)
Hai ngời gặp nhau cách huyện là:
30 27 = 3 (km)
Đáp số: 3km
2. Quãng đờng AB dài 110km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc
40km/giờ. Sau khi xe máy đi đợc 30 phút, một ô tô cũng xuất phát từ A và đuổi
theo xe máy. Ô tô đuổi kịp xe máy tại điểm cách B là 10km. Tìm vận tốc của ô
tô.
Phân tích
vô tô = s : tô tô
s = 110 - 10
tô tô = txe máy 30
phút
txe máy = s : vxe máy
vxe máy = 40km/giờ
Giải
Đáp số: 7 giờ 12 phút
Bài tập vận dụng: Gồm 10 bài tập tơng tự các bài tập đã nêu để học sinh luyện
tập, thực hành.
2.1.4. Bài toán có động tử chuyển động xuôi dòng, ngợc dòng nớc
Một số kiến thức cần cung cấp cho học sinh
Vn tc xuụi dũng = vn tc ca vt + vn tc dũng nc.
Vn tc ngc dũng = vn tc ca vt - vn tc dũng nc.
Vn tc dũng nc = (vn tc xuụi dòng - vn tc ngc dòng) : 2
Vn tc thực ca vt = (vn tc xuụi dòng + vn tc ngc dòng) : 2
Phơng pháp giải thờng dùng
- Phơng pháp giả thiết tạm.
- Phơng pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phơng pháp tỉ số.
- Phơng pháp suy luận.
Bài tập
Nội dung này bao gồm 7 bài tập mẫu trong đó có sự phân tích để hớng dẫn
học sinh tìm ra lời giải và lời giải cụ thể.
Ví dụ: Một nhóm các bạn bơi thuyền đi chơi xuôi dòng sông với vận tốc
6km/giờ và bơi ngợc dòng sông với vận tốc 3km/giờ. Hỏi:
a) Nếu chuyến đi chơi kéo dài 4 giờ thì khi rời bến bao xa thì các bạn đó
phải quay lại để trở về bến đúng giờ?
b) Vận tốc của dòng sông?
c) Vận tốc thực của thuyền?
Phân tích
a)
s = vxd ì txd
vnd= 3km/giờ
Quãng đờng đi xa bến là:
6ì
4
= 8 (km)
3
Vận tốc của dòng sông là:
(6 3) : 2 = 1,5 (km/giờ)
Vận tốc thực của thuyền là:
6 1,5 = 4,5 (km/giờ)
Đáp số: a) 8 km
b) 1,5 km/giờ
c) 4,5 km/giờ
Bài tập vận dụng: Gồm 6 bài để học sinh vận dụng, thực hành.
2.1.5. Bài toán có động tử chuyển động có chiều dài đáng kể
Các kiến thức cần cung cấp cho học sinh
Ta xét chuyển động của đoàn tàu có vận tốc v và chiều dài l trong các trờng hợp
Đoàn tàu chạy qua một cột điện:
Thời gian chạy qua = l : v
Đoàn tàu chạy qua một cái cầu có chiều dài d:
Thời gian chạy qua cầu = (l + d) : v
Đoàn tàu chạy qua một ô tô (chiều dài không đáng kể) đang chạy ngợc
chiều: Đối với trờng hợp này ta xem nh bài toán về chuyển động của hai vật
ngợc chiều xuất phát từ hai vị trí: A (đuôi đoàn tàu) và B (ô tô).
Đoàn tàu chạy qua một ô tô đang chạy cùng chiều: Đối với trờng hợp này
xem nh bài toán về chuyển động của hai vật cùng chiều xuất phát từ hai vị
trí: đuôi tàu và ô tô.
Thời gian đoàn tàu đi đợc 450 m là:
45 15 = 30 (giây)
Vận tốc của đoàn tàu là:
450 : 30 = 15 (m/giây)
Chiều dài của đoàn tàu là:
15 ì 15 = 225 (m)
Đáp số: 225 m và 15 m/giây
Bài tập vận dụng: Gồm 5 bài để học sinh luyện tập, thực hành.
2.1.6. Một số bài toán chuyển động khác
- Chuyển động theo đờng vòng
- Chuyển động lên dốc, xuống dốc
- Chạy đi chạy lại nhiều lần
Bài tập
Nội dung này gồm 4 bài tập có dạng khác với các dạng đã nêu.
Ví dụ: Một con sên bò từ đáy một hố sâu 10m lên miệng hố. Ban đêm sên
bò đợc 5m thì ban ngày nó lại tụt xuống 4m. Hỏi sên bò lên đến miệng hố mất
bao lâu?
Giải
Nếu hết ngày cuối cùng sên còn cách miệng hố 5m thì hết đêm cuối cùng sên
vừa bò lên miệng hố. Sau mỗi ngày đêm sên bò lên cách đáy hố là:
6 4 = 1 (m)
Đến hết ngày cuối cùng sên còn cách miệng hố 5m thì những ngày đêm trớc đó sên phải bò đợc là:
10 5 = 5 (m)
Thời gian sên bò đến khi cách miệng hố 5m là:
6 : 1 = 5 (ngày đêm)
Số đêm sên bò lên đến miệng hố là:
5 + 1 = 6 (đêm)
Vậy sên bò từ đáy lên miệng hố mất 5 ngày 6 đêm.
3.1. Mục đích và đối tợng thử nghiệm s phạm
3.1.1 Mục đích thử nghiệm s phạm
- Nhận định mức độ phù hợp của hệ thống bài tập đã đề xuất trong luận văn.
- Kiểm chứng và đánh giá mức độ, khả năng ứng dụng của của hệ thống
bài tập toán chuyển động đều đã đa ra ở chơng 2 vào thực tế dạy học.
3.1.2 Đối tợng thử nghiệm s phạm
Về học sinh:
Lớp thử nghiệm: Học sinh khá, giỏi lớp 5, Trờng Tiểu học Lí Nhân huyện
Vĩnh Tờng tỉnh Vĩnh Phúc.
Lớp đối chứng: Học sinh khá, giỏi lớp 5, Trờng Tiểu học Cao Đại huyện
Vĩnh Tờng tỉnh Vĩnh Phúc.
Về giáo viên: Với mục đích và nhiệm vụ đã đề ra, tôi chọn giáo viên đang dạy
lớp 5, có năng lực s phạm và có kinh nghiệm bồi dỡng học sinh giỏi.
3.2. Tổ chức thử nghiệm s phạm
Khi thử nghiệm s phạm tôi tiến hành theo các bớc sau:
Bớc 1: Xác định nội dung thử nghiệm s phạm
Bớc 2: Biên soạn tài liệu thử nghiệm s phạm
Bớc 3: Tiến hành thử nghiệm s phạm
3.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm s phạm
3.3.1. Kết quả thử nghiệm
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát học sinh giỏi lần 1
Lớp
Dới trung bình
Số
HS
Điểm
Trung
Thử nghiệm 20
Đối chứng 20
0
0
0
0
2
1
1
2
4
3
4
6
5
2
3
5
1
Điểm
bình
0
0
0
1
0
0
2
0
1
3
1
3
4
2
1
5
6
7
6
4
3
- Khi đợc giáo viên cung cấp thêm một số kiến thức cần thiết để giải toán
chuyển động các em tỏ ra rất hứng thú.
- Các em có khả năng phân tích đề bài, phân loại dạng toán và có phơng
pháp giải toán phù hợp.
- Một số em rất nhạy bén trong việc lựa chọn phơng pháp giải và ham
thích việc đi tìm những lời giải khác nhau.
- Khi mới học các dạng bài tập nâng cao về toán chuyển động các em mắc
phải một số sai lầm nh đã nêu ở chơng 2, nhng khi đợc giáo viên hớng dẫn cộng
với sự đa dạng của các bài tập các em đã tránh đợc các sai lầm đáng tiếc.
- Điểm trung bình của kết quả khảo sát lần 2 cao hơn so với lần 1, trong
bài làm các em đã biết áp dụng những kiến thức đã học vào trong bài làm.
3.4. Kết luận
Mặc dù trong điều kiện cho phép chúng tôi chỉ tiến hành đối với một
nhóm học sinh tại hai trờng tiểu học nhng quá trình thử nghiệm đã đợc thực hiện
nghiêm túc, đúng kế hoạch. Khi dạy thử nghiệm chúng tôi đã tiếp thu những
đóng góp, ý kiến của của các đồng nghiệp để điều chỉnh nội dung thử nghiệm
cho phù hợp với đối tợng học sinh. Qua thử nghiệm s phạm đã kiểm nghiệm đợc
tính khả thi của luận văn. Năng lực học toán của học sinh khá, giỏi từng b ớc đợc
bồi dỡng và phát huy.
Kết luận
1. Đề xuất một số phơng hớng góp phần nâng cao chất lợng dạy học toán
chuyển động đều nói riêng và công tác bồi dỡng học sinh giỏi toán lớp 5 nói
chung
Để phát huy năng lực học toán và phát triển t duy cho học sinh khá, giỏi ta
có thể thông qua nhiều nội dung dạy học và nhiều cách để rèn luyện. ở đây
chúng tôi chú trọng đến việc bồi dỡng học sinh giỏi thông qua hệ thống bài tập
về toán chuyển động đều. Từ thực tế dạy học tôi xin đa ra một số phơng hớng
triệt quan điểm giáo viên dạy học toán chứ không phải giải toán để học sinh học
thuộc.