BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------
Trương Thị Lâm Thảo
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC PHẦN
HIDROCACBON LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN THỊ TỬU
tốt luận văn đúng thời gian quy định.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 8 năm 2010
Tác giả Trương Thị Lâm Thảo
D
D
A
A
N
N
H
H
M
M
Ụ
Ụ
C
CC
C
Á
C
C
H
H
Ữ
ỮV
V
I
I
Ế
Ế
T
TT
T
Ắ
Ắ
T
T
as : ánh sáng
với xu hướng giáo dục đã đề ra. Có rất nhiều phương pháp dạy học nhưng với hóa học, một phương
pháp dạy học không thể thiếu là phương pháp giải bài tập hóa học. Nhiều nhà lí luận đã xếp bài tập hóa
học vào nhóm “phương pháp dạy h
ọc- công tác tự lực của học sinh”. Giải bài tập hóa học là lúc học
sinh hoạt động tự lực để củng cố và trau dồi kiến thức hóa học của mình. Bài tập hóa học cung cấp cho
học sinh cả kiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến
thức. Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là n
ội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu
nghiệm.
Hóa học có rất nhiều dạng bài tập, đặc biệt hóa học hữu cơ, nếu không nắm vững được phương
pháp giải thì học sinh khó nắm bắt được kiến thức. Ở trường trung học phổ thông, học sinh được làm
quen với hóa hữu cơ ở học kì II lớp 11, nhưng lượng kiến thức quá nhiều, số dạ
ng bài tập lại phong
phú, mới lạ nên các em khó khăn trong việc định hướng cách giải và trở nên thụ động trong các tiết hóa
học. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài này với mong muốn giúp học sinh nắm được các dạng bài tập và
phương pháp giải chúng bằng hệ thống các bài tập đa dạng đã được lựa chọn phù hợp với trình độ mỗi
học sinh, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy và h
ọc môn hóa học.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Xây dựng hệ thống bài tập hóa học phần hiđrocacbon và nghiên cứu phương pháp sử dụng
chúng trong việc nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu lí luận liên quan đến đề tài.
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học phần hiđrocacbon lớp 11 chương trình nâng cao.
- Nghiên cứu một số phương pháp s
ử dụng bài tập trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11
chương trình nâng cao.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính phù hợp của hệ thống bài tập và hiệu quả của các
phương pháp đề xuất.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
và ôn tập kiến thức cũ. Trong những năm qua, xu hướng sử dụng bài tập đã được nhiều người nghiên
cứu và thực hiện, các đề tài đó cũng đã đạt được những thành công nhất định, góp phần nâng cao chất
lượng d
ạy và học môn hóa học. Các nghiên cứu trong những năm gần đây:
1- Lê Văn Dũng (1994), Bài tập hóa học rèn trí thông minh cho học sinh THPT, Luận văn thạc
sĩ, ĐHSP Hà Nội.
2- Ngô Huyền Trân (1995), Xây dựng hệ thống bài tập, sử dụng một số phần mềm để dạy học
và tạo các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho phần hóa học vô cơ 9, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP
TPHCM.
3- Nguyễn Thị
Liễu (1997), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11
nâng cao, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
4- Nguyễn Thị Ngà (1998), Phát triển tư duy nhận thức của học sinh thông qua hệ thống các câu
hỏi và bài tập hoá học lớp 10 PTTH chuyên ban, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
5- Trần Thị Phương Thảo (1998), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan v
ề hóa
học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
6- Đặng Công Thiệu (1998), Bài tập hóa học với việc nâng cao tính tích cực nhận thức kiến thức
hoá học cơ bản cho học sinh PTTH, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Vinh.
7- Cao Cự Giác (1999), Hệ thống lý thuyết bài tập dung dịch chất điện ly dùng bồi dưỡng học
sinh giỏi và học sinh chuyên hóa học, Luận v
ăn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
8- Ngô Thuý Vân (1999), Sưu tầm và xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ nhằm nâng cao chất
lượng dạy học hoá học ở trường trung học dạy nghề, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
9- Nguyễn Thị Thuỷ (2000), Phát triển tư duy cho học sinh tỉnh miền núi Hà Giang qua hệ
thống câu hỏi và bài tập hóa học chương trình hoá học phổ thông cơ sở, Luận vă
n thạc sĩ, ĐHSP Hà
Nội.
10- Nguyễn Cao Biên (2001), Rèn luyện năng lực độc lập sáng tạo cho học sinh lớp 10 THPT
qua hệ thống bài tập hóa học, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
23- Phan Thị Mộng Tuyền (2009), Sử dụng phương pháp dạy học phức hợp hướng dẫn học sinh
giải bài tập phần hóa hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
Nhìn chung, có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề s
ử dụng bài tập hóa học trong giảng dạy nhằm
nâng cao chất lượng dạy học nhưng được vận dụng với những mục tiêu và phương tiện cụ thể khác
nhau, phù hợp với điều kiện và trình độ thực tế của học sinh.
1.2. Bài tập hóa học
1.2.1. Khái niệm bài tập, câu hỏi, bài toán
Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập” (tiếng Anh) là “Exercise”, tiếng Pháp – “Exercice”
dùng để chỉ một lo
ạt hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh thần (trí tuệ) [ 43, tr. 223].
Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “bài tập” có nghĩa
là “bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học”.
Theo Thái Duy Tuyên “bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những
yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về
toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra” [
43, tr. 223].
Về mặt lí luận dạy h
ọc, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành chúng học
sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức, một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời,
viết kèm theo thực nghiệm. Ở nước ta, trong các SGK và sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” được
dùng theo quan niệm này.
Câu hỏi - đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng học sinh phải tiến hành một loạt hoạt
động tái hiện, bất luận là trả lời miệng, trả
lời viết hay có kèm thực hành hoặc xác minh bằng thực
nghiệm. Thường trong các câu hỏi, GV yêu cầu HS phải nhớ lại nội dung các định luật, các quy tắc,
định nghĩa, các khái niệm, trình bày lại một mục trong SGK…[43, tr.223]
Bài toán - đó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành một hoạt động sáng
tạo. Bất luận hình thức hoàn thành bài toán - nói miệng, hay viết, hay thực hành (thí nghiệm) - bất kì
kiến thức của HS.
+ BTHH có khả năng phát triển tư duy sáng tạo của HS.
- Tác dụng đức dục: BT hóa học có tác dụng giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải bài tập HS
sẽ tự rèn luyện cho mình những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nh
ẫn, chịu khó, cẩn thận,
chính xác, khoa học, tính trung thực, tính sáng tạo, lòng yêu thích bộ môn.
- Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp: Có khả năng để gắn kết các nội dung học tập ở trường
với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học thể hiện trong nội
dung BTHH các nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, t
ận dụng nhiệt phản ứng…
1.2.2.2. Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay, có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau. Vì vậy, cần có cách nhìn tổng quát về các
dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại.
1) Dựa vào nội dung toán học của bài tập
- Bài tập định tính (không có tính toán).
- Bài tập định lượng (có tính toán).
2) Dựa vào nội dung của bài tập hóa học
- Bài tập định lượng.
- Bài tập lý thuyết.
- Bài tậ
p thực nghiệm.
- Bài tập tổng hợp.
3) Dựa vào tính chất hoạt động học tập của học sinh
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm).
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
4) Dựa vào chức năng của bài tập
- Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận dụng).
- Bài tập rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
5) Dựa vào kiểu hay d
- Bài tập kiểm tra.
Ngoài ra, có thể dựa vào đặc điểm của hoạt động nhận thức có thể chia thành:
- Bài tập tái hiện: Bài tập yêu cầu HS nhớ lại, tái hiện kiến thức, kĩ n
ăng đã học
- Bài tập sáng tạo: Bài tập yêu cầu HS phải áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề trong tình huống mới, phải vận dụng phối hợp các kiến thức để giải quyết vấn đề. Ở mức
độ cao hơn, bài tập sáng tạo đòi hỏi HS giải quyết vấn đề theo một hướng mớ
i, một kĩ thuật mới, một
phương pháp mới.
Trong thực tế dạy học, có hai cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là phân loại theo nội
dung và theo dạng bài.
1.2.2.3. Vị trí của bài tập hóa học trong quá trình dạy học
Trong thực tế dạy học hiện nay, nhiều giáo viên chưa nắm được vị trí của bài tập hóa học trong
quá trình dạy học. Họ thường sử dụng BT vào đầu giờ để kiểm tra bài cũ hoặc cuối giờ học, cuối
chương, cuối học kì để ôn tập và kiểm tra kiến thức. Quan niệm đó chưa thật đúng, làm giả
m tác dụng
của BT khi dạy học.
GV có thể sử dụng BT ở bất cứ lúc nào, bất cứ nơi nào khi thấy nó có thể giúp mình thỏa mãn
nhiệm vụ dạy học và mục đích dạy học. Ngược lại, GV hoàn toàn có thể không sử dụng BT khi điều đó
không cần thiết cho công việc giảng dạy của mình.
BTHH không phải là nội dụng nhưng nó chứa đựng nội dung dạy học. BT phả
i phù hợp với nội
dung dạy học, với năng lực nhận thức của học sinh và phải phục vụ được ý đồ của GV. Khi ra một bài
tập phải xác định đúng vị trí của nó để BT trở thành một bộ phận hữu cơ của hệ thống kiến thức cần
truyền thụ.
1.2.2.4. Điều kiện để học sinh giải bài tập đượ
c tốt [8]
- Nắm chắc lý thuyết: các định luật, qui tắc, các quá trình hóa học, tính chất lý hóa học của các
chất.
ng trình phản ứng.
- Phương pháp bảo toàn khối lượng.
- Phương pháp tăng giảm khối lượng.
- Phương pháp bảo toàn electron.
- Phương pháp dùng các giá trị trung bình.
+ Khối lượng mol trung bình .
+ Hóa trị trung bình.
+ Số nguyên tử C, H, … trung bình.
+ Số liên kết pi trung bình.
+ Gốc hidrocacbon trung bình.
+ Số nhóm chức trung bình.
- Phương pháp ghép ẩn số.
- Phương pháp tự chọn lượng chất.
- Phương pháp biện luận.
1.3. Các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học
- Phát huy tính tích cực sáng t
ạo của học sinh.
- Sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học.
- Sử dụng các phương tiện dạy học.
- Sử dụng hệ thống bài tập hóa học.
- Sử dụng hệ thống câu hỏi trên lớp.
- Thực hiện các thí nghiệm hóa học.
- Tạo không khí lớp học.
1.4. Chương trình hóa học phần Hidrocacbon – lớp 11 THPT [36]
1.4.1. Các bài học trong phần Hidrocacbon
Phần hidrocacbon bao gồm các chương sau:
- Chương 5: Hidrocacbon no
+ Bài 33: Ankan: Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
+ Đặc điểm cấ
u trúc phân tử hidrocacbon no.
+ Nguyên nhân tính tương đối trơ về mặt hóa học của các hidrocacbon no là do trong phân tử
hidrocacbon no chỉ có liên kết bền.
+ Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan.
Kĩ năng
- Học sinh vận dụng:
+ Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của ankan và xicloankan.
+ Gọi tên một số ankan, xicloankan làm cơ sở cho việc gọi tên các hidrocacbon và dẫn xuất
hidrocacbon sau này.
+ Học sinh có phương pháp nghiên cứu chất hữu cơ trong một dãy đồng đẳng làm cơ sở cho
phương pháp nghiên cứu các dãy đồng đẳng sau này.
+ Rèn luyện khả năng suy luận, khái quát hóa trong học tập.
1.4.2.2. Mục tiêu chương “Hiđrocacbon không no”
Kiế
n thức
- Học sinh biết:
+ Cấu trúc electron của liên kết đôi, liên kết ba và liên kết đôi liên hợp.
+ Đồng phân, danh pháp và tính chất của anken, ankadien và ankin.
+ Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken, ankadien và ankin.
+ Khái niệm về tecpen.
- Học sinh hiểu:
+ Nguyên nhân tính không no của các hidrocacbon không no là do trong phân tử có liên kết
kém bền, dễ bị phá vỡ để hình thành các liên kết bền.
+ Các hidrocacbon không no có nhiều đồng phân hơn hidrocacbon no vì ngoài đồng phân mạch
cacbon, hidrocacbon không no còn có đồng phân vị trí liên kế
t đôi, liên kết ba.
+ Quy tắc cộng Maccopnhicop.
Kĩ năng
1.4.3. Nội dung kiến thức phần Hidrocacbon
1.4.3.1. Nội dung kiến thứ
c chương “Hidrocacbon no”
1) Ankan
- Hidrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chỉ có lk đơn giữa C-C và C-H.
- Công thức tổng quát : C
n
H
2n +2
, n≥1, n nguyên
a. Tính chất hoá học
- Phản ứng oxi hóa:
+ Phản ứng oxy hóa hoàn toàn :
C
n
H
2n +2
+
2
13 n
O
2
n CO
2
+ (n+1)H
2
O
Nếu thiếu oxi :
C
3
COOH + H
2
O
- Phản ứng phân hủy
+ Bởi nhiệt : C
n
H
2n+2
n C + (n+1)H
2
+ Bởi clo: C
n
H
2n+2
+ (n +1)Cl
2
nC + 2(n+1)HCl
- Phản ứng thế với các halogen:
C
n
H
2n+2
+ mX
2
C
n
H
2n+2-m
b. Điều chế ankan
- Nguyên liệu lấy từ thiên thiên như khí than đá, khí dầu mỏ…
- Tổng hợp từ các dẫn xuất halogen hoặc các muối của các axit hữu cơ .
R─X + 2Na R─R + 2NaX
Ví dụ: C
2
H
5
─Cl + 2Na C
2
H
5
─C
2
H
5
+ 2NaCl
R
1
(COONa)
m
+ mNaOH(r) R
1
H
m
+ mNa
2
CO
3
- Điều chế metan :
2) Xicloankan
- Là hidrocacbon no, mạch vòng, trong phân tử chỉ tồn tại liên kết đơn.
- Công thức tổng quát : C
n
H
2n
, n≥3, n nguyên
Xicloankan có đầy đủ tính chất của một hidrocacbon no (vòng C
5
trở lên), ngoài ra còn có tính
chất của vòng: các vòng nhỏ có sức căng hơn, kém bền, dễ tham gia phản ứng cộng mở vòng (vòng
C3, C4 ) : 1.4.3.2. Nội dung kiến thức chương “Hidrocacbon không no”
1)Anken
- Là những hidrocacbon mạch hở có một nối đôi trong phân tử.
- Công thức tổng quát : C
n
H
2n
, n≥2, n nguyên.
a. Tính chất hóa học
- Phản ứng cộng
C
n
H
2n
+ H
)
C
n
H
2n
+ H
2
O C
n
H
2n+1
OH
- Phản ứng cộng của anken tuân thủ quy tắc Maccopnhicop: nguyên tử H (hay phần mang điện
tích dương) cộng vào nguyên tử C có nhiều H hơn, còn phần âm của tác nhân (nguyên tử X) gắn vào C
của nối đôi có ít H hơn.
- Phản ứng oxi hóa :
+ Oxi hóa hoàn toàn :
C
n
H
2n
+ 3n/2 O
2
nCO
2
+ nH
2
O
+ Oxi hóa không hoàn toàn bởi dd KMnO
4
[─ CH
2
─CH
2
─]
n
(Polietilen)
b. Điều chế anken
- Phản ứng cracking và phản ứng đề hydro hóa:
C
n
H
2n+2
C
m
H
2m
+ C
x
H
2x+2
(với n=m+x, n3, m2).
C
n
H
2n+2
C
n
H
2n
, HX):
CH
2
═CH─CH═CH
2
+ 2Br
2
BrCH
2
─CHBr─CHBr─CH
2
Br
Ở -80
0
C: 80% 20%
Ở 40
0
C: 20% 80%
- Phản ứng trùng hợp: - Phản ứng oxi hóa :
+ Oxi hóa hoàn toàn :
C
n
H
2n-2
CH
3
-CH-CH
2
-CH
3
CH
2
=C - CH=CH
2
+2H
2
CH
3
CH
3
xt, p, t
0
CH
3
-C=CH-CH
3
CH
2
=C - CH=CH
2
+H
2
CH
C
n
H
2n-2
C
n
H
2n-2
X
2
C
n
H
2n-2
X
4
+X
2
+X
2
Ví dụ: + Với HA (HBr, HCl, HCN), H
2
SO
4
…
C
2
nCO
2
+ (n-1)H
2
O
3C
2
H
2
+ 8KMnO
4
3K
2
C
2
O
4
+ 8MnO
2
+ 2KOH + 2H
2
O
C
2
H
2
+ 2KMnO
4
+3H
2
SO
4
+ 12H
2
O
(Hiện tượng màu tím dung dịch nhạt dần hoặc mất hẳn)
- Phản ứng dime hóa và trime hóa:
(Vinyl axetilen)
(benzen)
- Phản ứng thế bằng ion kim loại hóa trị I (Ag
+
) của ankin-1:
AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O [Ag(NH
3
)
2
]OH + NH
4
NO
3
HCCH + 2[Ag(NH
H
2
- Điều chế đồng đẳng của axetilen:
1.4.3.3. Nội dung kiến thức chương “Hidrocacbon thơm”
Aren hay hidrocacbon thơm là loại hidrocacbon được đặc trưng trong phân tử bởi sự có mặt một
hay nhiều vòng benzen hay nhiều vòng benzen.
a. Tính chất hóa học
- Phản ứng thế
+ Với halogen:
Nếu không dùng Fe mà chiếu sáng thì Br sẽ thế nguyên tử H ở mạch nhánh.
+ Phản ứng nitro hóa:
Toluen tham gia phản ứng nitro hóa dễ dàng hơn benzen và tạo thành sản phẩm thế ở vị trí ortho
và para:
+ Phản ứng sunfo hóa:
─COOK +2MnO
2
+ KOH +H
2
O
Toluen Kalibenzoat
Benzen bền, không bị oxi hóa bởi dd KMnO
4
, chỉ có mạch nhánh của vòng benzen mới bị oxi hóa =>
phản ứng dùng để phân biệt benzen và các đồng đẳng của nó.
b. Điều chế hidrocacbon thơm và các hidrocacbon khác 1.4.4. Các dạng bài tập
- Dạng bài tập định tính
+ Dạng bài tập về cấu tạo chất, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
+ Dạng bài tập về chuỗi phản ứng, điều chế.
+ Dạng bài tập về tách, tinh chế.
+ Dạng bài tập về nhận biết, phân biệt.
+ Dạng bài tập về viết phương trình phản ứng giữa các chất.
+ Dạng bài tập về so sánh, giải thích cấu tạo, tính chất hóa học của các chất.
- Dạng bài tập định lượng
+ Dạng bài tập về lập CTPT, xác định CTCT của hiđrocacbon.
+ Dạng bài tập về xác định thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp ban đầu.
+ Dạng bài toán tổng hợp.
1.5. Thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học ở các trường THPT
THPT Nguyễn Bỉnh
Khiêm
Bà Rịa – Vũng
Tàu
20 Trần Tuyết Nhung Chuyên Lương Thế Vinh Đồng Nai
21 Võ Thị Thái Thủy Chuyên Lê Quí Đôn
22 Vân Long Trọng Chuyên Lê Quí Đôn
Ninh Thuận
23 Nguyễn Anh Duy THPT Võ Trường Toản
24 Đỗ Thị Việt Phương THPT Võ Trường Toản
25 Tống Đức Huy THPT Trần Phú
26 Nguyễn Thị Ngọc Xuân THPT Lương Thế Vinh
27 Lê Trung Thu Hằng THPT Lương Thế Vinh
28 Trần Huy Hùng THPT Lương Thế Vinh
29 Lê Thị Phương Thúy THPT Trần Bình Trọng
30 Trần Thị Hồng Thắm THPT Trí Đức
TPHCM
1.5.3. Cách tiến hành
- Thiết kế phiếu điều tra (phụ lục trang 37- 40).
- Phát phiếu điều tra cho GV và HS.
- Tiến hành thống kê kết quả thu được.
- Trao đổi trực tiếp với GV dạy lớp 11 về HTBT và cách dạy.
1.5.4. Kết quả điều tra
- Phát ra cho 30 GV và thu được 30 phiếu.
- Phát ra cho 160 HS phiếu và thu được 160 phiếu.
Bảng 1.2. Kết quả điều tra thực trạng việc sử dụng BT của GV ở trường phổ thông
N
ội dung tìm hiểu Ý kiến của GV (số lượng – tỉ lệ %)
- Dạng BT khác. ( 1 – 3,3% )
4. BT trong SGK
đã phù hợp với xu
hướng phát triển
BT hiện nay chưa?
- Có ( 13 – 43,3% )
- Chưa ( 17 – 56,7% )
5. Xu hướng phát
triển BTHH trong
SGK hiện chưa
phù hợp vì:
- Chưa loại bỏ BT có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại
cần đến những thuật toán phức tạp. ( 4 – 23,5% )
- Chưa loại bỏ những BT có nội dung léo lắt, giả định rắc rối,
phức tạp, xa rời thực tiễn hóa học. ( 5 – 29,4% )
- Chưa tăng cường sử dụng BT thực nghiệm. ( 5 – 29,4% )
- Chưa tăng cường sử d
ụng BT trắc nghiệm khách quan.
( 7 – 41,2% )
- Chưa xây dựng được BT có nội dung thực tiễn. ( 8 - 47,1% )
- Chưa xây dựng BT để rèn luyện cho học sinh năng lực phát
hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. ( 8- 47,1% )
- Chưa đa dạng hóa các loại hình BT bằng hình vẽ, đồ thị, sơ
đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm. (3 – 17,6%)
- Chưa xây dựng BT có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc,
phần tính toán đơn giản, nhẹ nhàng. ( 7 – 41,2% )
- Ch
ưa xây dựng và tăng cường sử dụng BT thực nghiệm định
lượng. ( 7 – 41,2% )