Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học phần các định luật chất khí vật lí lớp 10 THPT - Pdf 32

1

I. mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, tin học đã phát triển mạnh mẽ tạo ra cuộc cách
mạng trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội...Trong lĩnh vực Giáo dục Đào tạo, ở các nớc phát triển đã nhanh chóng ứng dụng các thành tựu của
khoa học - công nghệ nói chung, MVT nói riêng trong việc hiện đại hoá quá
trình giáo dục - đào tạo. ở nớc ta, Bộ chính trị đã ra chỉ thị 58_CT/TW về đẩy
mạnh phát triển CNTT phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
Cùng với sự đổi mới, phát triển của KHKT, Đảng và nhà nớc ta cũng xác
định cần phải có sự đổi mới về nôị dung, phơng pháp, hình thức đào tạo theo
hớng tích cực hoá thông qua việc sử dụng các PTDH hiện đại để nâng cao chất
lợng đào tạo, tạo điều kiện cho HS làm quen với phơng thức dạy học hiện đại,
các nền sản xuất tiên tiến. ở nớc ta hiện nay tại các viện nghiên cứu, các trờng
đại học, các công ty Tin học... đã hình thành nhiều nhóm nghiên cứu về ứng
dụng các thành tựu của CNTT làm PTDH, xây dựng các phần mềm ứng dụng
bớc đầu đã đem lại hiệu quả trong quá trình dạy học. Đã có nhiều đề tài
nghiên cứu về ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng để hỗ trợ cho quá
trình dạy học, nó không còn là đề tài quá xa lạ hiện nay. áp dụng thành tựu kỹ
thuật hỗ trợ cho quá trình dạy học là cách tốt nhất để GV và HS làm quen với
nền giáo dục điện tử góp phần đổi mới nội dung và PPDH.
Hiện nay việc dạy học còn mang nặng tính chất "thông báo,tái hiện, tình
trạng dạy chay, học chay còn rất phổ biến vì vậy HS thờng tiếp thu kiến thức
một cách thụ động và không phát huy đợc tính tích cực.
Với những đặc thù riêng của môn Vật lý thì đổi mới phơng pháp dạy học
bằng cách áp dụng những thành tựu KHKT đặc biệt là những thành tựu của
CNTT làm PTDH hiện đại là điều cấp thiết.


2

động học tập của HS.
- Nghiên cứu tài liệu về PTDH vật lý, các tài liệu, văn bản về việc áp dụng
MVT trong dạy học và các phần mềm hỗ trợ dùng để thiết kế BGĐT.
- Nghiên cứu SGK Vật lý lớp 10 và các tài liệu tham khảo.
4.2. Phơng pháp thực nghiệm
Quan sát thái độ của HS trong quá trình học tập, tổ chức kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của HS khi sử dụng BGĐT trong dạy học
- Sử dụng MVT và các phần mềm để xây dựng BGĐT
-

Tổ chức TNSP, tiến hành thực nghiệm có đối chứng để đánh giá đợc hiệu

quả của việc sử dụng MVT vào hoạt động dạy học vật lý.
- Dùng phơng pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lí kết quả
TNSP. Qua đó khẳng định giả thuyết sự khác biệt giữa kết quả học tập của lớp
đối chứng và thực nghiệm.
5. Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Khách thể: Quá trình dạy học vật lý ở trờng THPT.
Đối tợng: Nội dung, phơng pháp dạy học vật lý ở trờng THPT, MVT
với các phần mềm tiện ích.
Phạm vi: Nghiên cứu, sử dụng MVT với các phần mềm hỗ trợ cho việc
thiết kế BGĐT. áp dụng để giảng dạy khi thực nghiệm s phạm.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế đợc các BGĐT hỗ trợ quá trình dạy học thì đáp ứng đợc các
yêu cầu về mặt s phạm và kỹ thuật, đồng thời nếu biết sử dụng một cách hợp lí
sẽ tăng cờng tính trực quan, sinh động, kích thích hứng thú học tập, tích cực
hoá hoạt động học tập của HS. Do đó góp phần hiện đại hoá và nâng cao chất
lợng của quá trình dạy học.



Ngày nay sự phát triển của KHKT và Công nghệ đã tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội. Nó đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực
của cuộc sống. Trong giáo dục, sự thâm nhập của KHKT đã tạo ra những cách
thức tổ chức dạy học, những PTDH, những PPDH mới tạo điều kiện thực hiện
thành công chủ trơng đổi mới PPDH.
Các công trình nghiên cứu về tâm lý học và thực tiễn dạy học trên phạm
vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò to lớn của các PTDH hiện đại trong việc
nâng cao hiệu quả, chất lợng của quá trình dạy học.
Ngời ta đã khẳng định rằng cách tốt nhất để cho HS có thể lĩnh hội đợc
tri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo là có sự "giao lu qua lại giữa
GV và HS, thống nhất giữa lời nói và hành động với các hình ảnh trực quan.
Với các phơng tiện trực quan sẽ hình thành cho HS những biểu tợng cụ thể vào
ký ức của HS. Chính vì lẽ đó việc hớng dẫn tri giác của HS một cách có mục
đích là vô cùng quan trọng. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi phải tăng cờng việc sử
dụng các PTDH nhất là các PTDH hiện đại có khả năng kích thích t duy sáng
tạo ở HS trong quá trình học, nhất là các môn khoa học tự nhiên trong đó có
môn vật lý.
Là một phơng tiện đa năng, MVT có khả năng phối hợp một cách nhuần
nhuyễn giữa màu sắc, âm thanh, văn bản, đồ hoạ, kỹ năng tính toán và xử lý
thông tin... Điều này có tác động tích cực đến các giác quan của HS gây hứng
thú đối với HS. Trong dạy học tính trực quan không chỉ đóng vai trò minh hoạ
cho bài giảng của GV mà còn làm cho HS quen với các đặc tính bên ngoài và


6
bên trong sự vật, đảm bảo cho HS nhận biết sâu sắc các vấn đề đó và tiếp thu
kiến thức dễ dàng hơn. Tính trực quan trong hoạt động dạy học thờng đợc thể
hiện qua các PTDH.
PTDH làm cho học sinh phát huy tất cả các giác quan trong quá trình
lĩnh hội kiến thức, cụ thể:

để có thể kiểm tra đợc nhiều HS với khối lợng tri thức nhiều hơn so với việc
kiểm tra đánh giá truyền thống. Hơn nữa phơng pháp trắc nghiệm khách quan
giúp GV nắm đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS.
1.1.2.3. MVT trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học vật lý
Theo quan điểm chung nhất của dạy học vật lý thì dạy học vật lý có
nhiệm vụ cơ bản là truyền thụ cho HS hệ thống tri thức vật lý làm phát triển
năng lực t duy sáng tạo, giáo dục nhân cách, đạo đức và góp phần thực hiện
giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp cho HS. Các nhiệm vụ dạy học vật
lý đợc thực hiện hài hoà, liên tục trong quá trình dạy học.
Có ý kiến cho rằng, sử dụng MVT trong dạy học vật lý làm giảm đi khả
năng thực hiện các nhiệm vụ của quá trình dạy học vật lý. Song thực tế cho
thấy quan điểm đó không đầy đủ và thiếu chính xác. Khi sử dụng MVT, HS đợc hình thành những kỹ năng thực hành cần có trong thời đại thông tin. Qua
đó HS có điều kiện tiếp cận với nền khoa học công nghệ mới. Nói cách khác
việc sử dụng MVT làm PTDH không làm giảm khả năng thực hiện các nhiệm
vụ dạy học vật lý.
Bên cạnh đó có ý kiến cho rằng, sử dụng MVT làm PTDH có thể thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy học vật lý mà không cần sự hớng dẫn trực tiếp
của GV. ý kiến này đã quá cờng điệu vai trò của MVT, coi MVT là "máy dạy
học" có thể thay thế hoàn toàn vai trò của GV. Thực tiễn dạy học trong những
năm qua cho thấy, đây là quan điểm sai lầm. Nếu hiểu theo quan điểm này thì
kết quả của quá trình dạy học sẽ cho ra đời thế hệ trẻ phát triển không toàn
diện. Trong quá trình học tập nh thế HS không có điều kiện trao đổi, trình bày
ý kiến của mình, không có sự "giao lu" với GV vì vậy hạn chế năng lực giao
tiếp... Đây là hạn chế lớn của việc sử dụng MVT trong quá trình dạy học.
Tóm lại: với vai trò là PTDH, MVT tỏ ra có nhiều u thế nổi trội. Tuy
nhiên cần hiểu rằng, nó không phải là "chìa khoá vạn năng", dù nó phát triển


11
đến mức độ nào thì cũng không thể thay thế vai trò của GV. Vì vậy, trong qúa

12
lai làm quen, tiếp cận với các PTDH hiện đại. Trong chơng trình đào tạo,
những sinh viên s phạm vật lý đợc học các môn: "PTDH vật lý, "Tin học ứng
dụng... đề cập đến những ứng dụng cụ thể của MVT trong việc xây dựng,
phát triển, hiện đại hoá các PTDH nh các phần mềm dạy học, các thí nghiệm
vật lý có sự trợ giúp của MVT...
Kết quả của việc ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới và trong nớc
trong những năm qua đã khẳng định việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu
của CNTT vào việc phát triển, hiện đại hoá các PTDH nhằm hiện đại hoá nhà
trờng, gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn đời sống xã hội là một đòi hỏi có
tính tất yếu ở hầu hết các nớc trên thế giới.
1.2. Chức năng của MVT trong dạy học vật lý
1.2.1. Tăng cờng tính trực quan
Máy tính có khả năng lu trữ thông tin lớn. Các văn bản, hình ảnh, bảng
biểu, sơ đồ, các quá trình vật lý... đợc lu trữ trên đĩa từ, đĩa CD_ROM có thể
mô phỏng lại nhờ MVT. Sử dụng các chơng trình này HS có thể xem đợc các
hình ảnh mô phỏng cho nội dung vật lý cần nghiên cứu.
Với khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau, năng lực đồ hoạ phong
phú có thể xây dựng các phim dạy học làm trực quan hoá các hiện tợng, quá
trình dới dạng hình ảnh động.
Với các chơng trình mô phỏng, minh họa các quá trình vật lý, HS sẽ hiểu
rõ hơn bản chất của các hiện tợng vật lý.
1.2.2. Lu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin
MVT có khả năng lu trữ nội dung thông tin đa dạng dới nhiều hình thức.
Khi kết nối MVT vào hệ thống mạng, đặc biệt là mạng Internet thì khả năng
tìm kiếm, lu trữ thông tin trên MVT càng đợc phát huy mạnh mẽ.
MVT có khả năng xử lý thông tin một cách chính xác và nhanh chóng,
tuỳ vào mục đích sử dụng mà ngời dùng MVT có thể lựa chọn nội dung, sắp
xếp, phân loại một cách hợp lý. So với các PTDH khác MVT có thể tạo ra đợc
môi trờng tơng tác mạnh hơn và linh hoạt hơn.

vững chắc đối với HS.


14
Với đĩa CD-ROM và các thiết bị ngoại vi nh máy quét ảnh, máy in, máy
khuếch đại... có thể xây dựng đợc hệ thống PTDH có khả năng nghe, nhìn và
điều khiển góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học.
Có thể nói MVT là một PTDH đa năng mà ta cha thể khai thác hết đợc
các chức năng của nó.
1.3. Các hình thức sử dụng MVT trong dạy học vật lý
Với t cách là một PTDH hiện đại MVT có thể đợc sử dụng dới các hình
thức sau đây:
GV sử dụng MVT làm phơng tiện giảng dạy, truyền thụ kiến thức.
GV sử dụng MVT để thực hiện các chức năng hội thoại, mô phỏng, minh
hoạ... đã đợc thiết kế còn HS quan sát những diễn biến trên màn hình để thu
nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông tin. MVT có thể đa ra
các chỉ dẫn, một số kiến thức bổ trợ để HS chủ động tích cực trong việc tìm tòi
tri thức mới dới sự hớng dẫn của GV. Qúa trình này đòi hỏi HS phải thực hiện
các hoạt động t duy để cùng tham gia xây dựng tri thức. MVT cũng có thể
đóng vai trò của ngời GV ở một số khâu trong quá trình dạy học. Tuy nhiên
xét toàn bộ quá trình dạy học thì MVT chỉ là công cụ của ngời GV mà không
thể thay thế hoàn toàn vai trò của ngời GV.
HS sử dụng MVT dới sự hớng dẫn của GV. Trong trờng hợp này đòi
hỏi HS phải có những kỹ năng nhất định trong việc sử dụng MVT. GV giao
cho HS nhiệm vụ cụ thể, hớng dẫn, theo dõi và điều chỉnh quá trình học tập
của HS một cách phù hợp. HS phát huy tính độc lập, sáng tạo để tìm cách
hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
HS độc lập sử dụng MVT. Hình thức này áp dụng khi HS đã có trình
độ tin học nhất định. Với hình thức này HS phát huy đợc tính tích cực trong
học tập, chủ động sáng tạo và có thể tìm ra phơng pháp tự học có hiệu quả.

cao. Vì vậy có thể phù hợp với ngời này nhng lại không thể áp đặt cho nghời
khác. Đây là hạn chế lớn khi sử dụng các phần mềm dạy học có sẵn.


16
Bên cạnh đó học tập với các chơng trình cài đặt trên MVT hạn chế về
mặt giao tiếp giữa GV và HS. GV không phải là ngời trực tiếp dẫn dắt, hớng
dẫn HS từng bớc cụ thể do vậy không thu đợc những ý kiến phản hồi từ HS.
GV không có điều kiện đặt ra tình huống có vấn đề để HS giải quyết.
Thứ t, ảnh hởng của điều kiện xã hội: với điều kiện cuộc sống còn khó
khăn nh hiện nay việc đầu t kinh phí cho các trờng học để mua sắm thiết bị
hiện đại là khó khăn. Mặt khác để sử dụng MVT làm PTDH đạt hiệu quả cao
đòi hỏi trình độ tin học của ngời GV. Thực tế hiện nay cho thấy đa số GV phổ
thông cha sử dụng thành thạo MVT và hầu nh các GV cha đầu t thời gian cho
lĩnh vực này nhất là các trờng vùng sâu, vùng xa.
Để khắc phục hạn chế này cần có chính sách hỗ trợ đầu t thích đáng. Cần
tổ chức các lớp đào tạo tin học định kỳ về ứng dụng CNTT trong dạy học cho
GV. Nhất là phải đa các chơng trình tin học ứng dụng vào giảng dạy cho sinh
viên s phạm.
Trên đây là một số hạn chế khi sử dụng MVT làm PTDH. Tuy nhiên nếu
biết sử dụng một cách hợp lý thì có thể khắc phục đáng kể các hạn chế trên.
1.5. Kết luận chơng I
Qua phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MVT làm
PTDH ta thấy với t cách là một PTDH hiện đại, việc sử dụng MVT trong quá
trình dạy học nói chung, dạy học vật lý nói riêng là hoàn toàn hợp lý. Nó phù
hợp với các cơ sở lý luận cũng nh cơ sở thực tiễn.
MVT với vai trò là một PTDH hiện đại tỏ ra là một PTDH có nhiều thế
mạnh, có thể sử dụng ở mọi giai đoạn và thực hiện đợc các chức năng của quá
trình dạy học. Tuy nhiên khi sử dụng MVT làm phơng tiện hỗ trợ dạy học cần
lu ý các điểm sau:

- Sử dụng tiện lợi và mang lại hiệu quả cao trong dạy học.
2.1.2 Công cụ thiết kế BGĐT
Hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ thiết kế BGĐT, mỗi phần mềm
đều có u và nhợc điểm riêng của nó. Trong luận văn này chúng tôi đã lựa chọn
và sử dụng một trong các công cụ để thiết kế BGĐT đó là phần mềm
PowerPoint. Nó không đòi hỏi phải lập trình bằng các ngôn ngữ bậc cao, ngời
sử dụng không nhất thiết phải theo học chính quy chuyên ngành CNTT.
Phần mềm Microsoft PowerPoint là một trong những phần mềm của bộ
Microsoft Office. Nó là một phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và dễ học.
Chơng trình có thế mạnh làm gia tăng các chất liệu cho trình diễn có minh
hoạ, nhờ đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các
trang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình minh hoạ, ảnh chụp đợc quét vào MVT, các hoạt hình, film video và âm thanh. Vì vậy PowerPoint
là một công cụ mạnh để soạn thảo các bản trình bày phục vụ cho các cuộc hội
thảo, các Seminar khoa học và đặc biệt là thiết kế các BGĐT.
PowerPoint cho phép liên kết với tất cả các dạng dữ liệu trên môi trờng
Windows. Vì vậy với các công cụ Web đợc xây dựng trên PowerPoint có thể
bắt đầu với một bản trình bày PowerPoint chuẩn và tự động biến đổi nó thành
dạng thức ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML). Mặc dù sự biến đổi này
cha thật sự hoàn hảo nhng các trang Web đợc tạo ra sẽ đầy đủ các chức năng
của nó.


19
2.2. Vai trò của MVT trong sự phát triển của nền giáo dục điện tử .
2.2.1. Khai thác những khả năng hỗ trợ dạy học của PowerPoint
Khi sử dụng phần mềm PowerPoint soạn thảo các BGĐT sử dụng trong
giảng dạy chúng tôi nhận thấy PowerPoint là một công cụ mạnh. Cụ thể, nó có
những khả năng hỗ trợ trong quá trình dạy học nh sau:
- Khi sử dụng PowerPoint để soạn các bài giảng điện tử cho phép tạo ra một
tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng. Mỗi một slide thờng chứa đựng

chú ý và niềm tin của HS, làm cho bài giảng trở nên sinh động.
- Với chức năng Power Option, PowerPoint cung cấp một công cụ viết hoặc
vẽ trên nền các slide để đánh dấu các vấn đề chính trong nội dung trình bày.
Sau đó có thể dễ dàng xoá đi mà không ảnh hởng tới các đối tợng đã đợc tạo
ra trớc đó trên slide. Đây là một chức năng rất u việt, thờng đợc dùng để nhấn
mạnh một nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy.
- Việc trình bày các slide theo thời gian có thể đợc thực hiện ở ba chế độ: chế
độ tự động, có định thời gian hoặc không định thời gian. Biết sử dụng hợp lý
ba chế độ này sẽ cho phép giám sát và khống chế đợc thời gian trình bày. Nhờ
vậy, bài giảng luôn luôn đợc thực hiện đúng theo tiến trình đã đợc định sẵn và
GV chủ động điều khiển quá trình dạy học.
- Các Slide thể hiện bằng tiếng Việt do đó dễ sử dụng.
Trên đây là một số chức năng nổi bật của PowerPoint trong lĩnh vực thiết
kế bài giảng điện tử hỗ trợ cho quá trình dạy học. Biết khai thác các u thế này
ta sẽ phát huy đợc tối đa các chức năng của nó.
2.2.2. Các chức năng hỗ trợ dạy học cuả BGĐT
2.2.2.1. Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy học của GV
Đối với các môn học khác nhau thì khả năng hỗ trợ dạy học của BGĐT là
khác nhau. Khai thác những thế mạnh khác nhau của BGĐT để phục vụ cho
tính đặc thù của bộ môn. Ví dụ với vật lý học, là môn khoa học thực nghiệm,
vì vậy ngời ta quan tâm nhiều hơn ở những khả năng hỗ trợ trong các thí
nghiệm, ngoài những hỗ trợ cho các chức năng dạy học chung nh: tính tích


21
cực hoá, phát triển t duy, hứng thú học tập, sáng tạo của HS... Cụ thể, ta có thể
chỉ ra một số chức năng hỗ trợ dạy học của BGĐT nh sau:
- Sử dụng BGĐT sẽ hỗ trợ GV điều khiển đợc mức độ thực hiện kế hoạch,
lịch trình giảng dạy. Mặt khác nó giảm thời gian lên lớp của GV do đó giảm
bớt chi phí về sức lực, trí tuệ trong quá trình chuẩn bị lên lớp.

góp phần nâng cao chất lợng học tập của HS trên nhiều mặt: kích thích hứng
thú, tạo sự chú ý, tăng cờng trí nhớ, mở rộng, đào sâu kiến thức, phát triển t
duy, bồi dỡng các phơng pháp nhận thức, chiếm lĩnh tri thức một cách tự lực,
tự giác... Đây chính là mục đích của quá trình dạy học trong mọi thời đại, nhất
là thời đại CNTT và truyền thông nh ngày nay.
2.3. Thực trạng dạy học phần "Các định luật chất khí" trong chơng trình
vật lý 10 - THPT
2.3.1. Nội dung, vị trí, vai trò của các định luật chất khí trong chơng trình
vật lý phổ thông lớp 10
2.3.1.1. Nội dung của các định luật chất khí trong SGK Vật lý 10
"Các định luật chất khí" đợc trình bày trong 3 tiết (tiết 53, 54, 55). SGK
trình bày nội dung này theo cấu trúc sau đây:
- Định luật Bôilơ - Mariốt.
-

Định luật Saclơ.

-

Độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin. Định luật Sáclơ viết theo độ K.

- Từ định luật Saclơ viết theo nhiệt độ K và định luật Bôilơ-Mariốt xây dựng
phơng trình trạng thái của khí lý tởng viết theo nhiệt độ K. Định luật Gay
Luyxắc.
Trong giáo trình vật lý phổ thông các định luật chất khí đợc hình thành
theo hai con đờng: quy nạp và diễn dịch. Ban đầu nghiên cứu định luật Bôilơ Mariốt và định luật Saclơ rồi khái quát hoá thu đợc phơng trình trạng thái. Còn
định luật Gayluyxắc đợc hình thành theo phơng pháp diễn dịch: sau khi thiết
lập phơng trình trạng thái suy ra định luật Gay Luyxăc. Tuy nhiên cần phải
hiểu rằng chúng đều là những định luật thực nghiệm.


p0
( = 1/273: hệ số tăng áp suất trong quá trình đẳng tích).
Hay: pt = p0(1+t). Từ đó phát biểu định luật: "Khi thể tích không đổi,
áp suất của một khối lợng khí xác định biến thiên theo hàm bậc nhất đối với


24
nhiệt độ". Sau khi phát biểu định luật, SGK trình bày đồ thị của định luật (đờng đẳng tích).
Tiếp theo SGK định nghĩa khái niệm độ không tuyệt đối và nhiệt giai
Kelvin, đa ra mối liên hệ giữa nhiệt độ t trong nhiệt giai Cenxiut với T trong
nhiệt giai Kenlvin.
T= (t+273)K
Từ đó tìm đợc hệ thức giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối:
p1
T
= 1
p2
T2
Có thể phát biểu định luật nh sau: "Khi thể tích không đổi, áp suất của
một khối lợng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Kết thúc bài học SGK đa ra phạm vi ứng dụng của định luật.
* Phơng trình trạng thái của khi lý tởng :
Sau khi xây dựng định luật Bôilơ - Mariôt và định luật Saclơ SGK đã sử
dụng hai định luật này để xây dựng phơng trình trạng thái của khí lý tởng.
Phơng trình trạng thái khí lý tởng đợc xây dựng từ định luật Bôilơ Mariôt và định luật Saclơ viết theo nhiệt độ K bằng cách dùng các đồ thị để
biểu diễn các quá trình và các biểu thức của định luật.
Phơng trình trạng thái khí lý tởng:

p1V1
p V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status