Tổ chức dạy học phần Các định luật bảo toàn Vật lí lớp 10 theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THUÝ NGA
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÍ LỚP 10 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÍ LỚP 10 THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
(Bộ môn Vật lí)
Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. TÔN TÍCH ÁI
TS. TÔN QUANG CƯỜNG

Học viên
Nguyễn Thị Thuý Nga
4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
HĐTP Hoạt động thành phần
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
SGK Sách giáo khoa
SGV Sách giáo viên
KT Kiểm tra


1. Lý do chọn đề tài
1
2. Lịch sử nghiên cứu
1
3. Mục đích nghiên cứ u
2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2
5. Phạm vi nghiên cứu
2
6. Vấn đề nghiên cứu
2
7. Giả thuyết khoa học
3
8. Phương pháp nghiên cứu
3
9. Những đóng góp mới của luận văn
4
10. Cấu trúc của luận văn
4
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
5
1.1. Những quan điểm về dạy học
5
1.1.1.Quan điểm dạy học cổ điển
5
1.1.2. Quan điểm dạy học hiện đại
5
1.2. Cơ sở lí luận của dạy học tích cực

16
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung phần “ Các định luật bảo toàn” Vật lí 6
lớp 10.
16
2.2. Tổ chức dạy học phần “Các định luật bảo toàn” theo hướng tăng
cường hoạt động tự học của học sinh

18
2.2.1. Các nội dung có thể tổ chức dạy học theo hướng tự học
18
2.2.2. Đặc điểm hoạt động của tổ chức dạy học tự học
18
2.2.3.Nguyên tắc tổ chức dạy học tự học cho học sinh phổ thông
19
2.2.4. Các hình thức tổ chức dạy học tự học
20
2.2.5. Qui trình tổ chức dạy học theo hướng tăng cường hoạt động tự học
31
2.2.6. Một số giáo án phần “Các định luật bảo toàn” được soạn theo
hình thức dạy học tự học

33
Kết luận chương 2
82
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
83
3.1. Mục đích

7
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Biển học là vô bờ, học nữa học mãi, nguồn tri thức là vô hạn. Thiết
nghĩ nhiệm vụ của giáo viên là giúp học sinh khám phá nguồn tri thức ấy.
Học sinh Việt Nam thông minh nhưng đã quen trong việc thụ động
tiếp thu kiến thức. Trong trường học SGK và giáo viên là nguồn cung
cấp thông tin duy nhất. Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, nguồn
tri thức tiếp nhận trong nhà trường chưa đủ đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Do vậy năng lực tự học phải được nâng cao đáp ứng được đòi hỏi ngày
càng cao nền tri thức xã hội.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên đã gợi ý cho người viết ý tưởng
“Tổ chức dạy học phần “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 theo hướng
tăng cường hoạt động tự học của học sinh.
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Những vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài.
Ở Anh, vào những năm 1920 đã hình thành nhà trường kiểu mới,
khuyến khích hoạt động tự quản của học sinh.
Ở Hoa Kì, từ những năm 1970, gần 200 trường đã dạy học thử nghiệm:
giáo viên hướng dẫn học sinh cách học, học sinh độc lập làm việc theo nhịp
độ riêng phù hợp với nhận thức của mình.
Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực của học
sinh đã được nhân rộng khắp trên thế giới.
2.2. Những vấn đề nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài.
Việc tìm tòi nghiên cứu để có phương pháp dạy học sinh tiếp nhận
thông tin đã có từ xa xa khi con người biết truyền đạt tri thức cho nhau. Cha

7. Giả thuyết khoa học

9
Nếu tổ chức dạy học phần “ Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10 theo
định hướng bồi dưỡng kỹ năng tự học cho học sinh thì sẽ làm cho học sinh
nắm vững kiến thức, phát triển tư duy.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan như: Lý luận dạy học Vật lí, tâm lý
học sư phạm, lí luận về tự học, nghiên cứu nội dung phần “Các định luật bảo
toàn”, các tài liệu liên quan đến tổ chức dạy học tự học.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Qua điều tra tại trường THPT Đan Phượng cho thấy với phương pháp
dạy học truyền thống, học sinh đa phần ít chịu vận động học tập. Học sinh chỉ
tiếp nhận tri thức trong sách giáo khoa qua sự giảng dạy của giáo viên.
- Qua quan sát tại trường THPT Đan Phượng, việc tổ chức dạy học theo
phương pháp dạy học tích cực, học sinh hăng hái tham gia vào bài học, kiến
thức học sinh nắm vững, nắm sâu hơn phương pháp truyền thống. Giáo viên
chỉ đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, học sinh là trung tâm của quá trình học.
Học sinh tự tìm cách tiếp nhận tri thức qua sự hướng dẫn của giáo viên nên
tạo ra sự say mê, hứng thú, hăng say của học sinh trong việc học tập Vật lí,
đồng thời phát triển năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo, tính chủ động tích
cực trong học tập… Qua đó nâng cao năng lực của học sinh.
- Dùng phiếu điều tra giáo viên dạy Vật lí tại trường THPT Đan
Phượng về thực trạng dạy học Vật lí tại trường theo hướng dạy học tự học
-Điều tra nhận thức của giáo viên và học sinh về vấn đề dạy và học
phần “Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Soạn một số giáo án theo phương pháp hướng dẫn học sinh tự học
-Thực nghiệm sư phạm một phần kết quả nghiên cứu để đánh giá tính

góp của mình. Việc đánh giá bằng điểm số này được thực hiện thường xuyên
và công khai Quan điểm giáo dục cổ điển này thực tế đã tạo ra những học
sinh thiếu năng động và linh hoạt trong cuộc sống, thiếu nhiều kỹ năng rất cần
thiết trong cuộc sống hiện đại. Nhiều kỹ năng làm việc liên quan người, cộng
tác trong các nhóm lao động thực tế rất cần cho xã hội vẫn chưa được đưa vào
huấn luyện cho học sinh. Nhiều kĩ năng truy tìm tri thức mới có trên thế giới
chưa được giới thiệu cho học sinh. Sự tách rời giữa thành tựu mới đang được
sử dụng trong xã hội với những tri thức của học sinh được trang bị trong nhà
trường đã dẫn đến việc xã hội phải mất thêm thời gian đào tạo lại người lao
động trong các cơ sở sản xuất.
1.1.2. Quan điểm dạy học hiện đại
Ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về quá trình dạy - học, nhưng
các quan niệm đều thống nhất cho rằng: học là quá trình trình tự làm phong
phú kiến thức của bản thân và tự biến đổi mình. Dạy là quá trình giúp con
người đi học tự chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng. Tất cả mọi phương pháp dạy
học đều hướng đến lấy người học làm trung tâm, phát huy tính chủ động của
người học.
Trong quá trình giảng bài, giáo viên không chỉ truyền đạt thông tin tri
thức mà phải khơi dậy, lôi kéo người học phát huy khả năng, tư duy sáng tạo
của mình trong quá trình học tập để biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, từ
việc bắt buộc phải đến lớp dưới sự quản lí khắt khe của nhà trường thành việc
hứng thú đi học, tự học.

12
Quan điểm dạy học truyền thống xoay quanh vai trò chủ đạo của giáo
viên trong tổ chức học tập cho học sinh. Giáo án của giáo viên chính là bản kế
hoạch trung tâm cho các hoạt động dạy học diễn ra. Giả định ban đầu là giáo
viên cần soạn giáo án, lập kế hoạch giảng dạy chi tiết và tiến hành giảng dạy
theo giáo án. Với sự phổ cập giáo dục, với nhiều giáo viên tham gia giảng dạy,
điều e ngại chính là nếu không có giáo án chi tiết nhiều giáo viên sẽ không dạy

Dạy học phát huy năng lực tự học của học sinh. Nếu rèn luyện cho học
sinh có được phương pháp kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho học
sinh lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi con người làm kết
quả học tập được nhân lên gấp bội.
1.2.3. Yêu cầu của dạy học tích cực
1.2.3.1.Yêu cầu chung
Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của
học sinh. Dạy học kết hợp giữa học tập cá thể và học tập hợp tác. Dạy học thể
hiện mối quan hệ tích cực giữa nội dung bài học với thực tiễn
Dạy học tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu
Dạy học tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học
Dạy học chú trọng các hình thức tổ chức dạy học tăng cường các hình
thức kiểm tra đánh giá
1.2.3.2.Yêu cầu đối với học sinh
Tích cực chủ động học tập tự tìm tòi, tự khám phá và rèn luyện kĩ năng
tự học
Xây dựng các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng học tập của
mình. Chủ động trong việc giải quyết các tình huống có vấn đề
Mạnh dạn trình bày ý kiến, quan điểm cá nhân
Biết tự đánh giá hoạt động học tập của bản than và đánh giá ý kiến
quan điểm của bản bè

1.2.3.3.Yêu cầu đối với giáo viên

14
Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập
với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng
bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh.
Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham
gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo và quá trình khám phá và lĩnh hội kiến

Dạy thành từng bài riêng biệt
Hệ thống bài học
5
Coi trọng trí nhớ
Coi trọng độ sau của kiến thức,
không chỉ nhớ mà còn suy nghĩ đặt
ra nhiều vấn đề mới.

15
6
Ghi chép tóm tắt
Làm sơ đồ, mô hình, làm bộc lộ cấu
trúc bài học, giúp học sinh dễ nhớ
và vận dụng.
7
Chỉ dừng lại ở câu hỏi bài tập
Thực hành nêu ý kiến riêng
8
Không gắn lí thuyết với thực
hành
Lí thuyết kết hợp với thực hành,
vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
9
Dùng thời gian học tập để
nắm kiến thức do thầy giáo
truyền thụ
Cổ vũ cho học sinh tìm tòi bổ sung
kiến thức từ việc nghiên cứu lí luận
và từ những bài học kinh nghiệm
rút ra từ thực tiễn.

của mình. Mặt khác để giúp học sinh hiểu đúng và hiểu sâu sắc vấn đề bên cạnh
việc phát huy tính tự chủ, độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập cần đảm bảo cho
học sinh được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong quá trình thảo
luận. Kết quả đánh giá không chỉ sử dụng cho mục đích duy nhất là xếp hạng thứ
bậc học sinh mà được dùng để động viên, khích lệ sự cố gắng của học sinh; cung
cấp thông tin phản hồi để điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp.
- Một đặc trưng nữa của mô hình hợp tác hai chiều là cách cho đề thi để
đánh giá một cách cụ thể những gì học sinh thu hoạch được. Ngoài việc kiểm
tra kiến thức, giáo viên còn đánh giá được cách học sinh liên hệ với thức tế và
với bản thân. Một bài kiểm tra mà học sinh không chép ở ngoài được sẽ đánh
giá được sự tiến bộ của học sinh. Giáo viên phải nắm vững sự tiến bộ của học
sinh để kiểm tra kết quả học tập từng giai đoạn, những lỗ hổng cần khỏa lấp
bằng các bài tập nhỏ, nhật ký buổi học, hay những thu hoạch bất chợt. Giáo
viên phải biết tôn trọng ý kiến khác lạ từ học sinh bởi nếu vội chê bai hay bất
đông ý kiến khiến học sinh mất hứng và không dám phát biểu ý kiến nữa.
- Để thực hiện được yêu cầu trên giáo viên không chỉ am hiểu các tri
thức khoa học cơ bản mà còn cần một số kiến thức và kỹ năng tâm lý xã hội,
đặc biệt là năng động nhóm để hướng dẫn HS thảo luận nhóm.
Rõ ràng, mô hình dạy học hợp tác hai chiều như đã trình bày ở trên có
nhiều khả năng để pháp huy tính tự học trong học tập của học sinh THPT.
1.3.Cơ sở lí luận của dạy học tự học

17
1.3.1. Một số khái niệm về tự học
Tự học là hoạt động học hoàn toàn không có GV, HS không có sự tiếp
xúc với GV. HS phải tự tìm tư liệu học, qua hoạt động thực tiễn, qua các thí
nghiệm để chiếm lĩnh tri thức.
1.3.1.1. Tự học hoàn toàn: Tự học yêu cầu người học có tính độc lập cao, tự
giác cao. Khi tự học hoàn toàn, người học không có thầy trực tiếp dạy, không
có mẫu để bắt chước. HS chủ động hoàn toàn trong việc lựa chọn nội dung,

phong cách học tập riêng của mỗi người.
- Tự học giúp người học làm quen với hoạt động nghiên cứu sau này.
- Tự học giúp người học hình thành và phát triển nhân cách: rèn luyện
tính độc lập, tự giác cao.
1.3.2.2. Nhược điểm
- Người học khó xác định được trọng tâm bài học. Nhược điểm này có
thể khắc phục khi GV giao nhiệm vụ có thể nêu rõ mục đích, yêu cầu, trọng
tâm của bài học.
- Khi học không có GV, người học khó có thể giải đáp được những thắc
mắc. Nhược điểm này có thể khắc phục thông qua trao đổi thông tin liên lạc
với thầy cô và bạn bè như dung điện thoại, email.
- Khi tự học, người học khó kiểm tra kết quả học tập của mình. Nhược
điểm này có thể khắc phục qua phiếu học tập của GV hoặc so đáp án.
- Không gian tự học yên tĩnh, không sôi nổi nên khó tạo hứng thú
học.Tuy nhiên đó cũng là ưu điểm để người học tập trung học nhiều hơn.
Bảng 1.2. Kết quả điều tra vai trò của hoạt động tự học của học sinh trường THPT
STT
Nội dung
Ý kiến của HS(%)
1
Tự học giúp em nhớ kiến thức lâu hơn
95
2
Tự học giúp em tự tin hơn trong giao tiếp
72

19

các em không có thời gian tự học ở nhà vì các em phải đi học thêm.

20
-Các liệu tham khảo cho môn Vật lí nhiều nhưng lại tập trung chủ yếu
vào hướng dẫn giải bài tập chứ chưa hướng dẫn hoạt động tự học, dẫn đến các
em học lực trung bình và kém gần như ghi ngay lời giải không chịu tự mình
suy nghĩ.
1.3.3.2.Thực trạng tự học Vật lí ở trường THPT Đan Phượng
- Trong những năm dạy học Vật lí tại trường THPH Đan Phượng tôi
nhận thấy: Đa số học sinh chưa có thói quen tự học Vật lí, mà đó là một trong
các yếu tố tạo nên hứng thú, hăng say đối với việc học Vật lí
- Ngoài một số ít HS cần cù, chăm học, học khá môn Vật lí có học bài và
làm bài tập trước khi đến lớp, còn lại đại đa số các em thường có những biểu
hiện sau: Thường xuyên không thuộc bài, không làm bài tập về nhà, một số có
làm chỉ làm qua loa hoặc đi chép bài cho đầy đủ, thụ động trong học tập.
- Chính vì vậy mà chất lượng học môn Vật lí tại trường THPT Đan
Phượng đạt hiệu quả thấp cụ thể trong các hai đợt kiểm tra toàn trường năm
2010, môn Vật lí có số học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên là 41,7 %. Từ
đó dẫn đến nhiều em chây lười, thiếu tự tin, thụ động trong học tập, không có
phương hướng rõ ràng và sợ học Vật lí.
- Đới với GV việc kiểm tra bài cũ không thường xuyên theo một kế
hoạch định trước nên không tạo cho HS thể hiện hiểu biết khả năng của mình.
Để khắc phục tình trạng này, yêu cầu GV phải có những biện pháp kích
thích, điều khiển, kiểm tra việc tự học của HS.

Kết luận chƣơng 1
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn như trình bày ở trên, chúng tôi nhận thấy
rằng: Việc tự học của học sinh thực sự phát huy được tính tích cực, chủ động
trong học tập nhưng không tách khỏi vai trò điều khiển của giáo viên
Trong thời gian lên lớp, vai trò của giáo viên ảnh hưởng rất lớn đến
22
CHƢƠNG 2
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ”
VẬT LÍ LỚP 10 THEO HƢỚNG TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
Trong chương trình Vật lí có các định luật bảo toàn. Trong chương
trình Vật lí lớp 10 có các định luật bảo toàn sau:
Định luật bảo toàn động lượng.
Định luật bảo toàn cơ năng.
Nét đặc trưng của định luật bảo toàn là có tính tổng quát cao. Việc giải các bài
toán ứng dụng các định luật bảo toàn thường rất ngắn gọn, chính xác và đủ
nghiệm
2.1.Giới thiệu nội dung kiến thức phần “Các định luật bảo toàn” Vật lí
lớp 10
2.1.1.Nội dung và thời lượng
Về mặt nội dung, phần “Các định luật bảo toàn” của SGK Vật lí 10 bao
gồm các khái niệm, định nghĩa liên quan đến các đại lượng bảo toàn( động
lượng, cơ năng), các dạng năng lượng(công, động năng, thế năng trọng
trường, thế năng đàn hồi, cơ năng), các khái niệm, công thức tính: xung lượng
của lực, động lượng, công cơ học, công suất, động năng, thế năng, cơ năng.
Về mặt thời lượng, phần “Các định luật bảo toàn” SGK Vật lí 10 được
dạy trong 10 tiết ( từ tiết thứ 37 đến tiết thứ 46), trong đó tiết thứ 41 và 46 là
tiết bài tập còn lại là các tiết lý thuyết.
2.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung phần “ Các định luật bảo toàn” Vật lí lớp 10.


toàn động lượng
Định luật bảo
toàn cơ năng
Xung lượng
của lực
Độ biến thiên
động lượng
Độ biến thiên
động năng
Động năng
Động lượng
Hệ cô lập
Định luật
bảo toàn
động lượng
của hệ cô lập
Va chạm
mềm
Chuyển động
bằng phản lực
Độ biến thiên
thế năng
Thế năng

Công của lực

Thế năng
trọng
trường


-Dự kiến một số câu hỏi trọng tâm của bài học hướng cho các nhóm
thảo luận. Trong mỗi hoạt động, GV dự kiến hệ thống câu hỏi xen kẽ với
những yêu cầu HS hoạt động để hướng dẫn HS tiếp cận, tự phát hiện và
chiếm lĩnh tri thức mới
-GV phải có kiến thức ấy vừa sâu vừa rộng để có thể theo dõi những
tranh luận của người học, tự tin để tổng hợp, tóm lược được những gì được
phát biểu một cách lộn xộn trong lớp học.
-GV phải tập trung tư tưởng rất cao để theo dõi diễn biến của lớp học ,
điều chỉnh hoạt động học tập của HS và nắm vững phản hồi từ phía HS.
- Kích thích học sinh tự học bằng việc khen ngợi và tiếp thu những ý
kiến hoặc câu hỏi, lời giải hay.
-Kiểm tra hiệu quả của hoạt động tự học của HS thông qua các phiếu
học tập, các ý kiến tranh luận giữa các nhóm và các báo cáo cá nhân.
-Nhận xét hoạt động học tập của HS.

25
-Tổng kết bài học qua việc kết nối các nội dung trọng tâm của bài học
thành một tổng thể logic.
-Giao nhiệm vụ học tập ở nhà cho HS.
2.2.2.2.Hoạt động của học sinh
-Chuẩn bị các kiến thức đã học liên quan đến nội dung bài học mới.
- Chuẩn bị các tài liệu theo tham khảo của GV.
-Tự đọc SGK, tài liệu tham khảo, xác định hình thức cơ bản, trọng tâm
nội dung của bài học.
-Phân tích, đánh giá thông tin, sử dụng thông tin bằng việc tự đặt ra các
câu hỏi và câu trả lời.
-Tham gia thảo luận trong nhóm, đưa ra các ý kiến nhận xét từ đó có
thể tự kiểm tra, đánh giá kết quả, chất lượng học tập của bản thân và bạn bè.
-Làm các phiếu học tập và bài kiểm tra của GV.
-Thực hiện các nhiệm vụ được giao về nhà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status